Mở trình đơn chính

Beyoncéalbum phòng thu thứ năm của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Beyoncé, phát hành ngày 13 tháng 12 năm 2013 bởi hãng Parkwood EntertainmentColumbia Records. Được mô tả là album nhạc tập trung về mặt hình ảnh, Beyoncé là một trải nghiệm giữa âm thanh và hình ảnh với những thước phim ngắn không thoại minh họa cho những ý tưởng xuất phát trong quá trình sáng tác. Đây là xem là một trong những album thẳng thắn nhất từng được ghi nhận, với chủ đề nữ quyền tối tăm hơn các album trước đây của cô, bao gồm cả quan hệ tình dục, sợ hãi, mất mát và sự lo lắng của những cuộc hôn nhân và làm mẹ.

Beyoncé
Một phông nền màu đen, cùng chữ "Beyoncé" màu hồng nằm ở tâm bức ảnh.
Album phòng thu của Beyoncé
Phát hành13 tháng 12, 2013 (2013-12-13)
Thu âm2012–13
Thể loại
Thời lượng66:35
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Beyoncé
  • 4
  • (2011)
42011
  • Beyoncé
  • (2013)
Lemonade2014
Đĩa đơn từ Beyoncé
  1. "XO"
    Phát hành: 16 tháng 12 năm 2013
  2. "Drunk in Love"
    Phát hành: 17 tháng 12 năm 2013
  3. "Partition"
    Phát hành: 25 tháng 2 năm 2014
  4. "Pretty Hurts"
    Phát hành: 10 tháng 6 năm 2014
  5. "Flawless"
    Phát hành: 12 tháng 8 năm 2014[1]

Album được bắt tay thực hiện vào năm 2012 tại New York, nơi mà những nhạc công làm việc với Beyoncé trong một tháng và cùng nhau tụ họp sinh sống cũng như làm việc ở những địa điểm thay đổi thường xuyên. Trong chuyến lưu diễn của cô vào năm 2013, tính chất của dự án thay đổi khi cô mong muốn tạo nên những thước phim ngắn cho các bài hát và ủng hộ một bản phát hành bất ngờ. Kết quả là, tình trạng của album và những thông tin liên quan đã được giữ kín trước công chúng. Cô lại tiếp tục ghi âm bí mật nghiêm ngặt và hợp tác với nhạc sĩ rock Boots, người đã tham gia sản xuất đa phần trong album. Sự hợp tác họ đã tạo nên chất liệu nhạc mang tính thử nghiệm rất cao với sự hòa trộn giữa R&B cùng nhạc điện tử; các bài hát được cấu trúc lỏng lẻo và đặc trưng bởi hiệu ứng âm nhạc lập dị và phong cách thanh nhạc đa dạng bao gồm cả rap, dòng ý thứcgiọng pha.

Beyoncé đã được phát hành trực tuyến mà không thông báo trước, khiến công chúng bị sửng sốt bởi việc phát hành của album. Album nhận được rất nhiều khen ngợi từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó khen ngợi phần sản xuất, chủ đề các ca khúc và giọng hát của Beyoncé. Album đã được liệt kê vào danh sách các album hay nhất của năm 2013 bởi nhiều tạp chí khác nhau. Album giành được vị trí quán quận trên bảng xếp hạng Billboard 200, với 828,773 bản được tiêu thụ trong ba ngày và trở thành album quán quân thứ 5 liên tiếp của Beyoncé cũng như trở thành album bán chạy nhất trong lịch sử của iTunes Store. Tính đến nay, album Beyoncé đã bán được 3.36 triệu bản toàn cầu, và có 5 đĩa đơn đã được phát hành từ album - "XO", "Drunk in Love", "Partition", "Pretty Hurts" và Flawless.

Danh sách bài hátSửa đổi

Các thông tin được trích từ ghi chú của Beyoncé.[2]

BeyoncéĐĩa 1 (CD)
STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Pretty Hurts"  
4:17
2. "Haunted"  
6:09
3. "Drunk in Love" (hợp tác với Jay Z)
5:23
4. "Blow"  
5:09
5. "No Angel"  
  • Polachek
  • Knowles
  • Boots[b]
3:48
6. "Partition"  
5:19
7. "Jealous"  
  • Fisher
  • Knowles
  • Proctor
  • Diaz
  • Soko
  • Boots
3:04
8. "Rocket"  
  • Timbaland
  • Knowles
  • Harmon[a]
6:31
9. "Mine" (hợp tác với Drake) 6:18
10. "XO"  
  • Tedder
  • Nash
  • Knowles
  • Hit-Boy[b]
  • HazeBanga Music[b]
3:35
11. "Flawless" (hợp tác với Chimamanda Ngozi Adichie)
  • Hit-Boy
  • Knowles
  • Rey Reel Music[a]
  • Boots[b]
4:10
12. "Superpower" (hợp tác với Frank Ocean)
  • Williams
  • Frank Ocean
  • Boots
  • Knowles
4:36
13. "Heaven"  
  • Boots
  • Knowles
  • Boots
  • Knowles
3:50
14. "Blue" (hợp tác với Blue Ivy)
  • Boots
  • Knowles
  • Boots
  • Knowles
4:26
Tổng thời lượng:
66:35
Notes
  • ^[a] nghĩa là đồng sản xuất
  • ^[b] nghĩa là tham gia sản xuất
  • ^[c] nghĩa là sản xuất phần giọng hát
  • "No Angel" được cách điệu thành "Angel".
  • "Flawless" được cách điệu thành "***Flawless"
Ghi danh mẫu nhạc
  • "Partition" bao gồm phần thuyết minh tiếng Pháp từ bộ phim năm 1998, The Big Lebowski, thu âm bởi Hajiba Fahmy.
  • "Flawless" bao gồm đoạn trích từ bài phát biểu "We should all be feminists" đến từ Chimamanda Ngozi Adichie.
  • "Heaven" bao gồm đoạn trích từ "The Lord's Prayer" bằng tiếng Tây Ban Nha, trình bày bởi Melissa Vargas.

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[67] Bạch kim 70.000^
Brazil (ABPD)[68] 2× Bạch kim 80,000*
Canada (Music Canada)[69] Bạch kim 80,000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[70] Vàng 10,000^
Pháp (SNEP)[71] Vàng 100,000[72]
Ireland (IRMA)[73] Vàng 7,500^
Hà Lan (NVPI)[74] Bạch kim 50.000^
New Zealand (RMNZ)[75] Bạch kim 15.000^
Ba Lan (ZPAV)[76] Bạch kim 20.000*
South Africa (RISA)[77] 2× Bạch kim 80,000^
South Korea (Gaon) 3,333[78]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[79] Vàng 20,000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[80] Vàng 15.000^
Anh (BPI)[81] Bạch kim 418,000[82]
Hoa Kỳ (RIAA)[83] 2× Bạch kim 2,200,000[84]
Tóm lược
Toàn cầu 5,000,000[82]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hànhSửa đổi

Nước Ngày Định dạng Nhãn Nguồn
Toàn cầu 13 tháng 12 năm 2013 Tải kỹ thuật số [85]
Úc 20 tháng 12 năm 2013 CD + DVD [86]
Pháp [87]
New Zealand [88]
Ba Lan [89]
Vương quốc Anh [90]
Mỹ [91][92]
Mexico 26 tháng 12 năm 2013 [93]
Thổ Nhĩ Kỳ 3 tháng 1 năm 2014 [94]
Bồ Đào Nha 13 tháng 1 năm 2014 [95]
Nhật Bản 12 tháng 2 năm 2014 Sony Music Entertainment Japan [96]
New Zealand 21 tháng 3 năm 2014 CD + Blu-ray [97]
Mỹ 15 tháng 7 năm 2014 Double vinyl + DVD Columbia [98]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Radio Add Recap: Top 40, Rhythm, Alternative”. Hits Daily Double. Ngày 19 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ Beyoncé. Beyoncé. Columbia Records. 2013. 
  3. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ “ARIA Australian Top 40 Urban Albums Chart”. Australian Recording Industry Association. Ngày 23 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  6. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014. 
  7. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2014. 
  8. ^ “Brazil Albums: Page 1”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2014. 
  9. ^ “Beyoncé – Canadian Albums chart history”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  10. ^ “TOP 40 STRANIH – TJEDAN 1. 2014.”. Hrvatska Diskografska Udruga. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  11. ^ “Albums - Top 100” (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry Czech Republic. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  12. ^ “Official Cyprus Charts”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2014. 
  13. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  14. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2013. 
  15. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. finnishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  16. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014. 
  17. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. charts.de. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2014. 
  18. ^ “Official Cyta-IFPI Charts – Top-75 Albums Sales Chart (Week: 3/2014)” (bằng tiếng Greek). International Federation of the Phonographic Industry Greece. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2014. 
  19. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége”. zene.slagerlistak.hu. Association of Hungarian Record Companies. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  20. ^ “Top 100 Album Artist, Week Ending ngày 26 tháng 12 năm 2013”. chart-track.co.uk. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  21. ^ “Beyoncé – Listen”. Federation of the Italian Music Industry. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  22. ^ 18 tháng 2 năm 2014/ "Oricon Top 50 Albums" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2014.
  23. ^ “Hi @regnierpinto! Beyonce ranks...”. Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. 
  24. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  25. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  26. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014.
  27. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014. 
  28. ^ 18 tháng 1 năm 2014 "ngày 18 tháng 1 năm 2014 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  29. ^ “Esenca Bossa De Novo in šestič One Direction”. Val 202. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  30. ^ “Spits jou ore vir”. Recording Industry of South Africa. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  31. ^ “Gaon Album Chart”. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  32. ^ “Gaon International Albums Chart”. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  33. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2013. 
  34. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  35. ^ “Beyoncé – Beyoncé”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  36. ^ “Taiwanese Albums Chart”. g-music.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2014. 
  37. ^ 18 tháng 1 năm 2014 "ngày 18 tháng 1 năm 2014 Top 40 Official UK Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014.
  38. ^ 28 tháng 12 năm 2013 "ngày 28 tháng 12 năm 2013 Top 40 R&B Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013.
  39. ^ “Beyoncé – Billboard 200 chart history”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014. 
  40. ^ “Beyoncé – Top R&B/Hip Hop Albums chart history”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014. 
  41. ^ “ARIA Top 100 Albums 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  42. ^ “ARIA Top 50 Urban Albums 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  43. ^ “Jaaroverzichten 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  44. ^ De Toledo, Giuliana (ngày 19 tháng 3 năm 2014). “Disco de Padre Marcello Rossi foi o mas”. Folha de S. Paulo (bằng tiếng Bồ Đào Nha) (Grupo Folha). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2014. 
  45. ^ “Album Top-100 2013” (bằng tiếng Đan Mạch). International Federation of the Phonographic Industry Denmark. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2014. 
  46. ^ “Jaaroverzichten – Album 2013” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2013. 
  47. ^ “200 premiers Albums Nouveautés Fusionnées par GfK Consumer Choices France” (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2014. 
  48. ^ “Top Selling Albums of 2013”. Recorded Music NZ. 2014. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014. 
  49. ^ “ARIA Top 100 Albums 2014”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015. 
  50. ^ “ARIA Top 50 Urban Albums 2014”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2015. 
  51. ^ “Jaaroverzichten 2014” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014. 
  52. ^ “Rapports Annuels 2014” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014. 
  53. ^ “20 DVDs MAIS VENDIDOS NO BRASIL - Ano 2014”. ABPD (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015. 
  54. ^ “Top Canadian Albums Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  55. ^ “Album Top-100 2014” (bằng tiếng Đan Mạch). International Federation of the Phonographic Industry Denmark. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  56. ^ “Jaaroverzichten – Album 2014” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2014. 
  57. ^ “Bilan de l’année 2014 - Classement des 200 premiers Albums Nouveaux Fusionnés”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2015. 
  58. ^ “FIMI - Classifiche Annuali 2014 "TOP OF THE MUSIC" FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2015. 
  59. ^ “Top Selling Albums of 2014”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2014. 
  60. ^ “Najchętniej kupowane płyty roku 2014 w Polsce. Sensacja”. Gazeta Wyborcza. 2015. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  61. ^ “Swiss Year-End Charts 2014”. Hit Parade.ch. 2015. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2015. 
  62. ^ “The Official Top 40 Biggest Selling Artist Albums Of 2014”. The Official Chats Company. 2015. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2015. 
  63. ^ “Top 200 Albums Chart Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  64. ^ “Digital Albums Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  65. ^ “Top R&B/Hip-Hip Albums Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  66. ^ “IFPI publishes Recording Industry in Numbers - an essential guide to the global music market”. International Federation of the Phonographic Industry. Ngày 20 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2015. 
  67. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014. 
  68. ^ “Certification list”. Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  69. ^ “Certification list”. Music Canada. Tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  70. ^ “Denmark album certifications – Beyoncé – Beyoncé”. IFPI Đan Mạch. 
  71. ^ “Certification Awards” (PDF). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014. 
  72. ^ Hamard, Jonathan (ngày 28 tháng 12 năm 2014). “Beyoncé remixe "7/11" avec French Montana, Diplo et Skrillex. Ecoutez !”. Charts in France. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2015. 
  73. ^ “2013 Certification Awards”. Irish Recorded Music Association. Tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014. 
  74. ^ “Netherlands album certifications – Beyoncé – Beyoncé” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. 
  75. ^ “NZ Top 40 Albums Chart”. Official New Zealand Music Chart. Recorded Music NZ. Ngày 13 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  76. ^ “Poland album certifications – Beyonce – Beyonce” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Ngày 29 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014. 
  77. ^ Sony Music Entertainment South Africa. https://twitter.com/sonymusicafrica. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2015.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  78. ^ “2013 International Albums Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  79. ^ “Top 100 Albumes – Semana 6: del 2.2.2015 - 8.2.2015” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015. 
  80. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Beyoncé; 'Beyoncé')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  81. ^ “Britain album certifications – Beyonce – Beyonce” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Beyonce vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  82. ^ a ă Copsey, Rob (ngày 24 tháng 11 năm 2014). “Beyonce’s surprise album 1 year on: 10 amazing #ChartFacts”. Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2014. 
  83. ^ “American album certifications – Beyonce – BEYONCE” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  84. ^ Partridge, Kenneth (ngày 6 tháng 2 năm 2015). “Beyonce's 'Beyonce': Grammy Album of the Year Spotlight”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2015. 
  85. ^ “Beyoncé Available Worldwide Now” (Thông cáo báo chí). Columbia Records. Ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2013. 
  86. ^ “Beyonce – CD/DVD”. Sanity. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2013. 
  87. ^ Hamard, Jonathan (ngày 17 tháng 12 năm 2013). “Beyoncé: les chiffres des ventes françaises de son nouvel album” (bằng tiếng Pháp). Charts in France. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  88. ^ “Beyonce – Beyonce”. JB Hi-Fi. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2014. 
  89. ^ “Beyonce – Beyonce” (bằng tiếng Ba Lan). Empik. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2013. 
  90. ^ “Beyoncé's 'Beyoncé' – What You Really Need To Know”. HMV. Ngày 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014. 
  91. ^ Caulfield, Keith (ngày 16 tháng 12 năm 2013). “Target Won't Sell Beyoncé's New Album”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2013. 
  92. ^ “Beyonce (Explicit) (CD/DVD)”. Walmart. Ngày 20 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  93. ^ “BEYONCE (CD + DVD) (EXPLICIT VERSION)”. Mixup. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2013. 
  94. ^ “BEYONCE (CD + DVD)”. dr.com.tr. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  95. ^ “Beyoncé (CD+DVD)”. fnac.pt. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2013. 
  96. ^ “Beyonce CD+DVD” (bằng tiếng Nhật). CD Japan. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2013. 
  97. ^ “Beyonce (CD/Blu-ray)”. JB Hi-Fi. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014. 
  98. ^ “Beyonce”. Amazon.com. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoàiSửa đổi