Mở trình đơn chính

"24K Magic" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Bruno Mars nằm trong album phòng thu thứ ba của anh cùng tên (2016). Nó được phát hành vào ngày 7 tháng 10 năm 2016 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Atlantic Records, cũng như được cung cấp như là một bản nhạc tặng kèm cho những người đặt trước album. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi Mars, Philip LawrenceChristopher Brody Brown dưới tên gọi chung của họ Shampoo Press & Curl, bên cạnh sự tham gia hỗ trợ sản xuất từ The Stereotypes, cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của nam ca sĩ. "24K Magic" là một bản funk, discoR&B chịu nhiều ảnh hưởng từ hip hop mang nội dung đề cập đến sự hào nhoáng với lối sống xa hoa, tiệc tùng của một người đàn ông và những người bạn, đã thu hút nhiều sự so sánh với bài hát năm 1982 của Grandmaster Flash and the Furious Five "The Message". Một phiên bản phối lại của nó với sự tham gia sản xuất từ R3hab, đã được phát hành.

"24K Magic"
Bìa phiên bản R3hab phối lại
Đĩa đơn của Bruno Mars
từ album 24K Magic
Phát hành7 tháng 10, 2016 (2016-10-07)
Định dạng
Thu âm2015-16
Thể loại
Thời lượng3:46
Hãng đĩaAtlantic
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Bruno Mars
"Uptown Funk"
(2014)
"24K Magic"
(2016)
"That's What I Like"
(2017)
Video âm nhạc
"24K Magic" trên YouTube

Sau khi phát hành, "24K Magic" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng của Mars và so sánh với James Brown, cũng như giai điệu bắt tai, vui vẻ và gợi cảm giác hoài cổ, mặc dù vấp phải một số chỉ trích cho rằng đây là một sự cố gắng mô phỏng đĩa đơn năm 2014 mà nam ca sĩ hợp tác với Mark Ronson "Uptown Funk". Tuy nhiên, bài hát đã gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng một giải Grammy cho Thu âm của năm tại lễ trao giải thường niên lần thứ 60. "24K Magic" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Argentina, Pháp và New Zealand, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Bỉ, Canada, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ 12 của Mars vươn đến top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "24K Magic" được đồng đạo diễn bởi Mars và Cameron Duddy, trong đó bao gồm những cảnh nam ca sĩ và những người bạn cùng nhau tiệc tùng và vui vẻ tại nhiều địa điểm khác nhau ở Las Vegas. Nó đã nhận được ba đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2017 cho Video của năm, Đạo diễn xuất sắc nhấtChỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, Mars đã trình diễn "24K Magic" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Saturday Night Live, The X Factor UK, The Voice, giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2016giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2016, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của anh. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Rihanna, Kendrick Lamar, ZendayaConor Maynard. Tính đến nay, "24K Magic" đã bán được hơn 8 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hátSửa đổi

  • Tải kĩ thuật số[1]
  1. "24K Magic" – 3:46
  • Tải kĩ thuật số - R3hab phối lại[2]
  1. "24K Magic" (R3hab phối lại) – 2:38

Thành phần thực hiệnSửa đổi

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của 24K Magic, Atlantic Records.[3]

Thu âm và phối khí

  • Thu âm tại Glenwood Place Studios, Burbank, California.
  • Phối khí tại MixStar Studios, Virginia Beach, Virginia.

Thành phần

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[92] 5× Bạch kim 350.000^
Bỉ (BEA)[93] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[94] 4× Bạch kim 320.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[95] Bạch kim 30.000^
Pháp (SNEP)[96] Kim cương 250.000*
Đức (BVMI)[97] Vàng 200.000^
Ý (FIMI)[98] 2× Bạch kim 100.000 
New Zealand (RMNZ)[99] Bạch kim 30.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 547,002[100]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[101] 2× Bạch kim 80.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[102] Vàng 15.000^
Anh (BPI)[103] Bạch kim 600.000 
Hoa Kỳ (RIAA)[104] 5× Bạch kim 5.000.000 

