Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Nhật Bản

Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Nhật Bản (Hinotori Nippon, 火の鳥NIPPON), là đội tuyển đứng thứ 6 trên bảng xếp hạng của FIVB. Hiện tại, huấn luyện viên trưởng là Nakada Kumi.

Nhật Bản
Lá cờ
Biệt danhHinotori Nippon (火の鳥NIPPON)[1]
Hiệp hộiHiệp hội bóng chuyền Nhật Bản[2]
Huấn luyện viênNakada Kumi
Hạng FIVB6 (đến tháng 8 năm 2016)
Đồng phục
Nhà
Khách
Thế vận hội Mùa hè
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1964)
Kết quả tốt nhấtVàng (1964, 1976)
Giải vô địch thế giới
Sồ lần tham dự15 (Lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhấtGold (1962, 1967, 1974)
http://www.jva.or.jp/ (:ja)
Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Nhật Bản
Thành tích huy chương
Thế vận hội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1964 Tokyo Đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1976 Montreal Đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1968 Mexico City Đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1972 Munich Đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1984 Los Angeles Đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2012 London Đội
World Championship
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1962 Soviet Union
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1967 Japan
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1974 Mexico
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1960 Brazil
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1970 Bulgaria
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1978 Soviet Union
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2010 Japan
World Cup
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1977 Japan
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1973 Japan
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1981 Japan
World Grand Champions Cup
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2001 Japan
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2013 Japan
World Grand Prix
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2014 Japan
Asian Games
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1962 Jakarta Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1966 Bangkok Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1970 Bangkok Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1974 Tehran Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1978 Bangkok Team
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1982 New Delhi Team
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1986 Seoul Team
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2006 Doha Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1990 Beijing Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1994 Hiroshima Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1998 Bangkok Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2002 Busan Team
Asian Championship
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1975 Melbourne
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1983 Fukuoka
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2007 Suphanburi
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1979 Hong Kong
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1987 Shanghai
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1991 Bangkok
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1993 Shanghai
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2003 Ho Chi Minh City
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2011 Taipei
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2013 Nakhon Ratchasima
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1989 Hong Kong
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1995 Chiang Mai
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1997 Manila
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1999 Hong Kong
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2005 Taicang
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2009 Hanoi

Một trong những thành công lớn nhất là vào Thế vận hội Mùa hè 1964Tokyo, khi họ đã đánh bại đối thủ rất mạnh là Liên Xô trên đường đến với huy chương vàng. Nhật bản là đủ điều kiện tham dự Thế vận hội Mùa hè 2004 sau  chiến thắng ở vòng loại được tổ chức từ 8 tháng 5 đến 16 tháng 5 tại Tokyo.

Sau gần ba thập kỷ không giành được huy chương ở Thế vận hội, Nhật Bản đã giành huy chương đồng sau khi đánh bại Hàn Quốc tại Thế vận hội Mùa hè 2012.[4]

Lịch sửSửa đổi

Thế Vận Hội London 2012Sửa đổi

Nhật Bản đủ điều kiện tham dự Thế vận hội Mùa hè 2012 và là đội tuyển Châu Á thi đấu tốt nhất tại vòng loại. Trong thế Vận hội 2012, Nhật bản nằm cùng một nhóm với Liên Bang Nga, Ý, Cộng Hòa Dominica, chủ nhà Anh và Algeria. Nhật kết thúc ở vị trí thứ 3 trong nhóm. Trong trận tứ kết, Nhật bản đối mặt với đối thủ cùng đến từ Châu Á là Trung quốc. Saori Kimura và Yukiko Ebata đã ghi tới 33 điểm trong trận đấu hấp dẫn mà Trung quốc đã bị đánh bại với tỉ số 3-2.[5] Đây cũng là lần đầu tiên họ thắng Trung quốc sau 11 năm tại các giải đấu do FIVB tổ chức. Vào ngày 9 tháng 8 năm 2012, Nhật Bản đã thất bại trước nhà đương kim vô địch Brazil tại bán kết.[6] Ngày 11 tháng 8 năm 2012,  Nhật Bản đã đánh bại Hàn quốc 3-0 trong trận đấu tranh huy chương đồng. Đó là huy chương Olympics đầu tiên cho bóng chuyền Nhật bản, kể từ Thế vận hội mùa hè 1984.[7] Vào ngày 13 tháng 8 năm 2012, Đội đã được xếp hạng 3 trên bảng xếp hạng  thế giới phía sau Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Hoa KỳĐội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Brazil.

