Mở trình đơn chính
Ung Hòa cung - Tiềm để của Thanh Thế Tông.

Tiềm để (chữ Hán: 潛邸; Bính âm: qián dǐ), đầy đủ là Tiềm long để (潛龍邸), là một cụm danh từ ám chỉ đến nơi Hoàng đế từng trú ngụ trước khi đăng cơ tại các quốc gia Trung QuốcViệt Nam. Danh từ này xuất hiện thường mô tả vị Hoàng đế vốn chưa chắc chắn là Trữ quân.

Khái quátSửa đổi

Tại các quốc gia Đông Á ảnh hưởng Trung Hoa, từ ngữ ám chỉ ngôi vị Hoàng đế có rất nhiều, thường sinh ra trong nhiều trường hợp với ý nghĩa khác nhau. Các triều đại nhà Hán, nhà Đường thì quy chế chọn Trữ quân sớm định, đến thời nhà Tống lại sinh ra sự kiện Tống Thái Tông Triệu Quang Nghĩa - em trai Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dận kế thừa Hoàng vị, gây nên một biến chuyển lớn cho nền chính trị nhà Tống.

Nguyên Triệu Quang Nghĩa từng là Phủ doãn của Khai Phong phủ (開封府), thế là sau khi ông đăng vị thì nơi ấy được gọi tránh làm ["Tiềm để"], ám chỉ "Nơi phủ để ẩn chứa rồng", mô tả mệnh Thiên tử của Triệu Quang Nghĩa khi còn chưa được chọn làm Trữ quân. Âu Dương Tu trong sách Đại nhân từ quan trạng (代人辭官狀) đã viết: ["Chúc Tiềm để chi thự quan, thủ ưng biểu trạc, bồi học huỳnh chi giảng đạo, vô sở phát minh"; 屬潛邸之署官,首膺錶擢,陪學黌之講道,無所髮明。].

Từ đó về sau, các triều đại đều dùng từ "Tiềm để" để nói đến nơi ở trước kia của Hoàng đế, mà vốn không phải nơi được định sẵn như Đông Cung (chỗ ở của Thái tử)[1]. Bên cạnh Tiềm để, còn có danh xưng [Thanh cung; 青宮] hay [Xuân cung; 春宮] để ám chỉ tương tự. Ở thuyết ngũ hành, hướng Đông thuộc hệ Mộc, màu "Thanh", xét Tứ quý thì thuộc mùa xuân, nên ngôi vị Thái tử đôi khi cũng được gọi Thanh cung và Xuân cung vì lẽ ấy[2].

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Sách văn chữ Hán của Hồ Thị Hoa, được truy tặng Chiêu nghi vào năm Minh Mạng thứ 2 (1821) như sau:
    [禮乃理之宜然,賜諡賁彰古典;恩亦義之所在,追褒載侈隆儀。允協穀時,煥頒芝綍。睠惟選侍胡氏,簪紳令閥,琬琰清標,莊閑雅奉,於閨儀勳,無違節令,淑夙徵於(潛邸; Tiềm để),綽有遺徽,熊占協吉,恩寵方隆,蟻夢乍酲,天年遽嗇,緬懷逝者,深有惻然,特命使臣齎銀冊,贈為昭儀,諡順德。尚其服此徽章,式欽成命。用慰瓊瑤之懿,永膺華袞之榮。]
  2. ^ Sách văn chữ Hán của Phan Thị Điều, truy tặng Từ Minh Thục Thiện Nhu Thuận Huệ Hoàng hậu vào năm Thành Thái thứ 18 (1906) như sau:
    [臣聞嘉猷懿行,千秋之彤管流芳;表淑揚徽,萬禩之精鏐有耀。誄以述德,名斯稱情。欽惟聖母大行皇太后陛下,瓠月凝祥,軒星飾瑞。嗣徽音于京室,詩美思齊;相皇考于(春宮; Xuân cung),樂賡重潤。迨明夷用晦,而大有得尊。慈祥出於自然,明炤周乎眾理。淑慎之儀不忒,本塞心淵;善慶之積有餘;謀深垂裕。厭鉛華而不御,維巽志柔;審素履之易安,維坤則順。諒盛德,形容不盡;而遺徽,感慕何窮。爰酌僉言,載稽彝典。允宜配我皇考,晉上徽稱。是用涓吉,請命列廟。祗奉冊寶,恭請几筵。追上尊諡曰慈明淑善柔順惠皇后。伏望誕受鴻名,默孚玄爽。來格有廟,式歆孝享之虔;長發其祥,申錫純常之嘏。]