Danh sách giải thưởng và đề cử của Blackpink

bài viết danh sách Wikimedia

Blackpink là nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi YG Entertainment, bao gồm các thành viên Jisoo, Jennie, RoséLisa. Single album ra mắt của nhóm Square One và theo sau là Square Two, được ra mắt lần lượt vào tháng 8 và tháng 11 năm 2016, đã giành cho nhóm một số giải thưởng nghệ sĩ mới từ cuối năm 2016 đến đầu năm 2017, bao gồm tại Golden Disc Awards lần thứ 31 và Seoul Music Awards lần thứ 26. Tại Gaon Chart Music Awards lần thứ 6, single "Whistle" từ Square One đã chiến thắng Song of the Year – August, trong khi single chính của Square Two "Playing with Fire" thắng Song of the Year – November. "Whistle" cũng chiến thắng Best Music Video tại Mnet Asian Music Awards lần thứ 18 và cũng nhận đề cử cho 1 giải Digital Bonsang[a] tại Golden Disc Awards lần thứ 31.

Các giải thưởng và đề cử của Blackpink
180125 서울가요대상 - 블랙핑크.png
Tổng cộng[a]
Chiến thắng90
Đề cử236
Ghi chú
  1. ^ Một số giải thưởng không chỉ trao giải cho một người chiến thắng duy nhất, mà còn có giải nhì, giải ba, vv... vậy nên trong bảng này, đạt giải nhì, giải ba, vv... vẫn được tính là đoạt giải (khác với việc "mất giải" hay "không giành chiến thắng"). Ngoài ra, một số giải thưởng không công bố trước danh sách đề cử ban đầu mà trực tiếp trao giải cho người chiến thắng, tuy nhiên để dễ hiểu và tránh sự sai sót, mỗi giải thưởng trong bảng này đều được ngầm hiểu là đã có sự đề cử trước đó.

Hai single tiếp theo đó của Blackpink là "As If It's Your Last" và "Ddu-Du Ddu-Du" đều giành giải thưởng Digital Bonsang tại lần lượt tại Golden Disc Awards lần thứ 32 và 33. "Ddu-Du Ddu-Du", single chính từ mini album Square Up, cũng chiến thắng giải thưởng Best Dance - Female tại 2018 Melon Music Awards và Song of the Year - June tại Gaon Chart Music Awards lần thứ 8.

Album phòng thu đầu tiên của nhóm, The Album (2020), giành đều cử cho Album of the Year tại Melon Music Awards (MMA) lần thứ 12, Mnet Asian Music Awards (MAMA) lần thứ 22, và Golden Disc Awards (GDA) lần thứ 35 và chiến thắng giải thưởng Best Album Bonsang tại lễ trao giải này. Single chính "How You Like That" đã giành đề cử Song of the Year tại cả ba lễ trao giải và chiến thắng giải thưởng Best Dance (Female Group) ở MMA, MAMA và chiến thắng giải Digital Bonsang tại GDA. Bài hát cũng đã giành được Guinness World Records đầu tiên của Blackpink, có tổng cộng 5 kỉ lục, bao gồm video/MV được xem nhiều nhất trên YouTube trong 24 giờ, và chiến thắng MTV Music Video Award cho Song of Summer, trở thành nhóm nhạc nữ K-pop đầu tiên chiến thắng MTV VMA.[2] Blackpink cũng chiến thắng Best Female Group tại 2020 Mnet Asian Awards và đã được Variety bình chọn là 2020 Hitmakers Group of the Year.

