Mở trình đơn chính

Danh sách đĩa nhạc của Twice

bài viết danh sách Wikimedia

Nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Twice đã phát hành 2 album phòng thu, 2 album tổng hợp, sáu EP, 4 album tái phát hành, 1 album tổng hợp tái phát hành và 17 đĩa đơn. Nhóm được thành lập bởi công ty JYP Entertainment vào năm 2015 thông qua chương trình thực tế sống còn Sixteen. Twice ra mắt vào tháng 10 năm 2015 với việc phát hành EP đầu tiên The Story Begins và đĩa đơn "Like Ooh-Ahh".

Danh sách đĩa nhạc của Twice
160507 Twice guerrilla concert.jpg
Twice biểu diễn Cheer Up vào tháng 5 năm 2016
Album phòng thu2
Album tổng hợp2
Video album1
Video âm nhạc25
EP7
Đĩa đơn17
Đĩa đơn quảng bá7
Tái phát hành4

EP thứ hai mang tên Page Two với ca khúc chủ đề "Cheer Up" được phát hành vào tháng 4 năm 2016. "Cheer Up" ra mắt ở vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart, trở thành bản hit quán quân đầu tiên của nhóm trên bảng xếp hạng này và sau đó trở thành bài hát có thành tích nhạc số xuất sắc nhất năm 2016 tại Hàn Quốc.[1] Tháng 10 năm 2016, nhóm phát hành EP thứ ba Twicecoaster: Lane 1 với đĩa đơn "TT". EP trở thành album bán chạy nhất của nhóm nhạc nữ K-pop và là album bán chạy thứ năm của nhóm nhạc Kpop vào năm 2016 khi tẩu tán 350.852 bản vào cuối năm.[2] Tính đến tháng 7 năm 2019, có thông báo rằng Twicecoaster: Lane 1 đã đạt 447.000 bản bán ra, trở thành album bán chạy của nhóm nhạc nữ K-pop kể từ sau The Boys (2011) của Girls' Generation bán gần ra 465.000 bản.[3][4]

Vào tháng 2 năm 2017, Twicecoaster: Lane 1 tái phát hành dưới dạng EP Twicecoaster: Lane 2 với đĩa đơn bổ sung "Knock Knock". EP thứ tư của nhóm Signal đã được phát hành vào tháng 5 với đĩa đơn cùng tên. Album phòng thu đầu tiên của nhóm Twicetagram được phát hành vào tháng 10 với đĩa đơn "Likey" và tái phát hành dưới dạng Merry & Happy với đĩa đơn "Heart Shaker" vào tháng 12. Tiếp tục chuỗi thành tích quán quân của nhóm, tất cả các đĩa đơn của họ được phát hành vào năm 2017 đều đứng đầu bảng xếp hạng Gaon Digital Chart. Twicetagram, SignalTwicecoaster: Lane 2 trở thành ba album bán chạy nhất của nhóm nhạc nữ K-pop trong năm 2017.[5] Trong năm 2018, Twice phát hành EP thứ năm What Is Love? vào tháng 4 (cùng phiên bản tái phát hành Summer Nights vào tháng 7) và EP thứ sáu Yes or Yes vào tháng 11 (cùng phiên bản tái phát hành The Year of "Yes" vào tháng 12),[6] và vẫn tiếp tục đạt được thành công, khi tiếp tục là nhóm nhạc nữ K-pop có doanh số bán ra cao nhát trong năm.[7]

Tháng 6 năm 2017, Twice ra mắt tại Nhật Bản với album tổng hợp đầu tiên #Twice. Album sau đó đã đạt chứng nhận bạch kim của Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản (RIAJ).[8] Đĩa đơn tiếng Nhật đầu tiên của nhóm "One More Time" đã được phát hành vào tháng 10 năm 2017 và trở thành đĩa đơn đầu tiên của một nhóm nhạc nữ K-pop đạt được chứng nhận bạch kim của RIAJ trong lịch sử.[9] Đĩa đơn tiếng Nhật thứ hai của Twice "Candy Pop" (phát hành vào tháng 2 năm 2018), cũng được RIAJ trao chứng nhận bạch kim. "Wake Me Up" (phát hành vào tháng 4 năm 2018) đạt chứng nhận bạch kim kép và trở thành đĩa đơn đầu tiên của một nghệ sĩ nước ngoài đạt được chúng nhận Bạch kim kép của RIAJ khi nhận được nửa triệu doanh số nhập hàng tại Nhật Bản.[10][11][12] Ba đĩa đơn trên sau đó được đưa vào phát hành trong album đầu tay của nhóm BDZ và đạt được chứng nhận bạch kim.[13] Năm 2019, hai đĩa đơn thứ tư và thứ năm tại Nhật bản của Twice lần lượt là "Happy Happy" và "Breakthrough" được phát hành liên tục vào tháng 6 khi hai đĩa đơn mang hai phong cách khác nhau[14] góp phần mở rộng kỉ lục các nhạc phẩm liên tiếp đạt chứng nhận bạch kim của nhóm.[10]

Twice được coi là một trong những nhóm nhạc có doanh số bán đĩa cao nhất tại Hàn Quốc khi bán được 3,75 triệu album trong nước tính đến tháng 4 năm 2019.[15] Tính luôn cả doanh số tại Nhật Bản, doanh số bán ra của nhóm đã đạt con số hơn 6 triệu bản.[16]

Mục lục

AlbumSửa đổi

Album phòng thuSửa đổi

Danh sách album phòng thu với các thông tin chi tiết, thứ hạng trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận tiêu biểu
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
 
Gaon
[17]
   
FRA
Dig.

[18]
 
Oricon
[19]
JPN Hot.
[20]
US
Heat.

[21]
US
World

[22]
Twicetagram 1 7 12 195 10 1
BDZ
  • Phát hành: Ngày 12 tháng 9 năm 2018 (Nhật Bản)
  • Tái phát hành: Ngày 26 tháng 12 năm 2018 (Nhật Bản)
  • Hãng đĩa: Warner Music Japan
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
1 1
  • Nhật: 349.037 (Thuần)[27]
  • Nhật: 6.108 (Kỹ thuật số)[28]
"—" biểu thị không đạt được thứ hạng tại bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại lãnh thổ đó.

Album tuyển tậpSửa đổi

Danh sách album tuyển tập với các thông tin chi tiết, thứ hạng trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận tiêu biểu
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
   
NZ Heat.
[29]
Oricon
[30]
JPN Hot.
[31]
#Twice
  • Phát hành: ngày 28 tháng 6 năm 2017 (Nhật Bản)
  • Hãng đĩa: Warner Music Japan
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming[b]
2 2 8
  • Nhật: 324.109 (Thuần)[32]
  • Nhật: 27.645 (Kỹ thuật số)[33]
  • Hoa Kỳ: 69.000[34]
  • RIAJ:  Bạch kim[10]
#Twice2
  • Phát hành: Ngày 6 tháng 3 năm 2019 (Nhật Bản)
  • Hãng đĩa: Warner Music Japan
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming[c]
1 1
  • Nhật: 304.563 (Thuần)[35]
  • Nhật: 8.364 (Kỹ thuật số)[36]
  • RIAJ:  Bạch kim[10]
"—" biểu thị không đạt được thứ hạng tại bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại lãnh thổ đó.

Album tái phát hànhSửa đổi

Danh sách album tái phát hành với thông tin chi tiết, thứ hạng trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận tiêu biểu
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
 
Gaon
[37]
   
US
World
[22]
Oricon
[38]
JPN Hot.
[39]
Twicecoaster: Lane 2
  • Phát hành: 20 tháng 2 năm 2017 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment, KT Music
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
1 13[d] 4
  • Hàn: 337.503[41]
  • Nhật: 119.831[e]
Merry & Happy
  • Phát hành: 11 tháng 12 năm 2017 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment, Genie Music
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
1 8[f] 38
  • Hàn: 240.255[43]
  • Nhật: 118.489 (Thuần)[a]
  • Nhật: 1.436 (Kỹ thuật số)[44]
Summer Nights
  • Phát hành: Ngày 9 tháng 7 năm 2018 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
1 4 14 4
  • Hàn: 338.145[45]
  • Nhật: 88.589 (Thuần)[46]
  • Nhật: 2.350 (Kỹ thuật số)[47]
The Year of "Yes"
  • Phát hành: Ngày 12 tháng 12 năm 2018 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
2 3[g] 72
  • Hàn: 203.321[50]
  • Nhật: 163.727[h]
"—" biểu thị không đạt được thứ hạng tại bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại lãnh thổ đó.

Đĩa mở rộng (Mini Album/EP)Sửa đổi

Danh sách đĩa mở rộng với thông tin chi tiết, thứ hạng trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận tiêu biểu
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
 
Gaon
[51]
 
AUS Dig.
[52]
   
FRA
Dig.
[53]
   
Top
100

[54]
Oricon
[55]
JPN Hot.
[56]


US
Heat.
[21]
US
World
[22]
The Story Begins
  • Phát hành: 20 tháng 10 năm 2015 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment, KT Music
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
3 43 15
Page Two
  • Phát hành: 25 tháng 04 năm 2016 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment, KT Music
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
2 16 6
Twicecoaster: Lane 1
  • Phát hành: 24 tháng 10 năm 2016 (Hàn Quốc)
  • Tái phát hành: 19 tháng 12 năm 2016 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment, KT Music
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
1 10 3
  • Hàn: 447.851[3]
  • Nhật: 119.831[e]
  • Hoa Kỳ: 1.000[62]
What's Twice?
  • Phát hành: 24 tháng 02 năm 2017 (Nhật Bản)
  • Hãng đĩa: Warner Music Japan
  • Định dạng: tải kỹ thuật số
16
Signal
  • Phát hành: 15 tháng 05 năm 2017 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment, Genie Music
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
1 11 11 3
What Is Love?
  • Phát hành: 09 tháng 04 2018 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment, IRIVER
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
2 2 10 13 3
  • Hàn: 375,044[66]
  • Nhật: 96.156 (Thuần)[67]
  • Nhật: 4.327 (Kỹ thuật số)[68]
Yes or Yes
  • Phát hành: Ngày 5 tháng 11 năm 2018 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
1 1 7 125 13 7
  • Hàn: 343.620[70]
  • Nhật: 163.727 (Thuần)[h]
  • Nhật: 5.318 (Kỹ thuật số)[72]
  • KMCA:  Bạch kim[73]
Fancy You
  • Phát hành: Ngày 22 tháng 4 năm 2019 (Hàn Quốc)
  • Hãng đĩa: JYP Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, streaming
2 22 1 11 54 4 4 88
  • Hàn: 371.089[74]
  • Nhật: 114.475 (Thuần)[75]
  • Nhật: 4.289 (Kỹ thuật số)[76]
  • Hoa Kỳ: 1.000[34]
  • KMCA:  Bạch kim[77]
"—" biểu thị không đạt được thứ hạng tại bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại lãnh thổ đó.

Đĩa đơnSửa đổi

Danh sách đĩa đơn với thứ hạng trên bảng xếp hạng, năm phát hành, doanh số, chứng nhận và album trực thuộc
Tên Năm Thứ hạng cao nhất trên bảng xếp hạng Doanh số[i] Chứng nhận Album
     
NZ
Hot

[78]
 
US
World

[79]
 
RIM
[80]
Gaon
[81]
KOR
Hot.

[82]
Oricon
[83]
JPN Hot.
[84]
JPN
Dig.
[85]
"Like Ooh-Ahh" (Ooh-Ahh하게) 2015 10 27 6 The Story Begins
"Cheer Up" 2016 1 53 23 3 Page Two
"TT"[j] 1 36 3 17 2
  • Hàn: 2.500.000[86]
  • Nhật: 100.000[88]
  • Hoa Kỳ: 33.000[34]
Twicecoaster: Lane 1#Twice
"Knock Knock" 2017 1 25 15 5 Twicecoaster: Lane 2
"Signal"[k] 1 1 4 3 Signal
"One More Time" 1 1 8
  • Nhật: 266.264 (Thuần)[92]
  • RIAJ:  Bạch kim[10]
BDZ
"Likey"[l] 1 1 2 1 Twicetagram
"Heart Shaker" 1 1 4 5 2 Merry & Happy
"Candy Pop" 2018 [m] 1 1 14
  • Nhật: 341.170 (Thuần)[98]
  • Nhật: 29.326[99]
  • RIAJ:  Bạch kim[10]
BDZ
"What Is Love?" [n] 1 1 6 5 3 13 What Is Love?
"Wake Me Up" 1 1 14
  • Nhật: 360.914 (Thuần)[102]
  • Nhật: 19.378[103]
  • RIAJ:  2× Bạch kim[10]
BDZ
"Dance the Night Away" 1 1 5 11 2 Summer Nights
"Yes or Yes" 1 2 5 14 5 17 Yes or Yes
"The Best Thing I Ever Did"
(올해 제일 잘한 일)
27 22 67 17 The Year of "Yes"
"Fancy" 2019 3 3 4 8 17 4 5 Fancy You
"Happy Happy"[108] 2 2 19
  • RIAJ:   Bạch kim[10]
Đĩa đơn không nằm trong album
"Breakthrough"[108] 17
  • JPN: 285.951(Bản thuần)[111]
  • RIAJ:   Bạch kim[10]
"—" biểu thị không đạt được thứ hạng tại bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại lãnh thổ đó.

Đĩa đơn quảng báSửa đổi

Danh sách các đĩa đơn quảng bá với thứ hạng trên các bảng xếp hạng, năm phát hành, doanh số và album trực thuộc
Tiêu đề Năm Vị trí cao nhất Doanh số[i] Album
   
US
World
[112]
JPN
Hot.
[113]
JPN Dig.
[114]
"I Want You Back"[o] 2018 12 7 20 BDZ
"BDZ" 7 23
"Stay by My Side"[p] 23 11
"—" biểu thị không đạt được thứ hạng tại bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại lãnh thổ đó.

Các bài hát khác lọt vào bảng xếp hạngSửa đổi

Danh sách bài hát với thứ hạng trên bảng xếp hạng, năm phát hành và album trực thuộc
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Album
   
JPN
Hot.
[119]
 
US
World
[120]
Gaon
[121]
KOR
Hot.
[122]
"Do It Again" (다시 해줘) 2015 127 The Story Begins
"Going Crazy" (미쳤나봐) 164
"Truth" 207
"Like a Fool" 243
"Candy Boy" 268
"Precious Love" (소중한 사랑) 2016 73 Page Two
"Touchdown" 86
"Woohoo" 108
"Tuk Tok" (툭하면 톡) 112
"My Headphones On" (Headphone ) 133
"1 to 10" 35 Twicecoaster: Lane 1
"One in a Million" 55
"Ponytail" 67
"Jelly Jelly" 68
"Pit-A-Pat" 75
"Next Page" 78
"Ice Cream" (녹아요) 2017 19 18 Twicecoaster: Lane 2
"Only You" (Only 너) 56 Signal
"Three Times a Day" (하루에 세번) 57
"Someone Like Me" 78
"Hold Me Tight" 80
"Eye Eye Eyes" 82
"Luv Me" 38 EP One More Time
"Turtle" (거북이) 26 Twicetagram
"Missing U" 46 15
"Wow" 86 17
"24/7" 95 18
"FFW" 97 20
"You in My Heart" (널 내게 담아) 19
"Look at Me" (날 바라바라봐) 21
"Love Line" 22
"Ding Dong" 23
"Don't Give Up" (힘내!) 24
"Jaljayo Good Night" (잘자요 굿나잇) 25
"Rollin'" 16
"Merry & Happy" 24 21 54 12 Merry & Happy
"Brand New Girl" 2018 26 EP Candy Pop
"Sweet Talker" 22 What is Love?
"Ho!" 30
"Chillax" 65 12 9 Summer Nights
"Shot Thru the Heart" 12
"Be as One" 94 BDZ
"—" biểu thị không đạt được thứ hạng tại bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại lãnh thổ đó.

Danh sách các videoSửa đổi

Album videoSửa đổi

Danh sách album video với thứ hạng trên bảng xếp hạng và doanh số
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số
JPN
DVD
[130]
JPN
Blu-Ray
[131]
Twice Debut Showcase
"Touchdown in Japan"
  • Phát hành: 20 tháng 12 năm 2017 (Nhật Bản)
  • Hãng đĩa: Warner Music Japan
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
 4 7

Video âm nhạcSửa đổi

Danh sách video âm nhạc, năm phát hành và đạo diễn
Tên Năm Đạo diễn Chú thích
"Like Ooh-Ahh" (Ooh-Ahh하게) 2015 Naive Creative Production [133]
"Cheer Up" 2016 [134]
"TT" [135]
"Knock Knock" 2017 [136]
"Signal" [137]
"Signal (phiên bản tiếng Nhật)"
"TT (phiên bản tiếng Nhật)" Jimmy (BS Pictures) [138]
"One More Time" Naive Creative Production [139]
"Likey" [140]
"Heart Shaker" [141]
"Merry & Happy" Mustache Films [142]
"Candy Pop" 2018 Naive Creative Production
Takahiko Kyōgoku (animation)
[143]
[144]
"Brand New Girl" Jimmy (BS Pictures) [145]
"What Is Love?" Naive Creative Production [146]
"Wake Me Up" Jimmy (BS Pictures) [147]
"I Want You Back" [148]
"Dance the Night Away" Naive Creative Production [149]
"BDZ" [150]
"Yes or Yes" [151]
"The Best Thing I Ever Did"
(올해 제일 잘한 일)
Mustache Films [142]
"Fancy" 2019 Naive Creative Production [152]
"Happy Happy" [153]
"Breakthrough" [154]

Chú giảiSửa đổi

  1. ^ a ă Số liệu bán hàng tại Nhật Bản của TwicetagramMerry & Happy. Doanh số của hai bản phát hành được cộng gộp vào.[24]
  2. ^ Phiên bản kỹ thuật số và streaming của #Twice được phát hành ở định dạng EP gồm năm ca khúc tiếng Nhật.
  3. ^ Phiên bản kỹ thuật số và streaming của #Twice2 được phát hành ở định dạng EP gồm năm ca khúc tiếng Nhật.
  4. ^ Doanh số của Twicecoaster: Lane 1Lane 2 được gộp chung tại Nhật Bản. Cùng với sự phát hành của Twicecoaster: Lane 2, Lane 1 đã quay trở lại bảng xếp hạng Oricon Albums Chart tại vị trí thứ 13.[40]
  5. ^ a ă Số liệu bán hàng tại Nhật Bản của Twicecoaster: Lane 1Twicecoaster: Lane 2. Doanh số của hai bản phát hành được cộng gộp vào.[61]
  6. ^ Doanh số của TwicetagramMerry & Happy được gộp chung tại Nhật Bản. Cùng với sự phát hành của Twicecoaster: Lane 2, Lane 1 đã quay trở lại bảng xếp hạng Oricon Albums Chart tại vị trí thứ 8.[42]
  7. ^ Doanh số của Yes or YesThe Year of "Yes" được cộng gộp tại Nhật Bản. Sau khi được tái phát hành, Yes or Yes quay trở lại bảng xếp hạng Oricon Albums Chart ở vị trí số 3.[49]
  8. ^ a ă Số liệu bán hàng tại Nhật Bản của Yes or YesThe Year of "Yes". Doanh số của hai bản phát hành được cộng gộp vào.[71]
  9. ^ a ă Doanh số của bài hát dựa theo doanh số tải nhạc kỹ thuật số, sẽ lưu ý nếu có trường hợp ngoại lệ.
  10. ^ "TT (phiên bản tiếng Nhật.)" được phát hành vào ngày 28 tháng 6 năm 2017 tại Nhật Bản dưới dạng đĩa đơn quảng bá cho album tổng hợp đầu tiên của nhóm #Twice.
  11. ^ "Signal (Phiên bản tiếng Nhật)" được phát hành vào ngày 14 tháng 6 năm 2017 tại Nhật Bản dưới dạng đĩa đơn quảng bá cho album tổng hợp đầu tiên của nhóm #Twice.[91]
  12. ^ "Likey (Phiên bản tiếng Nhật)" phát hành vào ngày 11 tháng 1 năm 2019 ở Nhật dưới dạng đĩa đơn quảng bá cho album tổng hợp thứ hai của nhóm #Twice2.
  13. ^ "Candy Pop" đạt ví trí thứ 80 trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart quốc tế.[97]
  14. ^ "What Is Love? (phiên bản tiếng Nhật)" phát hành vào ngày 8 tháng 2 năm 2019 ở Nhật Bản dưới dạng đĩa đơn quảng bá thứ hai của album tổng hợp thứ hai của nhóm #Twice2.
  15. ^ Bản cover "I Want You Back" của Twice đã được phát hành dưới dạng đĩa đơn kỹ thuật số vào ngày 15 tháng 6 năm 2018. Đây là bài hát chủ đề của bộ phim Nhật Bản Sensei Kunshu (ja) (2018).[115]
  16. ^ "Stay by My Side" được phát hành dưới dạng đĩa đơn kỹ thuật số vào ngày 22 tháng 10 năm 2018. Đây là bài hát chủ đề của loạt phim truyền hình Nhật Bản Shinya no Dame Koi Zukan (ja) (2018).[117]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Gaon Digital Chart – 2016” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ “2016년 Album Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ a ă Tổng doanh số của Twicecoaster: Lane 1: 350.852 (2016) + 42.632 (2017) + 34.370 (2018) + 19.997 (2019)
  4. ^ “Top 100 Albums (2010–15)” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ “2017 Yearly Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  6. ^ “TWICE Get Reflective in Sweet New Video For 'The Best Thing I Ever Did': Watch”. Billboard. Ngày 17 tháng 12 năm 2018. Truy cập Ngày 17 tháng 12 năm 2018. 
  7. ^ “2018 Yearly Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  8. ^ “TWICE's Japanese debut album sells over 250,000 copies”. Yonhap News (Yonhap News Agency). Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  9. ^ Jeong, An-ji. “[공식]트와이스 日 첫 싱글, 플래티넘 싱글 인증 "韓 걸그룹 최초". Naver (bằng tiếng Hàn) (Chosun Sports). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  10. ^ a ă â b c d đ e ê g “ゴールドディスク認定 一般社団法人 日本レコード協会” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.  Ghi chú: Để truy cập xem chứng nhận của tất cả các album, 1) Nhập TWICE vào khung "アーティスト", 2) nhấn vào 検索
  11. ^ Hong Seung-han (Ngày 8 tháng 6 năm 2018). “트와이스, 日 '웨이크 미 업' 더블 플레티넘 달성…해외 여성 아티스트 최초”. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  12. ^ Ho, Olivia (Ngày 16 tháng 6 năm 2018). “K-pop girl group goes Twice as big for second Singapore concert”. The Straits Times. Truy cập Ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  13. ^ “TWICE JAPAN's 1st album "BDZ" release date set!”. Twice Japan. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018. 
  14. ^ Breakthrough by Twice”. Apple Music. United States. Truy cập Này 8 tháng 8 năm 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  15. ^ Jeong Ji-won (ngày 14 tháng 11 năm 2018). “트와이스, 올해만 韓日 250만장 팔아치웠다…亞 원톱 걸그룹 입증 [공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  16. ^ Kelley, Caitlin (ngày 27 tháng 4 năm 2019). “K-pop Girl Group TWICE Has Sold Over 6 Million Albums Worldwide”. Forbes. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019. 
  17. ^ “Gaon Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  18. ^ “Le Top de la semaine: Top Albums Téléchargés”. SNEP Musique (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'édition Phonographique. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  19. ^ “オリコンランキング” [Oricon Rankings] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  20. ^ “Hot Albums” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  21. ^ a ă “TWICE – Chart History: Heatseekers Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  22. ^ a ă â “TWICE – Chart History: World Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  23. ^ Tổng doanh thu của Twicetagram: 320.389 (2017) + 31.658 (2018) + 20.154 (2019)
  24. ^ Tổng doanh số của Twicetagram:
  25. ^ “週間 デジタルアルバムランキング – 2017年11月13日付”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 8 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  26. ^ Benjamin, Jeff (Ngày 7 tháng 11 năm 2017). “TWICE Earn First No. 1s on Both World Albums & World Digital Song Sales Charts”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  27. ^ Tổng doanh số bản thuần của BDZ:
  28. ^ Doanh số kỹ thuật số tích lũy của BDZ:
  29. ^ “NZ Heatseekers Albums Chart”. The Official NZ Music Charts. Recorded Music NZ. Ngày 3 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  30. ^ “オリコンランキング” [Oricon Rankings] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  31. ^ “Hot Albums” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  32. ^ Tổng doanh số của #Twice:
  33. ^ Doanh số kỹ thuật số tích lũy của #Twice:
  34. ^ a ă â b c d Benjamin, Jeff (Ngày 3 tháng 5 năm 2019). “TWICE's 'Fancy' Revamp Leads to Biggest U.S. Sales Week for an Album Yet”. Billboard. Truy cập Ngày 4 tháng 5 năm 2019. 
  35. ^ Tổng doanh số thuần của #Twice2:
  36. ^ Doanh số kỹ thuật số tích lũy của #Twice2:
  37. ^ “Gaon Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association (KMCIA). Truy cập Ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
  38. ^ “TWICEのランキング: アルバム売上ランキング” [Album Rankings] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  39. ^ “Hot Albums” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  40. ^ “Twicecoaster: Lane 2”. Ngày 6 tháng 3 năm 2017. 
  41. ^ Tổng doanh số của Twicecoaster: Lane 2: 277.716 (2017) + 37.402 (2018) + 22.385 (2019)
  42. ^ “Merry & Happy”. Ngày 25 tháng 12 năm 2017. 
  43. ^ Tổng doanh số của Merry & Happy: 165.347 (2017) + 56.334 (2018) + 18.574 (2019)
  44. ^ “週間 デジタルアルバムランキング – 2017年12月25日付”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 30 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  45. ^ Tổng doanh số của Summer Nights: 314.421 (2018) + 23.724 (2019)
  46. ^ Tổng doanh số của Summer Nights:
  47. ^ Doanh số kỹ thuật số tích lũy của Summer Nights:
  48. ^ “Gaon Certification - Album”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  49. ^ “The Year of "Yes". Ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  50. ^ Tông doanh số của The Year of "Yes": 196.034 (2018) + 7.287 (2019)
  51. ^ “Gaon Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  52. ^ “ARIA Australian Top 50 Digital Album”. ARIA Charts (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập Ngày 9 tháng 6 năm 2019. 
    • “Fancy You” (PDF) (bằng tiếng Anh). Bản gốc (PDF) lưu trữ Ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  53. ^ “Le Top de la semaine : Top Albums Téléchargés”. SNEP Musique (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'édition Phonographique. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  54. ^ “PROMUSICAE Spanish Top 100 Albums”. PROMUSICAE Charts (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  55. ^ “TWICEのランキング: アルバム売上ランキング” [Album Rankings] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  56. ^ “Hot Albums” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Truy cập Ngày 26 tháng 2 năm 2018. 
  57. ^ Tổng doanh số của The Story Begins: 49.904 (2015) + 50.575 (2016) + 29.495 (2017) + 34.599 (2018) + 19.059 (2019)
  58. ^ Tổng doanh số của The Story Begins:
  59. ^ Tổng doanh số của Page Two: 179.452 (2016) + 49.748 (2017) + 34.353 (2018) + 25.769 (2019)
  60. ^ Tổng doanh số của Page Two:
  61. ^ Tổng doanh số của Twicecoaster: Lane 1:
  62. ^ Benjamin, Jeff (Ngày 2 tháng 11 năm 2016). “TWICE Hit New Highs on World Albums, World Digital Songs & YouTube Charts Thanks to 'TT'. Billboard. Truy cập Ngày 2 tháng 11 năm 2016. 
  63. ^ Tổng doanh số của Signal: 285.294 (2017) + 46.328 (2018) + 23.168 (2019)
  64. ^ Tổng doanh số của Signal:
  65. ^ Benjamin, Jeff (Ngày 24 tháng 5 năm 2017). “TWICE Earn Biggest U.S. Sales Week Yet, First Heatseekers Chart Entry With 'Signal'. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  66. ^ Tổng doanh số của What Is Love?: 348.797 (2018) + 26.247 (2019)
  67. ^ Tổng doanh số của What Is Love?:
  68. ^ Doanh số kỹ thuật số tích lũy của What Is Love?:
  69. ^ “Gaon Certification - Album”. Gaon Chart. Truy cập Ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  70. ^ Tổng doanh số của Yes or Yes: 325.761 (2018) + 17.859 (2019)
  71. ^ Tổng doanh số của Yes or Yes:
  72. ^ Doanh số kỹ thuật số tích lũy của Yes or Yes:
  73. ^ “Gaon Certification - Album”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  74. ^ Tổng doanh số của Fancy You:
  75. ^ Tổng doanh số của Fancy You:
  76. ^ Doanh số ky thuật số tích lũy của Fancy You:
  77. ^ “Gaon Certification - Album”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 6 tháng 6 năm 2019. 
  78. ^ “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. Truy cập Ngày 26 tháng 4 năm 2019. 
  79. ^ “Twice Chart History: World Digital Song Sales”. Billboard. Truy cập Ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  80. ^ “RIM Charts” (bằng tiếng Anh). Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập Ngày 15 tháng 7 năm 2019. 
  81. ^ Gaon Weekly Digital Chart:
  82. ^ K-pop Hot 100 đã ngừng phát hành trên ấn phẩm ngày 16 tháng 7 năm 2014. Trên ấn phẩm ngày 29 tháng 5 – ngày 4 tháng 6 năm 2017, bảng xếp hạng đã được thiết lập lại.
  83. ^ “TWICEのランキング: シングル売上ランキング”. Oricon. Truy cập Ngày 27 tháng 10 năm 2017. 
  84. ^ “TWICE – Chart History: Japan Hot 100”. Billboard. Truy cập Ngày 9 tháng 7 năm 2017. 
  85. ^ Oricon Digital Singles Chart:
    • “TT (Japanese ver.)”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 10 tháng 1 năm 2018. Truy cập Ngày 10 tháng 1 năm 2018. 
    • “Heart Shaker”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 24 tháng 12 năm 2017. Truy cập Ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
    • “Candy Pop”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 14 tháng 2 năm 2018. Truy cập Ngày 14 tháng 2 năm 2018. 
    • “What Is Love?”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 18 tháng 4 năm 2018. Truy cập Ngày 18 tháng 4 năm 2018. 
    • “Wake Me Up”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 2 tháng 5 năm 2018. Truy cập Ngày 2 tháng 5 năm 2018. 
    • “Dance the Night Away”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 18 tháng 7 năm 2018. Truy cập Ngày 18 tháng 7 năm 2018. 
    • “Yes or Yes”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 14 tháng 11 năm 2018. Truy cập Ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
    • “Fancy”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 5 tháng 5 năm 2019. Truy cập Ngày 1 tháng 5 năm 2019. 
    • “Happy Happy”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 19 tháng 6 năm 2019. Truy cập Ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  86. ^ a ă Daniel, C. (12 tháng 9 năm 2018). “GAON′s 관찰노트” [Gaon's Observation Notes]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập Ngày 12 tháng 9 năm 2018. 
  87. ^ Doanh số tích lũy của "Cheer Up":
  88. ^ Doanh số tích lũy của "TT (Phiên bản tiếng Nhật)":
  89. ^ “ゴールドディスク認定 一般社団法人 日本レコード協会” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập Ngày 20 tháng 3 năm 2018.  Ghi chú: Để truy cập tất cả các chứng nhận bài hát, 1) nhập TWICE vào khung box "アーティスト", 2) nhấn vào 検索
  90. ^ a ă “2017년 Download Chart” [2017 Download Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 12 tháng 1 năm 2018. 
  91. ^ “Signal on Recochoku (Countdown single to #Twice album)”. Recochoku. Truy cập Ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  92. ^ Doanh số tích lũy của "One More Time":
  93. ^ Doanh số tích lũy của "Likey":
  94. ^ Benjamin, Jeff (17 tháng 11 năm 2017). “TWICE's 'Likey' Spends Second Week Atop World Digital Songs Chart”. Billboard. Truy cập Ngày 17 tháng 11 năm 2017. 
  95. ^ a ă “2017년 12월 Download Chart” [December 2017 Download Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  96. ^ “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング – 2017年12月25日付”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 24 tháng 2 năm 2017. Truy cập Ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  97. ^ “2018년 06주차 Digital Chart (국외)” [6th week of 2018 Digital Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2018. 
  98. ^ “年間シングルランキング 1位~25位”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 19 tháng 12 năm 2018. Truy cập Ngày 19 tháng 12 năm 2018. 
  99. ^ “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング – 2018年02月19日付”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 14 tháng 2 năm 2018. Truy cập Ngày 14 tháng 2 năm 2018. 
  100. ^ a ă Gaon Chart Music Awards (Television broadcast) (bằng tiếng Hàn). Mnet. Ngày 23 tháng 1 năm 2019. 
  101. ^ Doanh số tích lũy của "What Is Love?":
  102. ^ Doanh số tích lũy của "Wake Me Up":
  103. ^ “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング – 2018年05月07日付”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 2 tháng 5 năm 2018. Truy cập Ngày 2 tháng 5 năm 2018. 
  104. ^ Doanh số tích lũy của "Dance the Night Away":
  105. ^ a ă “Gaon Certification - Streaming”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 7 tháng 3 năm 2019. 
  106. ^ “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング – 2018年11月19日付”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 14 tháng 11 năm 2018. Truy cập Ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  107. ^ Doanh số tích lũy của "Fancy":
  108. ^ a ă Yoon Min-sik (Ngày 7 tháng 4 năm 2019). “Twice wraps up dome tour in Japan, amassing 220,000 fans”. The Korea Herald. Truy cập Ngày 7 tháng 4 năm 2019. 
  109. ^ Doanh số tích lũy của "Happy Happy":
  110. ^ “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング – 2019年06月24日付”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 19 tháng 6 năm 2019. Truy cập Ngày 19 tháng 6 năm 2019. 
  111. ^ Doanh thu tích lũy của "Breakthrough":
  112. ^ “World Digital Song Sales”. Billboard. Truy cập Ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  113. ^ “TWICE – Chart History: Japan Hot 100”. Billboard. Truy cập Ngày 9 tháng 7 năm 2017. 
  114. ^ Oricon Digital Singles Chart:
    • “I Want You Back”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập Ngày 20 tháng 6 năm 2018. 
    • “Stay by My Side”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2018. 
  115. ^ “TWICEが“センセイ”のハートを狙い打ち! 映画『センセイ君主』主題歌「I WANT YOU BACK」MV公開”. M-On! (bằng tiếng Nhật). Ngày 15 tháng 6 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập Ngày 15 tháng 6 năm 2018. 
  116. ^ Cumulative sales for "I Want You Back":
  117. ^ “TWICEの“セツナUPテンポ”な新曲、ドラマ「深夜のダメ恋図鑑」主題歌に”. Natalie (bằng tiếng Nhật). Ngày 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập Ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  118. ^ “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング – 2018年11月05日付”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ Ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2018. 
  119. ^ Japan Hot 100:
  120. ^ “World Digital Songs”. Billboard. Truy cập Ngày 2 tháng 3 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  121. ^ Gaon Digital Chart
  122. ^ K-pop Hot 100:
    • K-pop Hot 100 đã ngừng phát hành trên ấn phẩm ngày 16 tháng 7 năm 2014. Trên ấn phẩm ngày 29 tháng 5 – ngày 4 tháng 6 năm 2017, bảng xếp hạng đã được thiết lập lại.
    • “Twicetagram”. Ngày 13 tháng 11 năm 2017. 
    • “Merry & Happy”. Ngày 25 tháng 12 năm 2017. 
    • “What is Love?”. Ngày 23 tháng 4 năm 2018. 
  123. ^ a ă â “2015년 44주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ Ngày 16 tháng 8 năm 2016. Truy cập Ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  124. ^ a ă â b c “2016년 18주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  125. ^ a ă “2016년 19주차 Download Chart”. Gaon Music Chart. Truy cập Ngày 20 tháng 7 năm 2019. 
  126. ^ a ă â b c d “2016년 44주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 8 tháng 11 năm 2017. 
  127. ^ “2017년 08주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  128. ^ a ă â b c “2017년 20주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  129. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “2017년 44주차 Download Chart” [Week 44 of 2017 Download Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 8 tháng 11 năm 2017. 
  130. ^ “TWICEのランキング: DVD売上ランキング” [DVD Rankings] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập Ngày 20 tháng 1 năm 2018. 
  131. ^ “TWICEのランキング: Blu-ray売上ランキング” [Blu-ray Rankings] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập Ngày 20 tháng 1 năm 2018. 
  132. ^ Doanh số tích lũy của Twice Debut Showcase "Touchdown in Japan": 47.259 (DVD) + 17.010 (Blu-ray)
  133. ^ “TWICE(트와이스) "OOH-AHH하게(Like OOH-AHH)" M/V”. Studio Naive. Ngày 23 tháng 12 năm 2015. Truy cập Ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  134. ^ “TWICE(트와이스) "CHEER UP" M/V”. Studio Naive. Ngày 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập Ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  135. ^ “TWICE(트와이스) "TT" M/V”. Studio Naive. Ngày 24 tháng 10 năm 2016. Truy cập Ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  136. ^ “TWICE(트와이스) "KNOCK KNOCK" M/V”. Studio Naive. Ngày 21 tháng 2 năm 2017. Truy cập Ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  137. ^ “TWICE "SIGNAL" M/V”. Studio Naive. Ngày 16 tháng 5 năm 2017. Truy cập Ngày 16 tháng 5 năm 2017. 
  138. ^ “[JYP ENT] TWICE 'TT' MV (Japanese Ver.)”. BSPictures Co., Ltd. Ngày 21 tháng 6 năm 2017. Truy cập Ngày 21 tháng 6 năm 2017. 
  139. ^ “TWICE「One More Time」Music Video”. Studio Naive. Ngày 10 tháng 10 năm 2017. Truy cập Ngày 18 tháng 10 năm 2017. 
  140. ^ “TWICE(트와이스) "LIKEY" M/V”. Studio Naive. Ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập Ngày 7 tháng 11 năm 2017. 
  141. ^ “TWICE "Heart Shaker" M/V”. Studio Naive. Ngày 11 tháng 12 năm 2017. Truy cập Ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  142. ^ a ă “Mustache Films – Work”. Mustache Films (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  143. ^ “TWICE「Candy Pop」Music Video”. Studio Naive. 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018. 
  144. ^ “TWICE「ラブライブ!」の京極尚彦監督で初のアニメーション化!ニューシングル「Candy Pop」ミュージック・ビデオを公開”. Kstyle (bằng tiếng Nhật). Ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018. 
  145. ^ “[JYP ENT] TWICE "Brand New Girl" MV Released!”. BSPictures Co., Ltd. Ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  146. ^ “TWICE "What is Love?" M/V”. Studio Naive. Ngày 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  147. ^ “[JYP ENT] TWICE "Wake Me Up" MV Released!”. BSPictures Co., Ltd. Ngày 25 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  148. ^ “[JYP ENT] TWICE "I Want You Back" MV Released!”. BSPictures Co., Ltd. Ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập Ngày 15 tháng 6 năm 2018. 
  149. ^ “TWICE(트와이스) "Dance the Night Away" M/V”. Studio Naive. Ngày 19 tháng 7 năm 2018. Truy cập Ngày 24 tháng 7 năm 2018. 
  150. ^ “TWICE「BDZ」Music Video”. Studio Naive. Ngày 17 tháng 8 năm 2018. Truy cập Ngày 24 tháng 8 năm 2018. 
  151. ^ “TWICE(트와이스) "YES or YES" M/V”. Studio Naive. Ngày 3 tháng 12 năm 2018. Truy cập Ngày 3 tháng 12 năm 2018. 
  152. ^ “TWICE(트와이스) "FANCY" M/V”. Studio Naive. Ngày 13 tháng 5 năm 2019. Truy cập Ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  153. ^ “TWICE「HAPPY HAPPY」Music Video”. Studio Naive. Ngày 5 tháng 8 năm 2019. Truy cập Ngày 7 tháng 8 năm 2019. 
  154. ^ “TWICE「Breakthrough」Music Video”. Studio Naive. Ngày 5 tháng 8 năm 2019. Truy cập Ngày 7 tháng 8 năm 2019.