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
 Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Zellner, Xander (11 tháng 10 năm 2016). “Bruno Mars' '24K Magic' & Lady Gaga's 'Million Reasons' Debut in Top 5 on Billboard + Twitter Top Tracks Chart”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ “24K Magic (R3hab Remix) - Single”. iTunes Store. 26 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ 24K Magic (CD booklet). Bruno Mars. Hoa Kỳ: Atlantic Records. 2016. 558305-2. 
  4. ^ “Top 20 Argentina – Del 24 al 30 de Octubre, 2016” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. 24 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Bruno Mars - 24K Magic". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 24 tháng 12 năm 2016.
  6. ^ "Bruno Mars - 24K Magic Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 12 năm 2016.
  7. ^ "Ultratop.be - Bruno Mars - 24K Magic" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 1 năm 2017.
  8. ^ "Ultratop.be - Bruno Mars - 24K Magic" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 1 năm 2017.
  9. ^ “Hot 100 Billboard Brasil – weekly”. Billboard Brasil. 24 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2016. 
  10. ^ "Bruno Mars - Chart history" Canadian Hot 100 của Bruno Mars. Truy cập 20 tháng 12 năm 2016.
  11. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Canada AC của Bruno Mars. Truy cập 21 tháng 1 năm 2017.
  12. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Bruno Mars. Truy cập 22 tháng 11 năm 2016.
  13. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Bruno Mars. Truy cập 21 tháng 12 năm 2016.
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201649 vào ô tìm kiếm. Truy cập 3 tháng 12 năm 2018.
  15. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201645 vào ô tìm kiếm. Truy cập 6 tháng 2 năm 2017.
  16. ^ "Danishcharts.com - Bruno Mars - 24K Magic". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 11 năm 2016.
  17. ^ “Top 100 Ecuador” (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2018. 
  18. ^ "Lescharts.com - Bruno Mars - 24K Magic" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 10 năm 2016.
  19. ^ "Bruno Mars - 24K Magic". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 25 tháng 11 năm 2016.
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved January 6, 2017.
  21. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 26 tháng 11 năm 2016.
  22. ^ "Bruno Mars – 24K Magic". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 23 tháng 10 năm 2016.
  23. ^ "Italiancharts.com - Bruno Mars - 24K Magic". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 1 năm 2017.
  24. ^ "Bruno Mars - Chart history" Japan Hot 100 của Bruno Mars. Truy cập 25 tháng 10 năm 2016.
  25. ^ “Mexico Airplay: Nov 19, 2016”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018. 
  26. ^ "Nederlandse Top 40 - week 50, 2016" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 9 tháng 12 năm 2016.
  27. ^ "Dutchcharts.nl - Bruno Mars - 24K Magic" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 26 tháng 11 năm 2016.
  28. ^ "Charts.org.nz - Bruno Mars - 24K Magic". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 12 năm 2016.
  29. ^ "Norwegiancharts.com - Bruno Mars - 24K Magic". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 11 năm 2016.
  30. ^ “Paraguay General” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018. 
  31. ^ “BillboardPH Hot 100”. Billboard Philippines. 12 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2017. 
  32. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 5 tháng 12 năm 2016.
  33. ^ "Portuguesecharts.com – Bruno Mars – 24K Magic". AFP Top 100 Singles. Retrieved December 29, 2016.
  34. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 5 tháng 11 năm 2016.
  35. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201648 vào ô tìm kiếm. Truy cập 6 tháng 12 năm 2016.
  36. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201641 vào ô tìm kiếm. Truy cập 17 tháng 10 năm 2016.
  37. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2018. 
  38. ^ “Gaon Digital Chart – Week 42, 2016” (bằng tiếng Hàn Quốc). Gaon. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  39. ^ "Spanishcharts.com - Bruno Mars - 24K Magic" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 10 năm 2016.
  40. ^ "Swedishcharts.com - Bruno Mars - 24K Magic". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 10 năm 2016.
  41. ^ "Bruno Mars - 24K Magic swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 28 tháng 11 năm 2016.
  42. ^ "Archive Chart: 20161111" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 12 tháng 11 năm 2016.
  43. ^ “Uruguay General” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018. 
  44. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Hot 100 của Bruno Mars. Truy cập 29 tháng 11 năm 2016.
  45. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Bruno Mars. Truy cập 14 tháng 1 năm 2017.
  46. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Bruno Mars. Truy cập 6 tháng 12 năm 2016.
  47. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Bruno Mars. Truy cập 13 tháng 12 năm 2016.
  48. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Bruno Mars. Truy cập 18 tháng 11 năm 2018.
  49. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Bruno Mars. Truy cập 29 tháng 11 năm 2016.
  50. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Pop Songs của Bruno Mars. Truy cập 30 tháng 11 năm 2016.
  51. ^ "Bruno Mars - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Bruno Mars. Truy cập 7 tháng 12 năm 2016.