6 lần chiến thắng tại các giải Thế giớiSửa đổi

Năm Cuộc thi Chủ nhà Á quân Hạng 3
1962 # 4th World Championship Liên Xô  Liên Xô   Ba Lan
1964 # Tokyo Olympics Games Nhật Bản  Liên Xô   Ba Lan
1967 # 5th World Championship Nhật Bản   Hoa Kỳ   Hàn quốc
1974 & 7th World Championship Mê hi cô  Liên Xô   Hàn quốc
1976 & Montreal Olympic Games Canada  Liên Xô   Hàn quốc
1977 & 2nd World Cup Nhật Bản   Cuba   Hàn quốc

Kết quảSửa đổi

Quốc tếSửa đổi

Thế vận hộiSửa đổi

  •   1964 –   Huy chương vàng
  •   1968 –   Huy chương bạc
  •   1972 –   Huy chương bạc
  •   1976 –   Huy chương vàng
  •   1984 –   Huy chương đồng
  •   1988 – Hạng 4
  •   1992 – Hạng 5
  •   1996 – Hạng 9
  •   2004 – Hạng 5
  •   2008 – Hạng 5
  •   2012 –   Huy chương đồng
  •   2016 – Hạng 5

World ChampionshipSửa đổi

  •   1960 –   Huy chương bạc
  •   1962 –   Huy chương vàng
  •   1967 –   Huy chương vàng
  •   1970 –   Huy chương bạc
  •   1974 –   Huy chương vàng
  •   1978 –   Huy chương bạc
  •   1982 – Hạng 4
  •   1986 – Hạng 7
  •   1990 – Hạng 8
  •   1994 – Hạng 7
  •   1998 – Hạng 8
  •   2002 – Hạng 13
  •   2006 – Hạng 6
  •   2010 –   Huy chương đồng
  •   2014 – Hạng 7

World CupSửa đổi

  •   1973 –   Huy chương bạc
  •   1977 –   Huy chương vàng
  •   1981 –   Huy chương bạc
  •   1985 – Hạng 4
  •   1989 – Hạng 4
  •   1991 – Hạng 7
  •   1995 – Hạng 6
  •   1999 – Hạng 6
  •   2003 – Hạng 5
  •   2007 – Hạng 7
  •   2011 – Hạng 4
  •   2015 – Hạng 5

FIVB World Grand PrixSửa đổi

  •   1993 – Hạng 6
  •   1994 – Hạng 4
  •   1995 – Hạng 7
  •   1996 – Hạng 8
  •   1997 – Hạng 4
  •   1998 – Hạng 7
  •   1999 – Hạng 7
  •   2000 – Hạng 8
  •   2001 – Hạng 6
  •   2002 – Hạng 5
  •   2003 – Hạng 9
  •   2004 – Hạng 9
  •   2005 – Hạng 5
  •   2006 – Hạng 6
  •   2007 – Hạng 9
  •   2008 – Hạng 6
  •   2009 – Hạng 6
  •   2010 – Hạng 5
  •   2011 – Hạng 5
  •   2012 – Hạng 9
  •   2013 – Hạng 4
  •   2014 –   Huy chương bạc
  •   2015 – Hạng 6
  •   2016 – Hạng 9

Montreux Volley MastersSửa đổi

  • 2009 – Hạng 7
  • 2010 – Hạng 7
  • 2011 –   Huy chương vàng
  • 2013 – Hạng 5
  • 2014 – Hạng 6
  • 2015 –   Huy chương bạc