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm trao giải, tên của lễ trao giải, đề cử, đề cử cho và kết quả của đề cử
Năm Lễ trao giải Giải Đề cử cho Kết quả Tham khảo
2019 Anugerah Bintang Popular Berita Harian Korean Popular Artist Blackpink Đề cử [3]
2020 APAN Music Awards Best Music Video Đoạt giải [4]
Idol Champ Global Pick – Group Đoạt giải
APAN Top 10 Đề cử [5]
Best Performance Đề cử [6]
Idol Champ Fan's Pick – Group Đề cử [7]
KT Seezn Star Award – Singer Đề cử [8]
2016 Asia Artist Awards Rookie Singer Award Đoạt giải [9]
Popularity Award – Music Lọt vào danh sách [10]
2017 Lọt vào danh sách [11]
2018 Đề cử [12]
2019 AAA X Dongnam Media & FPT Polytechnic Popularity Award Lọt vào danh sách [13]
StarNews Popularity Award – Girl Group Lọt vào danh sách [14]
2020 AAA x Choeaedol Popularity Award – Singer (Female) Đề cử [15]
2020 Asian Pop Music Awards[b] Best Album (Overseas) The Album Đoạt giải [17]
Best Group (Overseas) Blackpink Đoạt giải
Best Music Video (Overseas) "Lovesick Girls" Đề cử [18]
Song of the Year (Overseas) "How You Like That" Đề cử
2021 Billboard Music Awards Top Social Artist Blackpink Chưa quyết định [19]
2021 Brand Customer Loyalty Awards Best Female Idol Group Đề cử [20]
2020 Bravo Otto Best K-pop Gold [21]
2021 Gold [22]
2018 BreakTudo Awards Favorite K-Pop Group Đề cử [23]
K-pop Female Group Đề cử
Video of the Year "Ddu-Du Ddu-Du" Đề cử
2019 Boom Video of the Year "Kill This Love" Đoạt giải [24]
Collaboration of the Year "Kiss and Make Up" (với Dua Lipa) Đoạt giải
International Music Video of the Year "Kill This Love" Đoạt giải
K-pop Female Group Blackpink Đoạt giải
2020 Collaboration of the Year "Sour Candy" (với Lady Gaga) Đề cử [25]
International Fandom Blackpink Đề cử
International Group Đề cử
International Music Video "How You Like That" Đề cử
K-pop Female Group Blackpink Đề cử
2019 E! People's Choice Awards The Concert Tour of 2019 In Your Area World Tour Đoạt giải [26]
The Group of 2019 Blackpink Đoạt giải
The Music Video of 2019 "Kill This Love" Đoạt giải
2020 The Group of 2020 Blackpink Đề cử [27]
The Music Video of 2020 "Ice Cream" (với Selena Gomez) Đề cử
2018 Elle Style Awards[c] K-Style Icon Blackpink Đoạt giải [30]
2020 The Fact Music Awards TMA Popularity Award Đề cử [31]
2017 Gaon Chart Music Awards Rookie of the Year Đoạt giải [32]
Song of the Year – August "Whistle" Đoạt giải
Song of the Year – November "Playing with Fire" Đoạt giải
2018 World Rookie Award Blackpink Đoạt giải [33]
2019 Song of the Year – June "Ddu-Du Ddu-Du" Đoạt giải [34]
"Forever Young" Đề cử [35]
2020 Album of the Year – 2nd Quarter Kill This Love Đề cử [36]
Song of the Year – April "Kill This Love" Đề cử [37]
2021 Mubeat Global Choice Award – Female Blackpink Đoạt giải [38][39]
Social Hot Star of the Year Đoạt giải
Song of the Year – June "How You Like That" Đoạt giải
Song of the Year – October "Lovesick Girls" Đoạt giải
Album of the Year – 4th Quarter The Album Đề cử [40]
Song of the Year – August "Ice Cream" (với Selena Gomez) Đề cử [41]
2018 Genie Music Awards Artist of the Year Blackpink Đề cử [42]
Dance Track (Female) "Ddu-Du Ddu-Du" Đề cử
Female Group Award Blackpink Đề cử
Popularity Award Đề cử
Song of the Year "Ddu-Du Ddu-Du" Đề cử
2019 Artist of the Year Blackpink Đề cử [43]
Female Group Award Đề cử
Global Popularity Award Đề cử
Performing Artist (Female) Đề cử
Popularity Award Đề cử
2020 Artist of the Year Đề cử [44]
2017 Golden Disc Awards Rookie Artist of the Year Đoạt giải [45]
Asian Choice Popularity Award Đề cử [46]
Best Digital Song (Bonsang) "Whistle" Đề cử [47]
Global K-Pop Artist Award Blackpink Đề cử
2018 Best Digital Song (Bonsang) "As If It's Your Last" Đoạt giải [48]
