Triều Tiên Thành Tông (chữ Hán: 朝鮮成宗; Hangul: 조선 성종, 20 tháng 8, 1457 - 20 tháng 1, 1494), là vị quốc vương thứ 9 của nhà Triều Tiên. Ông ở ngôi từ năm 1469 đến năm 1494, tổng cộng 25 năm.

Triều Tiên Thành Tông
朝鮮成宗
Vua Triều Tiên
Quốc vương Triều Tiên
Trị vì18 tháng 5 năm 1469 - 20 tháng 1 năn 1494
&0000000000000024.00000024 năm, &0000000000000247.000000247 ngày
Tiền nhiệmTriều Tiên Duệ Tông
Kế nhiệmYên Sơn Quân
Thông tin chung
Thê thiếpCung Huệ vương hậu
Tề Hiến vương hậu
Hậu duệ
Tên húy
Lý Huyện (李娎)
Thụy hiệu
Khang Tĩnh Nhân văn Hiến Vũ Khâm Thánh Cung Hiếu Đại vương (Cung Vương)
(康靖仁文憲武欽聖恭孝大王)
Miếu hiệu
Thành Tông (成宗)
Triều đạiNhà Triều Tiên
Thân phụTriều Tiên Đức Tông
Thân mẫuChiêu Huệ vương hậu
Sinh(1457-08-20)20 tháng 8, 1457
Hán Thành
Mất20 tháng 1, 1494(1494-01-20) (36 tuổi)
Đại Tạo điện (大造殿)
An tángTuyên Lăng (宣陵)

Triều đại của ông chứng kiến sự hưng thịnh và phát triển của ngành thương nghiệp trong vương quốc Triều Tiên, dựa trên nền tảng được gầy dựng từ đời Triều Tiên Thái Tông đến đời Triều Tiên Thế Tổ, ông nội của ông.

Tiểu sửSửa đổi

Thành Tông đại vương tên thật là Lý Huyện (李娎; 이혈), là con trai của Triều Tiên Đức TôngChiêu Huệ vương hậu Hàn thị, người ở Thanh Châu. Ông được sinh ra vào ngày 20 tháng 8, năm 1457, trước đó cha ông đang là Thế tử đột ngột qua đời, còn mẹ ông vốn là Thế tử tần cũng bị giáng làm Trinh tần Hàn thị (貞嬪韓氏). Chức vị Thế tử do chú ông Lý Hoảng kế thừa, ông được ông nội là Triều Tiên Thế Tổ phong làm Giả Sơn quân (者山君).

Năm 1469, Duệ Tông đại vương mệnh yểu qua đời, con cháu đều còn nhỏ. Trinh Hi vương hậu Doãn thị thay quyền đại cuộc, lệnh đưa Giả Sơn quân kế vị. Ông lên ngôi khi còn nhỏ tuổi nên đã được Trinh Hi vương hậu nhiếp chính. Mẹ ông là Trinh tần Hàn thị, được tôn làm Nhân Túy đại phi (仁粹大妃). Năm 1476, khi đã được 20 tuổi, Thành Tông bắt đầu tự thân chính.

Sau khi Đại vương đại phi Doãn thị thôi nhiếp chính, việc thân chính của ông có nhiều khó khăn do sự lộng hành của đại thần triều đình, đặc biệt là Hàn Minh Quái (韓明澮). Về sau ông đã tạo dựng được sự uy quyền bằng cách cương quyết trong chính sự, sử dụng hiền tài, đặt nền móng quốc gia vững chắc bằng củng cố nền Nho giáo. Ông đã trọng dụng những văn, sĩ phu tài giỏi, đạo đức, thường xuyên lấy ý kiến họ khi quyết định chính sự.

Năm 1494, ngày 20 tháng 1, Thành Tông đại vương băng hà tại Xương Đức cung (昌德宫), Đại Tạo điện (大造殿). Quốc vương tại vị 25 năm, thọ 38 tuổi. Ông được an táng tại Tuyên Lăng (宣陵).

Gia quyếnSửa đổi

  • Cha: Ý Kính Thế Tử Lý Chương (懿敬世子李暲; 1438 - 1457), sau được truy phong thành Triều Tiên Đức Tông (朝鮮德宗).
  • Mẹ: Chiêu Huệ vương hậu Hàn thị (昭惠王后韓氏, 1437 - 1504), còn được gọi là Nhân Túy đại phi (仁粹大妃), tác giả của cuốn Nội huấn (內訓).