Khu vựcSửa đổi

Đại hội Thể thao Châu ÁSửa đổi

  •   1962 –   Huy chương vàng
  •   1966  Huy chương vàng
  •   1970 –   Huy chương vàng
  •   1974 –   Huy chương vàng
  •   1978  Huy chương vàng
  •   1982  Huy chương bạc
  •   1986  Huy chương bạc
  •   1990  Huy chương đồng
  •   1994  Huy chương đồng
  •   1998  Huy chương đồng
  •   2002 –   Huy chương đồng
  •   2006 –   Huy chương bạc
  •   2010 – Hạng 6
  •   2014 – Hạng 4

Vô Địch Châu ÁSửa đổi

  •   1975 –   Huy chương vàng
  •   1979 –   Huy chương bạc
  •   1983 –   Huy chương vàng
  •   1987 –   Huy chương bạc
  •   1989 –   Huy chương đồng
  •   1991 –   Huy chương bạc
  •   1993 –   Huy chương bạc
  •   1995 –   Huy chương đồng
  •   1997 –   Huy chương đồng
  •   1999 –   Huy chương đồng
  •   2001 – hạng 4
  •   2003 –   Huy chương bạc
  •   2005 –   Huy chương đồng
  •   2007  Huy chương vàng
  •   2009 –   Huy chương đồng
  •   2011 –   Huy chương bạc
  •   2013 –   Huy chương bạc
  •   2015 –hạng 6
  •   2017 - [chưa xác định]

Asian cupSửa đổi

  •   2008 — hạng 4
  •   2010 — hạng 4
  •   2012 — hạng 5
  •   2014 — hạng 4
  •   2016 — hạng 4

ĐộiSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Sau đây là danh sách của các vận động viên Giới Grand Prix 2017.[8]

Huấn luyện viên trưởng: Kumi Nakada

Số Tên Ngày sinh (tuổi) Chiều cao Cân nặng Nhảy đập Nhảy chắn Câu lạc bộ năm 2017
2 Koga, SarinaSarina Koga 21 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 66 kg (146 lb)   NEC Red Rockets
3 Iwasaka, NanaNana Iwasaka   3 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 1,87 m (6 ft 2 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 76 kg (168 lb)   Hisamitsu Springs
4 Shinnabe, RisaRisa Shinnabe 11 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 64 kg (141 lb)   Hisamitsu Springs
6 Miyashita, HarukaHaruka Miyashita 1 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 1,77 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 61 kg (134 lb) 298 cm (117 in) 272 cm (107 in)   Okayama Seagulls
7 Ishii, YukiYuki Ishii 8 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 68 kg (150 lb) 302 cm (119 in) 286 cm (113 in)   Hisamitsu Springs
8 Sato, ArisaArisa Sato (L) 18 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 1,64 m (5 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 52 kg (115 lb) 275 cm (108 in) 266 cm (105 in)   Hitachi Rivale
9 Shimamura, HaruyoHaruyo Shimamura 4 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 1,82 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 79 kg (174 lb) 299 cm (118 in) 290 cm (110 in)   NEC Red Rockets
10 Tominaga, KoyomiKoyomi Tominaga 1 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 1,76 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 67 kg (148 lb)   Ageo Medics
11 Nabeya, YurieYurie Nabeya 15 tháng 12, 1993 (26 tuổi) 1,76 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 57 kg (126 lb) 302 cm (119 in) 285 cm (112 in)   Denso Airybees
12 Satō, MiyaMiya Satō 7 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 1,74 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 61 kg (134 lb)   Hitachi Rivale
13 Okumura, MaiMai Okumura 31 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 1,77 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 66 kg (146 lb)   JT Marvelous
14 Matsumoto, AyakaAyaka Matsumoto 26 tháng 12, 1988 (31 tuổi) 1,88 m (6 ft 2 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 71 kg (157 lb)   Ageo Medics
16 Ishii, RisaRisa Ishii 19 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 1,79 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 65 kg (143 lb)   Denso Airybees
17 Tanaka, MisakiMisaki Tanaka 28 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 61 kg (134 lb)   JT Marvelous
18 Uchiseto, MamiMami Uchiseto 25 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 1,71 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 70 kg (150 lb)   Hitachi Rivale
19 Horikawa, MariMari Horikawa 3 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 70 kg (150 lb)   Toray Arrows
20 Kobata, MakoMako Kobata (L) 15 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 1,64 m (5 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 55 kg (121 lb)   JT Marvelous
21 Inoue, KotoeKotoe Inoue (L) 15 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 1,62 m (5 ft 4 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 53 kg (117 lb)   JT Marvelous
23 Nomoto, RikaRika Nomoto 21 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 73 kg (161 lb)   Hisamitsu Springs
24 Tanaka, MizukiMizuki Tanaka 28 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 73 kg (161 lb)   JT Marvelous
25 Takahashi, SaoriSaori Takahashi 9 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 1,77 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 67 kg (148 lb)   Toyota Auto Body Queenseis