  52. ^ “Top 100 Anual 2016”. Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  53. ^ “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  54. ^ “Jaaroverzichten 2016”. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  55. ^ “As 100 Mais Tocadas nas Rádios Jovens em 2016”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 4 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  56. ^ “Top Singles Annuel (physique + téléchargement + streaming) – 2016” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  57. ^ “Összesített singles- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján – 2016”. Mahasz. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  58. ^ “Top 50 Israel airplay 2016”. mediaforest.bizz. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018. 
  59. ^ “Jaarlijsten 2016” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  60. ^ “2016년 International Digital Chart”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  61. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2016”. Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  62. ^ “Top 100 Anual Argentina”. Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2017. 
  63. ^ “ARIA End of Year Singles 2017”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018. 
  64. ^ “Jaaroverzichten 2017”. Ultratop. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2017. 
  65. ^ “Rapports Annuels 2017”. Ultratop. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2017. 
  66. ^ “Canadian Hot 100 – Year-End 2017”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2017. 
  67. ^ “Top 100 Anual Ecuator”. Monitor Latino. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  68. ^ “Top Singles Annuel 2017 (physique + téléchargement + streaming)”. SNEP(Syndicat National de l'Edition phonographique). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
  69. ^ “Rádiós Top 100 - hallgatottsági adatok alapján - 2017”. Mahasz. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2018. 
  70. ^ “Single Top 100 - eladási darabszám alapján - 2017”. Mahasz. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2018. 
  71. ^ “Top 50 Israel airplay 2017”. mediaforest.bizz. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018. 
  72. ^ “Japan Hot 100 Songs – Year-End 2018”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  73. ^ “Hot Overseas 2017 Year End”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  74. ^ “Jaarlijsten 2017” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  75. ^ “Jaaroverzichten – Single 2017” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017. 
  76. ^ “Top 100 Anual Paraguay”. Monitor Latino. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  77. ^ “2017년 International Digital Chart”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  78. ^ “TOP 100 Canciones Anual 2017”. promusicae.es. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  79. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2017 – hitparade.ch”. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2017. 
  80. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2017”. Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2018. 
  81. ^ “Hot 100 Songs – Year-End 2017”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  82. ^ “Adult Contemporary Songs – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  83. ^ “Adult Pop Songs – Year-End 2017”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  84. ^ “Dance Club Songs – Year-End 2017”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  85. ^ “Dance/Mix Show Airplay Songs – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  86. ^ “Hot R&B/Hip-Hop Songs - Year-End 2017”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  87. ^ “Pop Songs – Year-End 2017”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2017. 
  88. ^ “Rhythmic Songs – Year-End 2017”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  89. ^ “Chart Anual Monitor Latino 2018 – Argentina”. Monitor Latino. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018. 
  90. ^ “Hot Overseas 2018 Year End”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  91. ^ “2016년 International Digital Chart”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  92. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2019 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019. 
  93. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2017”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  94. ^ “Canada single certifications – Bruno Mars – 24K Magic”. Music Canada. 
  95. ^ “Denmark single certifications – Bruno Mars – 24K Magic”. IFPI Đan Mạch. 
  96. ^ “France single certifications – Bruno Mars – 24K Magic” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  97. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Bruno Mars; '24k Magic')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2017. 
  98. ^ “Italy single certifications – Bruno Mars – 24K Magic” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016.  Chọn "2017" trong bảng chọn "Anno". Nhập "24K Magic" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  99. ^ “New Zealand single certifications – Bruno Mars – 24K Magic”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016. 
  100. ^ Doanh số tiêu thụ của "24K Magic":
  101. ^ “Spain single certifications – Bruno Mars – 24K Magic” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2017 trong tab "Year". Chọn 38 trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  102. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Bruno Mars; '24K Magic')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2017. 
  103. ^ “Britain single certifications – Bruno Mars – 24K Magic” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập 24K Magic vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  104. ^ “American single certifications – Bruno Mars – 24K Magic” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoàiSửa đổi