  • Hậu cung:
  1. Cung Huệ vương hậu Hàn thị (恭惠王后韓氏, 1456 - 1474), người ở Thanh Châu, con gái của Thượng Đảng phủ viện quân Hàn Minh Quái (上黨府院君韓明澮) và Hoàng Ly phủ phu nhân Mẫn thị ở Ly Hưng (黃驪府夫人驪興閔氏).
  2. Phế phi Doãn thị (废妃尹氏, 1455 - 1482), người ở Hàm An. Là con gái của Doãn Khởi Quyến (尹起畎) và phu nhân Thân thị ở Cao Linh. Đôi khi bà được gọi là Tề Hiến vương hậu (齊獻王后), thụy hiệu do con trai bà là Yên Sơn Quân tôn phong. Về sau thụy hiệu này bị phế bỏ, do Yên Sơn Quân bị tước đi Vương vị.
  3. Trinh Hiển vương hậu Doãn thị (貞顯王后 尹氏, 1462 - 1530), người ở Pha Bình. Là con gái của Doãn Hào. Bà sinh hạ Triều Tiên Trung TôngThuận Thục công chúa.
  4. Minh tần Kim thị (明嬪金氏), người ở An Đông. Con gái của Kim Thước (金碏) và phu nhân họ Trịnh ở Đông Lai (東萊鄭氏).
  5. Quý nhân Nghiêm thị (貴人嚴氏, ? - 1504), người ở Ninh Hoạt. Tên thật của bà là Nghiêm Ngân Triệu Sử (嚴銀召史), con gái của Nghiêm Sơn Thọ (嚴山壽) và phu nhân Hồng thị ở Nam Dương (南陽洪氏). Sơ phong là Thục nghi (淑儀), cùng Trịnh chiêu dung rất được Thành Tông sủng ái, bà chỉ có một con gái là Cung Thận công chúa. Khi Yên Sơn Quân kế vị, bà được tấn phong Chiêu nghi (昭儀), về sau bị Yên Sơn Quân giết chết một cách dã man do từng mưu hại Doãn phế phi. Trung Tông về sau tôn phong "Quý nhân" (貴人).
  6. Quý nhân Trịnh thị (貴人鄭氏, ? - 1504), người ở Thảo Khê. Tên thật của bà là Trịnh Kim Y (鄭金伊), con gái của Trịnh Nhân Thạch (鄭仁石). Sơ phong Chiêu dung (昭容), được Thành Tông sủng hạnh tối thượng cùng Nghiêm thục nghi. Khi Yên Sơn Quân kế vị, bà được thăng làm Chiêu nghi (昭儀), về sau bị Yên Sơn Quân xử tử cùng với Nghiêm Quý nhân do từng mưu hại Phế phi Doãn thị. Sinh hạ An Dương quân, Phượng An quânTĩnh Huệ công chúa, đều bị Yên Sơn Quân nhất loạt trả thù. Trung Tông về sau tôn phong "Quý nhân" (貴人).
  7. Quý nhân Quyền thị (貴人權氏, 1471 - 1500), người ở An Đông, con gái của Kim Thành huyện lệnh Quyền Thọ (權壽). Năm 1488, nhập cung tấn phong Thục nghi (淑儀), năm sau tấn thăng Quý nhân (貴人). Sinh hạ con trai duy nhất Toàn Thành quân.
  8. Quý nhân Nam thị (貴人南氏), người ở Nghi Ninh.
  9. Chiêu nghi Lý thị (昭儀李氏).
  10. Thục nghi Hồng thị (淑儀洪氏, 1457- 1510), người ở Nam Dương, con gái của Đồng tri trung xu phủ vụ Hồng Dật Đồng (洪逸童) và Lô thị (盧氏), vốn là thứ thiếp. Do thân thế mẹ, Hồng thị phải vào hàng cung nữ, không được tham gia "Hậu cung giản trạch" (後宮揀擇) vốn dành cho con gái chánh thất. Từ vị Thục viên (淑媛) mà lên dần Chiêu dung (昭容). Sau khi Thành Tông thăng hà, bà được ở lại trong cung. Về sau, con trưởng của bà là Hoàn Nguyên quân mắc tội, Hồng chiêu dung bị Yên Sơn Quân phế truất tước vị thành thứ nhân, đuổi ra ngoài. Trung Tông phản chánh, đưa Hồng thị về cung, cải phong Thục nghi (淑儀). Bà sinh hạ tới 7 vương tử và 3 vương nữ, là một trong những hậu cung sinh nhiều con nhất, có thể thấy rằng khi sinh thời bà rất được Thành Tông yêu quý.