Đội hình cũSửa đổi

  • Năm 1994:

Huấn luyện viên trưởng: Tadayoshi Utsunomiya

Số Tên Ngày sinh Chiều cao Câu lạc bộ năm 1994 
1 Motoko Obayashi 15.06.67 182 cm (6 ft 0 in) Hitachi
2 Aki Nagatomi 17.07.69 173 cm (5 ft 8 in) Hitachi
3 Chie Natori 09.08.69 176 cm (5 ft 9 in) Daiei
4 Mika Yamauchi 07.10.69 182 cm (6 ft 0 in) Daiei
6 Tomoko Yoshihara 04.02.70 179 cm (5 ft 10 in) Hitachi
7 Kiyoko Fukuda 04.08.70 178 cm (5 ft 10 in) Hitachi
8 Miho Murata 03.09.70 178 cm (5 ft 10 in) Hitachi
9 Asako Tajimi 26.02.72 179 cm (5 ft 10 in) Hitachi
12 Yumi Natta 12.07.69 161 cm (5 ft 3 in) Daiei
13 Naomi Eto 12.07.72 186 cm (6 ft 1 in) Hitachi
16 Maki Fujiyoshi 24.05.74 178 cm (5 ft 10 in) Hitachi
17 Miyuki Shimasaki 13.10.74 178 cm (5 ft 10 in) Hitachi
5 Karuyo Matsukawa 07.01.70 181 cm (5 ft 11 in) Daiei
10 Kumiko Sakamoto 13.12.72 177 cm (5 ft 10 in) Daiei
14 Minako Onuki 15.10.72 173 cm (5 ft 8 in) NEC
15 Miho Ota 27.10.73 179 cm (5 ft 10 in) Hitachi
18 Eiko Yasui 08.05.71 164 cm (5 ft 5 in) Kanagawa
  • Thế vận hội 1996 — Hạng 9
    Kaiyo Hoshini, Aki Nagatomi, Kazumi Nakamura, Chieko Nakanishi, Motoko Obayashi, Ikumi Ogake, Mika Saiki, Kiyomi Sakamoto, Asako Tajimi, Chiho Torii, Mika Yamauchi và Tomoko Yoshihara. Huấn luyện viên: Kuniaki Yoshida.
  • 1999 FIVB World Cup — Hạng 6
    Naomi Eto, Megumi Itabashi, Chikako Kumamae, Hitomi Mitsunaga, Junko Moriyama, Ikumi Ogake, Minako Onuki, Yuka Sakurai, Miki Sasaki, Hiromi Suzuki, Asako Tajimi và Hiroko Tsukumo. Huấn luyện viên: Nobushika Kuzuwa.
  • 2002 World Championship — Hạng 14
    Makiko Horai, Sachiko Kodama, Chikako Kumamae, Hisako Mukai, Kanako Naito, Minako Onuki, Ai Otomo, Kana Oyama, Yuko Sano, Sachiko Sugiyama, Miyuki Takahashi và Shinako Tanaka. Huấn luyện viên: Masahiro Yoshikawa.
  • 2003 FIVB World Cup — Hạng 5
    Tomoko Yoshihara, Chie Tsuji, Miki Sasaki, Kanako Omura, Yoshie Takeshita, Miyuki Takahashi, Makiko Horai, Yuko Sano, Sachiko Sugiyama, Saori Kimura, Kana Oyama và Megumi Kurihara. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2004 Olympic Qualification Tournament — Hạng 1
    Tomoko Yoshihara, Chie Tsuji, Ikumi Narita, Miki Sasaki, Kanako Omura, Yoshie Takeshita, Miyuki Takahashi, Sachiko Sugiyama, Ai Otomo, Kana Oyama, Megumi Kurihara và Saori Kimura. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2004 Olympic Games — Hạng 5
    Tomoko Yoshihara, Chie Tsuji, Ikumi Narita, Miki Sasaki, Kanako Omura, Yoshie Takeshita, Miyuki Takahashi, Sachiko Sugiyama, Ai Otomo, Kana Oyama, Megumi Kurihara và Saori Kimura. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2005 FIVB World Grand Prix — Hạng 5
