Khác biệt giữa các bản “RNA vận chuyển”

không có tóm lược sửa đổi
n (Di chuyển từ Category:ARN đến Category:RNA dùng Cat-a-lot)
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
[[Tập tin:Peptide syn.png|nhỏ|ARNRNA vận chuyển (TRNA trong hình) đang tương tác với mARNmRNA (messengerRNA trong hình) để tổng hợp chuỗi pôlypeptit.]]
'''ARNRNA vận chuyển''' (thường được viết tắt là '''tRNA''', sách giáo khoa tiếng Việt viết là '''tARN''') là một loại ARNRNA có chức năng vận chuyển axit amin và chuyển đổi trình tự các [[nucleotide]] trên ARNRNA thông tin (mARNmRNA) thành trình tự các axit amin trong chuỗi [[Peptide|pôlypeptit]] mà [[gen]] khuôn mẫu đã quy định.<ref>"Sinh học" - Campbell. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010.</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.3109/10409238509082541|title=Structure and Transcription of Eukaryotic tRNA Gene|last=Stephen Jefferson Sharp, Jerone Schaack, Lyan Cooley, Debroh Johnson Burke & Dieter Soil|first=|date=|website=|archive-url=|archive-date=|dead-url=|accessdate =}}</ref> Trong các loại ARNRNA đã biết (xem ở trang [[danh sách ARNRNA]]), thì loại tARNtRNA này cùng với mARNmRNA có vai trò quan trọng nhất khi tổng hợp prôtêin cũng như khi dịch [[mã di truyền]].
 
== Lược sử nghiên cứu ==
Từ khi [[Francis Crick]] và [[James D. Watson|James Watson]] khai sinh ra [[Sinh học phân tử]] vào khoảng những năm 1950, nhất là ngay sau khi F. Crick xây dựng và công bố sơ đồ nổi tiếng: ADN → ARNRNA → Prôtêin của luận thuyết trung tâm (central dogma), những nhà khoa học này đã dự đoán sự tồn tại của các phân tử đóng vai trò mà họ gọi là "nhân tố trung gian" trong đó có tARNtRNA.<ref>Phạm Thành Hổ: "Di truyền học", Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2000.</ref>
 
==Cấu tạo==
[[Tập tin:3d tRNA.png|nhỏ|Cấu trúc không gian của tARNtRNA (dựng trên máy tính)]]
Để đảm nhiệm vai trò trên, mỗi [[phân tử]] của ARNRNA vận chuyển đều có một [[bộ ba đối mã]] đặc hiệu (còn được gọi là anticodone) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với [[:it:Codone|codone]] tương ứng trên ARNRNA thông tin. Trong [[tế bào]] thường có nhiều loại ARNRNA vận chuyển khác nhau.
 
==Quá trình hoạt động ==
===Hoạt hóa acid amin===
Dưới tác dụng của một loại [[enzyme]], acid amin được hoạt hóa lại được tiếp tục hoạt hóa lại liên kết với ARNRNA vận chuyển tạo thành phức hợp [[aa-tARntRNA|aa-tARNtRNA]].
 
===Dịch mã===
Đầu tiên, ARNRNA vận chuyển mang acid amin mở đầu [[formine metionine]] tiến vào vị trí [[codone]] mở đầu, anticodone tương ứng trên ARNRNA này khớp theo [[nguyên tắc bổ sung]] với codone mở đầu trên ARNRNA thông tin. Tiếp theo, ARNRNA vận chuyển mang acid amin thứ nhất đến vị trí bên cạnh, anticodone của nó khớp bổ sung với codone của [[liên kết peptide]] giữa acid amin mở đầu và acid amin thứ nhất. Robosome dịch chuyển đi một bộ ba trên ARNRNA thông tin, đồng thời ARNRNA vận chuyển rời khỏi ribosome. Tiếp theo, acid amin thứ hai tiến vào ribosome antincodone của nó khớp bổ sung với codone của acid amin thứ hai trên ARNRNA thông tin. Liên kết giữa acid amin thứ nhất và acid amin thứ hai được tạo thành. Sự dịch chuyển của ribosome lại tiếp tục theo từng bộ ba trên ARNRNA thông tin. Quá trình dịch mã tiếp tục cho đến khi gặp codone kết thúc trên ARNRNA thông tin thì quá trình dừng lại.
 
==Chú thích==