  11. Thục nghi Hà thị (淑儀河氏).
  12. Thục nghi Trịnh thị (淑儀鄭氏), người ở Đông Lai, con gái của Trịnh Hữu Nghĩa (鄭有義) và phu nhân Triệu thị ở Dương Châu (楊州趙氏).
  13. Thục dung Thẩm thị (淑容沈氏, 1465 -1515), người ở Thanh Tùng, con gái của Thẩm Mạt Đồng (沈末同) và phu nhân Lý thị ở Tinh Châu (星州李氏).
  14. Thục dung Hàn thị (淑容權氏).
  15. Thục viên Doãn thị (淑媛尹氏).
  • Vương tử:
  1. Vương trưởng tử (?-1479), mẹ là Phế phi Doãn thị.
  2. Yên Sơn Quân, mẹ là Phế phi Doãn thị. Lấy Ký Xương quận phu nhân Thận thị.
    • Nguyên tử, mẹ là Phế Vương phi họ Thận, chết yểu năm 1494.
    • Phế Thế tử [廢世子; 1497 - 1506]; mẹ là Phế Vương phi họ Thận.
    • Vương tử: Xương Ninh Đại quân Lý Thành [昌寧大君李誠; ? - 1506]; mẹ là Phế Vương phi họ Thận.
    • Vương tử: Dương Bình quân Lý Nhân [陽平君李仁; 1498 - 1506], mẹ là Thục nghi họ Lý.
    • Đại quân Lý Lân Thọ [李麟壽], mẹ là Phế Vương phi họ Thận.
    • Vương tử Lý Đôn Thọ [李敦壽], mẹ là Thục nghi họ Lý.
    • Đại quân Lý Nhân Thọ [李仁壽], mẹ là Phế Vương phi họ Thận.
    • Đại quân Lý Thông Thọ [李聰壽], mẹ là Phế Vương phi họ Thận.
    • Vương tử Lý Vinh Thọ [李榮壽], mẹ không rõ.
    • Phế Huy Thận công chúa (廢徽慎公主), tên Lý Thọ Ức (李壽億), mẹ là Phế Vương phi họ Thận. Lấy Cụ Văn Cảnh (具文璟). Sau khi Trung Tông phản chính, bị phế làm thứ nhân.
    • Vương nữ Lý Phúc Ức (李福億), mẹ không rõ.
    • Vương nữ Lý Phúc Hợp (李福合), mẹ không rõ.
    • Ông chúa Lý Linh Thọ (李靈壽), lại có tên Ninh Thọ (寧壽), mẹ là Thục dung Trương Lục Thủy. Lấy Quyền Nhàn (權鷴).
    • Ông chúa Lý Hàm Kim (咸今), mẹ là Kim Nội nhân.
  3. Quế Thành quân [桂城君, ? -1504], mẹ là Thục nghi Hà thị. Lấy An Thành quận phu nhân Nguyên thị ở Nguyện Châu.
  4. An Dương quân [安陽君, 1480 - 1505], mẹ là Quý nhân Trịnh thị. Lấy Miện Xuyên quận phu nhân Cụ thị ở Lăng Thành.
  5. Hoàn Nguyên quân [完原君, 1480 - 1509], mẹ là Thục nghi Hồng thị. Lấy Miện Xuyên quận phu nhân Thôi thị ở Toàn Châu và Tinh Thiện quận phu nhân Hứa thị ở Dương Xuyên.
  6. Cối Sơn quân [檜山君, 1481 - 1512], mẹ là Thục nghi Hồng thị. Lấy Ninh Nguyện quận phu nhân An thị ở Trúc Sơn.
  7. Phượng An quân [鳳安君, 1482 - 1505], mẹ là Quý nhân Trịnh thị. Lấy Nghi Xuân quận phu nhân Triệu thị ở Bình Nhưỡng.
  8. Chân Thành quân [甄城君, 1482 - 1507], mẹ là Thục nghi Hồng thị. Lấy Vĩnh Dương quận phu nhân Thân thị ở Bình Sơn.
  9. Triều Tiên Trung Tông Lý Dịch (李懌), mẹ là Trinh Hiển vương hậu. Đương thời có phong hiệu là Tấn Thành đại quân (晉城大君).
    • Vương tử: Phúc Thành quân Lý Mi (福城君李嵋, 1509 - 1533), ấu danh Hạc Thọ (鶴壽), mẹ là Kính tần Phác thị. Lấy Quận phu nhân Doãn thị ở Pha Bình. Thụy Trinh Mẫn (貞愍).
    • Vương tử: Hải An quân Lý Kĩ (海安君李㟓, 1511 - 1573), tự Bất Băng (不崩), mẹ là Thục nghi Hồng thị. Lấy Tấn Sơn quận phu nhân Liễu thị ở Tấn Châu, sau lấy Quận phu nhân Thận thị ở Ký Xương. Thụy Tĩnh Hi (靖僖).
    • Vương tử: Cẩm Nguyên quân Lý Lĩnh (錦原君李岭, 1513 - 1562), ấu danh Hòa Thọ (和壽), tự Ngưỡng Chỉ (仰止), mẹ là Hy tần Hồng thị. Lấy Ba Trừng quận phu nhân Trịnh thị ở Hải Châu. Thụy Hiếu Văn (孝文).
    • Vương tử: Triều Tiên Nhân Tông Lý Hổ [李峼], mẹ là Chương Kính vương hậu Doãn thị.
    • Vương tử: Vĩnh Dương quân Lý Cự (永陽君李岠; 1521 - 1562), mẹ là Xương tần An thị. Lấy Quận phu nhân An thị ở Thuận Hưng. Thụy Thành Điệu (成悼).
    • Vương tử: Đức Dương quân Lý Kì (德陽君李岐, 1524 - 1581), tự Bá Cao (伯高), mẹ là Thục nghi Lý thị. Lấy Vĩnh Gia quận phu nhân Quyền thị ở An Đông. Thụy Tĩnh Hi (靖僖).
    • Vương tử: Phụng Thành quân Lý Nguyên (鳳城君李岏, 1528 - 1547), tự Tử Chiêm (子瞻), mẹ là Hy tần Hồng thị. Lấy Đông Lai quận phu nhân Trịnh thị. Thụy Ý Mẫn (懿愍).
    • Vương tử: Đức Hưng đại viện quân Lý Thiệu (德興大院君李岹, 1530 - 1559), tự Cảnh Nhưỡng (景仰), mẹ là Xương tần An thị. Lấy Hà Đông Phủ đại phu nhân Trịnh thị.
      • Vương tôn tử: Hà Nguyên quân (河原君; 1545 - 1597), lấy Nam Dương quận phu nhân Hồng thị (南陽郡夫人洪氏) và Tân An quận phu nhân Lý thị ở Tinh Châu (新安郡夫人星州李氏).
      • Vương tôn tử: Hà Lăng quân (河陵君; 1546 - 1592), lấy Bình Sơn quận phu nhân Thân thị (平山郡夫人申氏). Về sau nhận con nuôi thờ tự là Cẩm Nguyên quân Lý Tĩnh (錦原君李岭).
      • Vương tôn nữ: Trinh phu nhân Lý thị (貞夫人李氏; 1548 - 1637), tên là Minh Thuận (明順), lấy Quảng Dương quân An Hoảng (廣陽君安滉).
      • Vương tôn tử: Triều Tiên Tuyên Tổ Lý Công (李蚣; 이연). Lấy Ý Nhân Vương hậu Phác thị (懿仁王后朴氏, 1555 - 1600) ở Phan Nam và Nhân Mục Vương hậu Kim thị (仁穆王后金氏, 1584 - 1632) ở Diên An.
        • Vương tằng tôn tử: Lâm Hải Quân Lý Duật [臨海君李珒; 1572 - 1609], mẹ là Cung tần họ Kim. Lấy quận phu nhân họ Hứa ở Dương Xuyên. Bị em cùng mẹ là Quang Hải quân giết hại.
        • Vương tằng tôn tử: Quang Hải Quân Lý Hồn [光海君李琿], mẹ là Cung tần họ Kim. Lấy Văn Thành quận phu nhân Liễu thị ở Văn Hóa.
        • Vương tằng tôn tử: Nghĩa An Quân Lý Thành [義安君李珹; 1577 - 1588], mẹ là Trữ Khánh Cung Nhân tần.
        • Vương tằng tôn tử: Tín Thành Quân Lý Dực [信城君李珝; 1578 - 1592], mẹ là Trữ Khánh Cung Nhân tần. Lấy quận phu nhân họ Thân ở Bình Sơn.
        • Vương tằng tôn tử: Định Viễn Quân Lý Phu [定遠君李琈; 1580 - 1619], mẹ là Trữ Khánh Cung Nhân tần. Truy tôn làm Nguyên Tông đại vương (元宗大王).
        • Vương tằng tôn tử: Thuận Hòa Quân Lý Thổ [順和君李𤣰; 1580 - 1607], mẹ là Thuận tần Kim thị. Lấy quận phu nhân họ Hoàng ở Trường Thủy
        • Vương tằng tôn tử: Nhân Thành Quân Lý Cộng [仁城君李珙; 1588 - 1628], mẹ là Tĩnh tần Mẫn thị. Lấy Hải Bình quận phu nhân họ Doãn
        • Vương tằng tôn tử: Nghĩa Xương Quân Lý Quang [義昌君李珖; 1589 - 1645], mẹ là Trữ Khánh Cung Nhân tần. Lấy quận phu nhân họ Hứa ở Dương Xuyên
        • Vương tằng tôn tử: Khánh Xương Quân Lý Đan [慶昌君李珘; 1596 - 1604], mẹ là Trinh tần Hồng thị. Lấy quận phu nhân họ Tào ở Xương Ninh
        • Vương tằng tôn tử: Hưng An Quân Lý Thi [興安君李瑅; 1598 - 1624], mẹ là Ôn tần Hàn thị. Lấy quận phu nhân họ Hàn ở Thanh Châu và quận phu nhân họ Doãn ở Pha Bình.
        • Vương tằng tôn tử: Khánh Bình Quân Lý Lực [慶平君李玏; 1600 - 1643], mẹ là Ôn tần Hàn thị. Lấy quận phu nhân họ Thôi ở Sóc Ninh.
        • Vương tằng tôn tử: Nhân Hưng Quân Lý Anh [仁興君李瑛; 1604 - 1651], mẹ là Tĩnh tần Mẫn thị. Lấy quận phu nhân họ Tống ở Lệ Sơn.
        • Vương tằng tôn tử: Ninh Thành Quân Lý Quý [寧城君李㻑; 1606 - 1649], mẹ là Ôn tần Hàn thị. lấy quận phu nhân họ Hoàng ở Xương Nguyện.
        • Vương tằng tôn tử: Vĩnh Xương Đại Quân Lý Nghĩa [永昌大君李㼁; 1606 - 1614], mẹ là Nhân Mục Vương hậu.
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Thận Ông chúa [貞慎翁主; 1582 - 1653], mẹ là Nhân tần Kim thị. Hạ giá lấy Đạt Thành úy Từ Cảnh Thọ (徐景霌).
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Huệ Ông chúa [貞惠翁主; 1584 - 1638], mẹ là Nhân tần Kim thị. Hạ giá lấy Hải Tung úy Doãn Tân Chi (尹新之).
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Thục Ông chúa [貞淑翁主; 1587 - 1627], mẹ là Nhân tần Kim thị. Hạ giá lấy Đông Dương úy Thân Dực Thánh (申翊聖).
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Nhân Ông chúa [貞仁翁主; 1590 - 1656], mẹ là Tĩnh tần Mẫn thị. Hạ giá lấy Đường Nguyện úy Hồng Hữu Kính (洪友敬).
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh An Ông chúa [貞安翁主; 1590 - 1660], mẹ là Nhân tần Kim thị. Hạ giá lấy Cẩm Dương quân Phác Di (朴瀰).
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Huy Ông chúa [貞徽翁主; 1593 - 1653], mẹ là Nhân tần Kim thị. Hạ giá lấy Toàn Xương quân Liễu Đình Lượng (柳廷亮).
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Thiện Ông chúa [貞善翁主; 1594 - 1614], mẹ là Tĩnh tần Mẫn thị. Hạ giá lấy Cát Thành quân Quyền Đại Nhâm (權大任).
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Chính Ông chúa [貞正翁主; 1595 - 1666], mẹ là Trinh tần Hồng thị. Hạ giá lấy Tấn An úy Liễu Phước (柳頔).
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Cẩn Ông chúa [貞謹翁主; 1599 - 1613], mẹ là Tĩnh tần Mẫn thị. Hạ giá lấy Nhất Thiện úy Kim Khắc Tấn (金克鑌).
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Minh Công chúa [貞明公主; 1603 - 1685], mẹ là Nhân Mục Vương hậu. Hạ giá lấy Vĩnh An úy Hồng Trụ Nguyên (洪柱元).
        • Vương tằng tôn nữ: Công chúa [公主; 1604], mẹ là Nhân Mục vương hậu.
        • Vương tằng tôn nữ: Trinh Hòa Ông chúa [貞和翁主; 1604 - 1666], mẹ là Ôn tần Hàn thị. Hạ giá lấy Đông Xương úy Quyền Đại Hằng (權大恒).
    • Vương tử: Triều Tiên Minh Tông Lý Hoàn (李峘, 1534 - 1567), mẹ là Văn Định vương hậu Doãn thị. Ban đầu có phong hiệu là Khánh Nguyên đại quân (慶原大君).
    • Vương tử (王子), 3 người chết yểu, mẹ là Hy tần Hồng thị.
    • Vương tử Di Thọ (王子頤壽), mẹ là Xương tần An thị, chết yểu.
    • Vương tử (王子, 1528), mẹ là Quý nhân Hàn thị, chết yểu.
    • Vương nữ: Hiếu Huệ công chúa (孝惠公主, 1511 - 1531), tên Ngọc Hà (玉荷), mẹ là Chương Kính vương hậu. Hạ giá lấy Diên Thành úy Kim Hi (金禧).
    • Vương nữ: Huệ Thuận ông chúa (惠順翁主, 1512 - 1538), tên Thiết Hoàn (鐵環), mẹ là Kính tần Phác thị. Hạ giá lấy Quang Xuyên úy Kim Nhân Khánh (金仁慶).
    • Vương nữ: Huệ Tĩnh ông chúa (惠靜翁主, 1514 - 1580), tên Thạch Hoàn (石環), mẹ là Kính tần Phác thị. Hạ giá lấy Đường Thành úy Hồng Lệ (洪礪).
    • Vương nữ: Trinh Thuận ông chúa (貞順翁主, 1517 - ?), tên Trinh Hoàn (貞環), mẹ là Thục nghi Lý thị. Hạ giá lấy Lệ Thành quân Tống Dần (宋寅).
    • Vương nữ: Hiếu Tĩnh ông chúa (孝靜翁主, 1520 -1544), tên Thuận Hoàn (順環), mẹ là Thục nghi Lý thị. Hạ giá lấy Thuần Nguyện úy Triệu Nghĩa Trinh (趙義貞).
    • Vương nữ: Ý Huệ công chúa (懿惠公主, 1521 - 1564), tên Ngọc Huệ (玉蕙), mẹ là Văn Định vương hậu. Hạ giá lấy Thanh Nguyện úy Hàn Cảnh Lộc (韓景祿).
    • Vương nữ: Hiếu Thuận công chúa (孝順公主, 1522 - 1538), tên Ngọc Liên (玉蓮), mẹ là Văn Định vương hậu. Hạ giá lấy Lăng Thành quân Cụ Tư Nhan (具思顔).
    • Vương nữ: Thục Tĩnh ông chúa (淑靜翁主, 1525 -1564), tên Thủ Hoàn (守環), mẹ là Thục nghi Kim thị. Hạ giá lấy Lăng Xương úy Cụ Cán (具澣).
    • Vương nữ: Tĩnh Thận ông chúa (靜愼翁主, 1526 - 1552), tên Thiện Hoàn (善環), mẹ là Xương tần An thị. Hạ giá lấy Thanh Xuyên úy Hàn Cảnh Hựu (韓景祐).
    • Vương nữ: Kính Hiển công chúa (敬顯公主, 1530 - 1584), tên Ngọc Hiền (玉賢), mẹ là Văn Định vương hậu. Hạ giá lấy Linh Xuyên úy Thân Nghĩ (申檥).
  10. Ích Dương quân (益陽君, 1488 - 1552), mẹ là Thục nghi Hồng thị. Lấy Thuận Xuyên quận phu nhân Trịnh thị ở Nghênh Nhật.
  11. Lợi Thành quân [利城君, 1489 - 1552], mẹ là Thục dung Thẩm thị. Lấy Côn Sơn quận phu nhân Văn thị ở Nam Bình và Phong Sơn quận phu nhân Quyền thị ở An Đông.
  12. Cảnh Minh quân [景明君, 1489 - 1526], mẹ là Thục nghi Hồng thị. Lấy Giang Dương quận phu nhân Doãn thị ở Pha Bình.
  13. Toàn Thành quân [全城君, 1490 - 1505], mẹ là Quý nhân Quyền thị. Lấy Đan Dương quận phu nhân Quyền thị ở An Đông.
  14. Mậu Sơn quân [茂山君, 1490 - 1525], mẹ là Minh tần Kim thị. Lấy Vĩnh Dương quận phu nhân Thân thị ở Bình Sơn.
  15. Ninh Sơn quân [寧山君, 1490 - 1538], mẹ là Thục dung Thẩm thị. Lấy Kim Lăng quận phu nhân Thẩm thị ở Thanh Tùng và Giao Thành quận phu nhân Trịnh thị ở Khánh Châu.
  16. Vân Xuyên quân [雲川君, 1490 - 1524], mẹ là Thục nghi Hồng thị. Lấy Hạc Thành quận phu nhân Quyền thị ở An Đông.
  17. Dương Nguyện quân [楊原君, 1492-1551], mẹ là Thục nghi Hồng thị. Lấy Văn Xuyên quận phu nhân Triệu thị ở Bình Nhưỡng và Dương Căn quận phu nhân Liễu thị ở Văn hóa.
  • Vương nữ:
  1. Thuận Thục công chúa [順淑公主, ? - 1488], mẹ là Trinh Hiển vương hậu.
  2. 2 công chúa, mẹ là Trinh Hiển vương hậu. Mất sớm năm 14861490.
  3. Huệ Thục ông chúa [惠淑翁主, 1478 - ?], mẹ là Thục nghi Hồng thị. Hạ giá lấy Cao Nguyên úy Thân Hàng.
  4. Huy Thục ông chúa [徽淑翁主, ?-?], mẹ là Minh tần Kim thị. Hạ giá lấy Phong Nguyện úy Nhâm Sùng Tải.
  5. Cung Thận ông chúa [恭愼翁主, ?-?], mẹ là Quý nhân Nghiêm thị. Hạ giá lấy Thanh Ninh úy Hàn Cảnh Sâm.
  6. Khánh Thuận ông chúa [慶順翁主, 1482 -?], mẹ là Thục dung Thẩm thị. Nghi Thành úy Nam Trí Nguyên.
  7. Kính Thục ông chúa [敬淑翁主, 1483 -?], mẹ là Minh tần Kim thị. Hạ giá lấy Li xuyên úy Mẫn Tử Phương.
  8. Tĩnh Thuận ông chúa [靜順翁主, ?-1506], mẹ là Thục nghi Hồng thị. Hạ giá lấy Phụng Thành úy Trịnh Nguyên Tuấn.
  9. Thục Huệ ông chúa [淑惠翁主, 1486 -1525], mẹ là Thục dung Thẩm thị. Hạ giá lấy Hán Xuyên úy Triệu Vô Cương.
  10. Khánh Huy ông chúa [慶徽翁主, ?-1525], mẹ là Thục dung Hàn thị. Hạ giá lấy Linh Nguyện úy Doãn Nãi.
  11. Huy Tĩnh ông chúa [徽靜翁主, ?-?], mẹ là Minh tần Kim thị. Hạ giá lấy Nghi Xuyên úy Nam Nguyên.
  12. Tĩnh Huệ ông chúa [靜惠翁主, ?-1507], mẹ là Quý nhân Trịnh thị. Hạ giá lấy Thanh Bình úy Hàn Kỉ.
  13. Tĩnh Thục ông chúa [靜淑翁主, 1493 -1573], mẹ là Thục nghi Hồng thị. Hạ giá lấy Linh Bình úy Doãn Tiếp.
  14. Thục Thuận ông chúa [淑慎翁主, ?-?], Không rõ mẹ.

Thụy hiệuSửa đổi

  • 성종강정인문헌무흠성공효대왕
  • 成宗康靖仁文憲武欽聖恭孝大王
  • Thành Tông Khang Tĩnh Nhân văn Hiến Vũ Khâm Thánh Cung Hiếu Đại vương.

Liên kết ngoàiSửa đổi