    Erika Araki, Makiko Horai, Megumi Itabashi, Ayako Onuma, Ai Otomo, Yuka Sakurai, Miki Shimada, Kaoru Sugayama, Sachiko Sugiyama, Yoshie Takeshita, Miyuki Takahashi và Chie Yoshizawa. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2008 Olympic Qualification Tournament — Hạng 3
    Erika Araki, Miyuki Kano, Yuki Kawai, Saori Kimura, Megumi Kurihara, Kanako Omura, Yuka Sakurai, Yuko Sano, Miyuki Takahashi, Sachiko Sugiyama, Yoshie Takeshita và Asako Tajimi. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2008 Olympic GamesHạng 5
    Erika Araki, Miyuki Kano, Yuki Kawai, Saori Kimura, Megumi Kurihara, Kanako Omura, Yuka Sakurai, Yuko Sano, Miyuki Takahashi, Sachiko Sugiyama, Yoshie Takeshita và Asako Tajimi. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2010 World Championship — Hạng 3
    Megumi Kurihara, Hitomi Nakamichi, Yoshie Takeshita, Kaori Inoue, Ai Yamamoto, Yuko Sano, Mai Yamaguchi, Mizuho Ishida, Erika Araki, Saori Kimura, Yukiko Ebata, Saori Sakoda, Akiko Ino và Kanari Hamaguchi, Huấn luyện viên: Masayoshi Manabe.
  • 2012 Olympic Games — Huy chương đồng
    Erika Araki(C), Saori Kimura, Yoshie Takeshita, Yukiko Ebata, Kaori Inoue, Ai Otomo, Yuko Sano, Mai Yamaguchi, Risa Shinnabe, Saori Sakoda, Maiko Kano và Hitomi Nakamichi, Huấn luyện viên: Masayoshi Manabe.
  • 2014 World Championship
    Saori Kimura(C), Miyu Nagaoka, Hitomi Nakamichi, Arisa Takada, Arisa Sato, Mai Yamaguchi, Mizuho Ishida, Yuki Ishii, Risa Shinnabe, Yukiko Ebata, Saori Sakoda, Kana Ōno, Sayaka Tsutsui và Haruka Miyashita, Huấn luyện viên: Masayoshi Manabe.
  • 2016 Olympic Games — Hạng 5
    Saori Kimura(C), Miyu Nagaoka, Arisa Sato, Mai Yamaguchi, Yuki Ishii, Saori Sakoda, Haruka Miyashita, Kanami Tashiro, Erika Araki, Yurie Nabeya, Haruyo Shimamura and Kotoki Zayasu.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Nickname:HINOTORI NIPPON”. jva.or.jp. 
  2. ^ “JVA”. 
  3. ^ “AVC”. 
  4. ^ “LONDON 2012 VOLLEYBALL,VOLLEYBALL WOMEN”. olympic.org. Tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  5. ^ “Brazil, Japan reach semifinals”. ESPN.com. Ngày 8 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  6. ^ “Japan humbled by Brazil in women’s volleyball semifinals, to play S. Korea for bronze”. The Japan Times. Ngày 10 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “Japan beats South Korea for historic volleyball bronze”. The Japan Times. Ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ “Players”. fivb. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi