Danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc Trung Đông

bài viết danh sách Wikimedia

Sau đây là danh sách các quốc giavùng lãnh thổ Trung Đông bao gồm: Bahrain, Ai Cập, Iran, Iraq, Israel, Jordan, Kuwait, Liban, các vùng lãnh thổ Palestine, Oman, Qatar, Ả Rập Xê Út, Sudan, Syria, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhấtYemen [1].

Các chỉ số cơ bảnSửa đổi

Thứ tự Quốc gia Diện tích Dân số Mật độ dân số
1 Sudan 2.505.810 41.236.378 16.5
2 Ả Rập Xê Út 1.960.582 26.417.599¹ 13
3 Iran 1.648.195 68.588.433 41
4 Ai Cập 1.001.450 77.505.756 77
5 Yemen 527.970 20.727.063 39
6 Iraq 437.072 26.000.000 62
7 Oman 212.460 3.001.583 14
8 Syria 185.180 18.448.752 99
9 Jordan 92.300 5.759.732 62
10 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 83.600 4.496.000 54
11 Israel 20.770 7.015.680 333
12 Kuwait 17.818 2.992.000 131
13 Qatar 11.437 863.051 75
14 Liban 10.452 3.826.018 358
15 Các vùng lãnh thổ Palestine 6.220 3.888.292 632.52
16 Bahrain 665 688.345[1] 987

Xếp hạng theo thu nhập bình quân đầu ngườiSửa đổi

Xếp hạng dưới đây dựa theo số liệu năm 2005 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Trong bảng dưới đây không có số liệu của Palestine.

Thứ tự (So với các nước trong khu vực) Thứ tự (So với các nước trên thế giới) Quốc gia Thu nhập bình quân đầu người
1 7 Qatar 47.519
2 21 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 28.582
3 25 Kuwait 26.020
4 30 Israel 18.266
5 36 Bahrain 16.153
6 39 Ả Rập Xê Út 13.316
7 40 Oman 12.495
8 58 Liban 6.033
9 89 Iran 2.825
10 101 Jordan 2.219
11 107 Iraq 1.783
12 115 Syria 1.418
13 116 Ai Cập 1.316
14 131 Sudan 783
15 146 Yemen 586

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Gồm cả 235.108 không mang quốc tịch (ước tính, tháng 7 năm 2005)

Xem thêmSửa đổi