Song of the Year (Daesang) Lọt vào danh sách [49]
Global Popularity Award Blackpink Đề cử
Most Popular Artist Đề cử
2019 Cosmopolitan Artist Award Đoạt giải [50]
Best Digital Song (Bonsang) "Ddu-Du Ddu-Du" Đoạt giải
Song of the Year (Daesang) Lọt vào danh sách [51]
Most Popular Artist Blackpink Đề cử [52]
NetEase Music Global Star Popularity Award Đề cử
2020 Best Digital Song (Bonsang) "Kill This Love" Đề cử [53]
Most Popular Artist Blackpink Đề cử [54]
NetEase Fans' Choice K-pop Star Đề cử [55]
2021 Best Album (Bonsang) The Album Đoạt giải [56]
Best Digital Song (Bonsang) "How You Like That" Đoạt giải [57]
Album of the Year (Daesang) The Album Lọt vào danh sách [58]
Song of the Year (Daesang) "How You Like That" Lọt vào danh sách
Most Popular Artist Blackpink Đề cử
QQ Music Fan's Choice K-Pop Artist Đề cử [59]
2016 Hallyu K Fans' Choice Awards Best Girl Group Đoạt giải [60]
Best Rookie Group Đoạt giải
2020 iHeartRadio Music Awards Favourite Music Video Choreography "Kill This Love" Đoạt giải [61]
Best Music Video Đề cử [62]
2021 Best Fan Army Blackpink Chưa quyết định [63]
Best Music Video "How You Like That" Chưa quyết định
2018 Japan Gold Disc Award Best 3 New Artists (Asia) Blackpink Đoạt giải [64]
2018 Joox Thailand Music Awards K-Pop Artist of the Year Đề cử [65]
2019 Đề cử [66]
2020 Đoạt giải [67]
2021 Top Social Artist of the Year Chưa quyết định [68]
2021 Korea First Brand Awards[d] Best Female Idol Đoạt giải [70]
2018 Korea Popular Music Awards[e] Artist of the Year Đề cử [72]
Best Group Dance "Ddu-Du Ddu-Du" Đề cử
Popularity Award Blackpink Đề cử [73]
Song of the Year "Ddu-Du Ddu-Du" Đề cử [72]
2016 Melon Music Awards Best New Artist Blackpink Đoạt giải [74]
Top 10 Artists Đề cử [75]
2017 Best Dance – Female "As If It's Your Last" Đề cử [76]
Kakao Hot Star Award Blackpink Đề cử
Song of the Year "As If It's Your Last" Đề cử
Top 10 Artists Blackpink Đề cử
2018 Best Dance – Female "Ddu-Du Ddu-Du" Đoạt giải [74]
Top 10 Artists Blackpink Đoạt giải
Album of the Year Square Up Đề cử [77]
Artist of the Year Blackpink Đề cử [74]
Kakao Hot Star Award Đề cử [77]
Song of the Year "Ddu-Du Ddu-Du" Đề cử
2019 Best Rap/Hip Hop Track "Kill This Love" Đề cử [78]
Top 10 Artists Blackpink Đề cử [79]
2020 Best Dance – Female "How You Like That" Đoạt giải [80]
Top 10 Artists Blackpink Đoạt giải [81]
Album of the Year The Album Đề cử [82]
Artist of the Year Blackpink Đề cử [83]
Netizen Popularity Award Đề cử [84]
Song of the Year "How You Like That" Đề cử [85]
2018 Meus Prêmios Nick Fandom of the Year Blackpink Đề cử [86]
Favorite International Artist Đề cử
2019 Fandom of the Year Đề cử [87]
Favorite International Artist Đề cử
2020 Fandom of the Year Đề cử [88][89]
Favorite International Hit "How You Like That" Đề cử
2016 Mnet Asian Music Awards Best Music Video "Whistle" Đoạt giải [90]
Best of Next Female Artist Blackpink Đoạt giải
Best New Artist (Female Group) Đề cử [91]
iQiYi Worldwide Favorite Artist Đề cử [92]
2017 Best Female Group Đề cử [93]
Qoo10 2017 Favorite K-pop Star Đề cử [94]
2018 Worldwide Fans' Choice Top 10 Đoạt giải [95]
Artist of the Year Đề cử [96]
Best Dance Performance – Female Group "Ddu-Du Ddu-Du" Đề cử
Best Female Group Blackpink Đề cử
Best Music Video "Ddu-Du Ddu-Du" Đề cử
Favorite Dance Artist (Female) Blackpink Đề cử
Song of the Year "Ddu-Du Ddu-Du" Đề cử
Worldwide Icon of the Year Blackpink Đề cử
2019 Worldwide Fans' Choice Đoạt giải [97]
Album of the Year Kill This Love Lọt vào danh sách [98]
Artist of the Year Blackpink Đề cử [99]
Best Dance Performance – Female Group "Kill This Love" Đề cử
Best Female Group Blackpink Đề cử
Qoo10 Favorite Female Artist Đề cử [100]
Song of the Year "Kill This Love" Đề cử [99]
Worldwide Icon of the Year Blackpink Đề cử
2020 2020 Visionary Đoạt giải [101]
Best Dance Performance – Female Group "How You Like That" Đoạt giải [102]
Best Female Group Blackpink Đoạt giải
Worldwide Fans' Choice Top 10 Đoạt giải
Album of the Year The Album Lọt vào danh sách [103]
Artist of the Year Blackpink Đề cử [104]
Song of the Year "How You Like That" Đề cử
Worldwide Icon of the Year Blackpink Đề cử
2019 MTV Europe Music Awards Best Group Đề cử [105]
2020 Best Collaboration "Ice Cream" (với Selena Gomez) Đề cử [106]
Best Group Blackpink Đề cử
Biggest Fans Đề cử
2019 MTV Millennial Awards Explosion K-Pop Đề cử [107]
2019 MTV Millennial Awards Brazil Đề cử [108]
Fandom of the Year Đề cử
2020 International Collaboration "Sour Candy" (với Lady Gaga) Đoạt giải [109]
Fandom of the Year Blackpink Đề cử [110]
2019 MTV Video Music Awards Best Group Đề cử [111]
Best K-pop "Kill This Love" Đề cử [112]
2020 Song of Summer "How You Like That" Đoạt giải [113]
Best Group Blackpink Đề cử [114]
2018 MTV Video Music Awards Japan Best Dance Video "Ddu-Du Ddu-Du" Đoạt giải [115]
2019 Nickelodeon Kids' Choice Awards Favorite Global Music Star Blackpink Đề cử [116]
2021 Favorite Music Collaboration "Ice Cream" (với Selena Gomez) Đề cử [117]
Favorite Music Group Blackpink Đề cử
2019 Nickelodeon Mexico Kids' Choice Awards Favorite International Artist or Group Đề cử [118]
Best Fandom Đề cử
2020 Prêmio Anual K4US Best Female Group of the Year Đoạt giải [119][120][121]
Music Video of the Year "Lovesick Girls" Đoạt giải
Best Collaboration of the Year "Ice Cream" (với Selena Gomez) Đoạt giải
2020 QQ Music Boom Boom Awards Most Popular Overseas Group Blackpink Đoạt giải [122][123][124]
2017 Seoul Music Awards New Artist of the Year Đoạt giải [125]
Bonsang Award Đề cử [126]
K-Wave Award Đề cử [127]
Popularity Award Đề cử
2018 Bonsang Award Đoạt giải [128]
Daesang Award Đề cử [129]
K-Wave Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
2019 Bonsang Award Đề cử [130]
K-Wave Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
2020 Bonsang Award Kill This Love Đề cử [131]
K-Wave Award Blackpink Đề cử
Popularity Award Đề cử
QQ Music Most Popular K-Pop Artist Award Đề cử [132]
2021 Bonsang Award How You Like That Đề cử [133]
Fan PD Artist Award Blackpink Đề cử [134]
K-Wave Award Đề cử [133]
Popularity Award Đề cử
WhosFandom Award Đề cử [135]
2019 Shorty Awards Best in Music Đoạt giải [136]
2017 Soompi Awards Rookie of the Year Đoạt giải [137]
2018 Best Female Group Đề cử [138]
2019 Đoạt giải [139]
2017 Soribada Best K-Music Awards Bonsang Award Đề cử [140]
Popularity Award Đề cử
2018 Bonsang Award Đề cử [141][142]
Global Fandom Award Đề cử
Popularity Award (Female) Đề cử
2019 Bonsang Award Đề cử [143]
Popularity Award (Female) Đề cử
2020 Đề cử [144]
2020 Spotify Awards[f] Most Listened K-pop Artist (Female) Đoạt giải [147]
2018 Teen Choice Awards Choice Fandom Đề cử [148]
Choice International Artist Đề cử
Choice Next Big Thing Đề cử
2019 Choice Song: Group "Ddu-Du Ddu-Du" Đoạt giải [149]
Choice Fandom Blackpink Đề cử [150]
Choice International Artist Đề cử
Choice Summer Tour In Your Area World Tour Đề cử
2019 Telehit Awards Best K-pop of the Year Blackpink Đề cử [151]
2019 Tencent Music Entertainment Awards Best Japanese and Korean Artist of the Year Đoạt giải [152]
2020 Best Overseas Group Đoạt giải [153]
2020 Variety's Hitmakers Awards Group of the Year Đoạt giải [154]
2017 V Live Awards Global Rookie Top 5 Đoạt giải [155]
2018 Global Artist Top 10 Đoạt giải [156]
2019 Đoạt giải [157]
Global Artist Top 12 Đoạt giải [158]
Best Channel – 3 Million Followers Đề cử [159]
The Most Loved Artist Đề cử

Giải thưởng khácSửa đổi

Danh sáchSửa đổi

Năm, nhà phát hành, tên hạng mục và vị thứ
Năm Nhà phát hành Danh sách Vị thứ Nguồn
2019 Forbes Korea Power Celebrity 1st [160]
30 Under 30 (Asia) Placed [161]
2020 Korea Power Celebrity 3rd [162]
100 Digital Stars (Asia) Placed [163]
2021 Korea Power Celebrity 2nd [164]
2020 Gold House[g] A100 Most Impactful Asians List Placed [167]
2021 Placed [168]
2020 Sisa Journal[h] 100 Next Generation Leaders – Culture and Arts 3rd [173]
2019 Time Time 100 Next Placed [174]
2020 Variety Power of Young Hollywood Placed [175]
2021 Women That Have Made an Impact in Global Entertainment Placed [176]

Kỉ lục thế giớiSửa đổi

Tên tổ chức ghi nhận, năm đạt kỉ lục, tên kỉ lục và người nắm giữ kỉ lục
Năm Tổ chức Kỉ lục thế giới Người năm giữ Nguồn
2020 Guinness World Records Video được xem nhiều nhất trên YouTube trong 24 giờ "How You Like That" [177]
Video âm nhạc được xem nhiều nhất trên YouTube trong 24 giờ
Video âm nhạc được xem nhiều nhất trên YouTube trong 24 giờ bởi nhóm nhạc K-pop
Video có nhiều người xem công chiếu nhất trên YouTube
Video âm nhạc có nhiều người xem công chiếu nhất trên YouTube

Theo tổ chức Guinness World Records, "Kill This Love" (2019) của BlackPink chỉ nắm được ba danh hiệu kỷ lục video trên YouTube chỉ trong một tuần trước khi nhanh chóng bị vượt qua bởi "Boy With Love" của BTS.[177] Do đó, trong khi tổ chức trao giải thừa nhận khoảng thời gian năm giữ ngắn ngủi, video chưa bao giờ được chứng nhận là kỷ lục thế giới chính thức.[178]

Chương trình âm nhạcSửa đổi

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2020 8 tháng 7 "How You Like That"
15 tháng 7
29 tháng 7
14 tháng 10 "Lovesick Girls"

M CountdownSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2016 8 tháng 9 "Whistle"[179]
2018 28 tháng 6 "Ddu-Du Ddu-Du"[180]
5 tháng 7
12 tháng 7
2020 9 tháng 7 "How You Like That"
16 tháng 7
15 tháng 10 "Lovesick Girls"

Music BankSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2018 29 tháng 6 "Ddu-Du Ddu-Du"[181]
2020 10 tháng 7 "How You Like That"
31 tháng 7
16 tháng 10 "Lovesick Girls"

Show! Music CoreSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2018 23 tháng 6 "Ddu-Du Ddu-Du"[182]
30 tháng 6
7 tháng 7
14 tháng 7
2020 11 tháng 7 "How You Like That"
19 tháng 7
25 tháng 7

InkigayoSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2016 21 tháng 8 "Whistle"[183]
11 tháng 9
27 tháng 11 "Playing with Fire"[184]
4 tháng 12
2017 2 tháng 7 "As If It's Your Last"[185]
9 tháng 7
16 tháng 7
2018 24 tháng 6 "Ddu-Du Ddu-Du"[186]
1 tháng 7
8 tháng 7
2019 21 tháng 4 "Kill This Love"
26 tháng 5
2020 28 tháng 6 "How You Like That"
12 tháng 7
19 tháng 7
20 tháng 9 "Ice Cream"
(with Selena Gomez)
27 tháng 9
4 tháng 10
11 tháng 10 "Lovesick Girls"
18 tháng 10
25 tháng 10

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ A bonsang (Bản mẫu:Tiếng Hàn), có nghĩa là "giải thưởng chính", là một giải thưởng lớn được trao tại một lễ trao giải của Hàn Quốc.[1]
  2. ^ Hosted by the Hong Kong Asia Pacific International Group and Sunway Records, the Asian Pop Music Awards bases its winners on the "Asian Pop Music Chart" which opened on September 2019.[16]
  3. ^ The Elle Style Awards were inaugurated in 2017 by Elle Korea in commemoration of the magazine's 25th anniversary. The awards celebrate the most influential domestic figures in the fields of fashion, culture, and art. Nominees are recommended by individuals who have also contributed to the defining styles of South Korea within these circles. Final winners are chosen by expert industry judges.[28][29]
  4. ^ Hosted by the Korea Consumer Brand Committee and the Korea Consumer Forum, the Korea First Brand Awards bases its winners on a nationwide South Korean survey.[69]
  5. ^ Created in 2018 by the Korea Singers Association, the Korea Entertainment Producer’s Association, the Recording Industry Association of Korea, the Federation of Korean Music Performers, and the Korea Music Copyright Association, the Korea Popular Music Awards is designed to honor leaders in the hallyu wave.[71]
  6. ^ The Spotify Awards were announced in November 2019 with its inaugural show held in March 2020 in Mexico City, the platform's biggest single market. Nominees and winners across more than 50 categories, including Artist of The Year and Emerging Artist, are based on sales, streaming and user-engagement data.[145][146]
  7. ^ The A100 List honors the most impactful Asians and Asian American & Pacific Islanders (AAPIs) in culture every May for AAPI Heritage Month.[165] Gold House "champions trailblazing members of the AAPI community and their transformative contributions to entertainment, fashion, lifestyle, technology, business, social activism and politics from the past year."[166]
  8. ^ The Sisa Journal is one of the major weekly news magazines in Korea.[169] Established in 1989,[170] its annually conducted 'Who Moves Korea' survey determines the most influential figures in the country and highlights next-generation leaders of Korea.[171] The survey is conducted on a total of 1000 experts across 10 fields, including professors, journalists, politicians, businessmen, and cultural artists.[172]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Acevedo, Angela (29 tháng 1 năm 2019). “BTS, Red Velvet, XXX and More Land 2019 Korean Music Awards Nominations”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  2. ^ Jung, You (31 tháng 8 năm 2020). “BLACKPINK Becomes First Kpop Girl Group to Win MTV VMA...BTS Takes Home 4 Awards”. TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2020.
  3. ^ Ramadan, Syahrul (23 tháng 9 năm 2019). “ABPBH32: BTS Wins 1st K-Pop Artist Award + Complete List Of Winners”. Hype Malaysia. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ Lee, Joon-hyeon (30 tháng 11 năm 2020). 강다니엘·BTS·아이유·아이즈원…'2020 APAN Awards' 인기상 수상 [Kang Daniel · BTS · IU · Iz*One ... '2020 APAN Awards' Popularity Award]. Hankyung (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2020.
  5. ^ Jeong, Hye-yeon (6 tháng 11 năm 2020). 2020 APAN 어워즈' 올해 최고의 가수 30팀 선정.."방탄소년단→임영웅" [Top 30 Singers of the Year at the '2020 APAN Awards'"BTS→Lim Young Woong"]. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  6. ^ “APAN Music Awards 2020 anunció lista de ganadores y generó debate en redes” [APAN Music Awards 2020 announced the list of winners and generated debate in networks]. La República (bằng tiếng Tây Ban Nha). 26 tháng 11 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
  7. ^ Yang, So-young (26 tháng 10 năm 2020). 2020 APAN 어워즈, 드라마부터 음악까지…인기상 후보자 발표 [2020 APAN Awards, From Drama to Music... Popularity Award nominations announced]. The Daily Economic (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2020 – qua Naver.
  8. ^ Choi, Na-young (4 tháng 11 năm 2020). '2020 APAN 어워즈' 인기투표 중, 팬들이 직접 뽑은 1위는? [Among the popularity votes for the '2020 APAN Awards', which number one did fans pick?]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2020.
  9. ^ Oh, Ji-won (16 tháng 11 năm 2016). 'AAA' 조진웅∙엑소 대상…방탄소년단∙박보검∙윤아 2관왕 [종합] ['AAA' Cho Jin-woong and EXO Win Grand Prize… BTS, Park Bo-gum, Yoona, Two Wins [General]]. TV Daily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  10. ^ “2016 Asia Artist Awards – Popularity Ranking”. Asia Artist Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  11. ^ “2017 Asia Artist Awards – Popularity Ranking”. Asia Artist Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  12. ^ Moon, Wan-sik (29 tháng 9 năm 2018). 방탄소년단, 2018 AAA 인기투표 10일 연속 1위..2위 엑소-3위 워너원 [BTS, 2018 AAA popularity vote 10th consecutive day 1st place .. 2nd place EXO-3rd place Wanna One]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  13. ^ “Đề cử Nghệ sĩ Hàn Quốc được yêu thích nhất tại AAA 2019: EXO xuất sắc dẫn đầu, BlackPink – BTS rượt sát” [Nominated The most favorite Korean artist at AAA 2019: EXO excelled in the lead, BlackPink – BTS chased]. Sao Star (bằng tiếng Việt). 13 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  14. ^ “STARNEWS Popularity Award” (bằng tiếng Hàn). Star News. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  15. ^ “Vote” (bằng tiếng Hàn). Asia Artist Awards. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2020.
  16. ^ “2020亚洲流行音乐大奖结果出炉 林俊杰获5奖成最大赢家”. VCT News (bằng tiếng Chinese). 28 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ “亚洲流行音乐大奖 林俊杰大赢家夺五奖” [JJ Lin wins five awards at Asian Pop Music Awards]. Lianhe Zaobao (bằng tiếng Chamorro). 28 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  18. ^ “亞洲流行音樂大獎2020入圍揭曉 林俊傑入圍7項BLACKPINK入圍6項”. Hong Kong Commercial Daily (bằng tiếng chinese). 8 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ Mier, Tomás (29 tháng 4 năm 2021). “The Weeknd, DaBaby, Gabby Barrett and Megan Thee Stallion Lead 200 Billboard Music Awards Nominations”. People (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2021.
  20. ^ “2021 Brand Customer Loyalty Awards Voting”. bcli.kcforum.co.kr (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2021.
  21. ^ “BLACKPINK: Das ist ihr erster Award in 2020🏆” [BLACKPINK: This is their first award in 2020🏆] (bằng tiếng Đức). Bravo Otto. 9 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  22. ^ “BRAVO Otto Sieger 2020 K-Pop Blackpink” [BRAVO Otto winner 2020 K-Pop Blackpink] (bằng tiếng Đức). Bravo Otto. 6 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  23. ^ “BreakTudo Awards 2018: Anitta lidera a lista de indicados, com 5 indicações, veja!” [BreakTudo Awards 2018: Anitta tops the nominees list with 5 nominations, look!]. BreakTudo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 25 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  24. ^ “BLACKPINK Borong Empat Piala di BreakTudo Awards Brasil” [BLACKPINK Win Four Awards at the Brazilian BreakTudo Awards]. CNN Indonesia (bằng tiếng Indonesia). 21 tháng 10 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  25. ^ “BreakTudo Awards 2020: Confira a lista completa de vencedores!” [BreakTudo Awards 2020: Check out the full list of winners!]. BreakTudo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 24 tháng 10 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2020.
  26. ^ Nordyke, Kimberly; Howard, Annie (10 tháng 11 năm 2019). “People's Choice Awards: 'Avengers: Endgame' Named Best Movie”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  27. ^ Del Rosario, Alexandra (1 tháng 10 năm 2020). “E! People's Choice Awards Nominees List: 'The Old Guard', 'Birds Of Prey' Among Honorees”. Deadline Hollywood. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  28. ^ Hong, Se-young (20 tháng 10 năm 2017). 고소영X공효진X배두나 등 ‘엘르스타일어워즈’ 수상자 확정 [공식] [Confirmed winners of 'Elle Style Awards' include Go So-young X Gong Hyo-jin X Bae Doo-na, etc. [Official]]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020 – qua Naver.
  29. ^ Cheon, Seol-hwa (12 tháng 11 năm 2018). 제2회 엘르 스타일 어워즈’. 오늘(12일) 개최... 선미-쇼미더머니 777 루피 & 나플라 축하 공연 ['The 2nd Elle Style Awards'. Held today (12th)... Sunmi-Show Me The Money 777's Loopy & Nafla Celebration Performance]. Star Daily News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019.
  30. ^ Park, Pan-suk (20 tháng 12 năm 2018). 블랙핑크・배윤영・루피・나플라, 엘르 스타일 어워즈 수상..저소득 한부모 가정 2천만원 기부 [Black Pink, Bae Yoon-young, Loopy, Nafla, and Elle Style Awards.. Donated 20 million won to low-income single-parent families]. OSEN (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020 – qua Naver.
  31. ^ “The Fact Music Awards - TMA Popularity Award Voting”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2020.
  32. ^ Yoon, Min-sik (24 tháng 2 năm 2017). “EXO, BlackPink, Twice win big at Gaon Awards”. The Korea Herald. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  33. ^ Mathew, Ilin (14 tháng 2 năm 2018). “Gaon Chart Music Awards 2018 complete winners list: Ed Sheeran, Shawn Mendes, BTS and more”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  34. ^ Hicap, Jonathan (25 tháng 1 năm 2019). “Winners at the 8th Gaon Chart Music Awards”. Manila Bulletin. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  35. ^ Whitney, Kayla (9 tháng 1 năm 2019). “8th Gaon Chart Music Awards nominees and categories”. AXS. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  36. ^ “9th Gaon Chart Music Awards Album Nominees” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. 1 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  37. ^ “9th Gaon Chart Music Awards Song Nominees” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. 1 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  38. ^ Park Seo-yeon (13 tháng 1 năm 2021). “[2021 가온차트]방탄소년단, 음원·피지컬→리테일상 '6관왕'..아이유 3관왕-블랙핑크 4관왕(종합)”. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  39. ^ Lee Young-woong (13 tháng 1 năm 2021). “(종합)'트로피 수집가' 방탄소년단, 올해의 가수상 포함 '6관왕'[2021 가온차트]”. MK News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  40. ^ 10th Gaon Chart Music Awards 올해의 가수(오프라인앨범)후보자 [10th Gaon Chart Music Awards (Album of the Year) Nominees] (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  41. ^ 10th Gaon Chart Music Awards 올해의 가수(디지털음원)후보자 [10th Gaon Chart Music Awards (Song of the Year) Nominees] (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart Music Awards. 7 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2020.
  42. ^ Kim, Young-rok (1 tháng 10 năm 2018). "BTS·워너원·트와이스·볼빨간"…'2018 MGA' 후보 공개, 투표 시작 ["BTS·Wanna One·TWICE·BOL4"…'2018 MGA' Candidates Open, Voting Starts]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020 – qua Naver.
  43. ^ Luu, Tracey (27 tháng 6 năm 2019). “M2 x Genie Music Awards 2019 reveals nominees!”. All Access Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  44. ^ “2020 지니 뮤직 어워드”. genie.co.kr (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2020.
  45. ^ “The 31st Golden Disc Winners”. Golden Disc Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.
  46. ^ Oh, So-young (5 tháng 1 năm 2017). 골든디스크 시상식 D-7, 투표 열기 뜨거워 [Golden Disc Awards. D-7, voting fever hot]. Sports Q (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.
  47. ^ Mehta, Ankita (3 tháng 1 năm 2017). “Golden Disk Awards 2017: First lineup, hosts and complete list of nominations revealed”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2019.
  48. ^ Lee, Ha-na (10 tháng 1 năm 2018). [2018 골든디스크] 아이유, 대상 영예…윤종신 첫 본상·워너원 신인상(종합) [[2018 Golden Disk IU, for honor ... Yoon Jong-shin's first prize and Wanna One rookie award (general)]. Sedaily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  49. ^ Mathew, Ilin (15 tháng 12 năm 2017). “Golden Disc Awards 2018: Host, nomination list and voting details of 32nd annual award show”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  50. ^ Hwang, Mi-hyun (5 tháng 1 năm 2019). [제33회 골든디스크] 아이콘, 음원 부문 대상 "소름 돋는다"(종합) [[33th Golden Disc Awards] Icon, Grand Prize in Music Category (Global) (General)]. News1 (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020 – qua Naver.
  51. ^ “Candidates”. Golden Disk Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2018.
  52. ^ “33rd Golden Disc Award Vote” (bằng tiếng Hàn). Golden Disc Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2019.
  53. ^ 제34회 골든디스크어워즈 with 틱톡 후보자 _ [34th Golden Disk Awards with TikTok Nominees] (bằng tiếng Hàn). Golden Disc Awards. 5 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  54. ^ “The 34th Golden Disc Awards with TikTok”. Golden Disc Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  55. ^ “BLACKPINK 入围"第34届金唱片奖各奖项提名"丨BLINK们快为小墨投票吧!”. 爱豆APP. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
  56. ^ Yoon, Ki-baek (10 tháng 1 năm 2021). 갓세븐·블랙핑크, 음반 본상 [2021 골든디스크] [GOT7·BLACKPINK, Album Bonsang [2021 Golden Disc]]. Edaily. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021.
  57. ^ Oh, Bo-ram (9 tháng 1 năm 2021). 아이유, BTS·블랙핑크 누르고 '골든디스크 디지털음원 대상' [Press IU, BTS, BLACKPINK and 'Golden Disc Digital Song Daesang']. Yonhap News. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021.
  58. ^ “GDA 2021: cómo votar y lista completa de nominados de los Golden Disk Award” [GDA 2021: How to Vote and Full List of Golden Disk Award Nominees]. La República (bằng tiếng Tây Ban Nha). 10 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2020.
  59. ^ 「QQ音乐X第35届金唱片大赏」入围名单 [QQ Music X "35th Golden Disc Awards" | List of nominees]. Golden Disc Awards (bằng tiếng Trung). 10 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2021.
  60. ^ “ประกาศผล 2016 Hallyu K Fans' Choice Awards”. Hallyu K Star. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
  61. ^ Grein, Paul (8 tháng 9 năm 2020). “Here's the Complete List of 2020 iHeartRadio Music Award Winners”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2020.
  62. ^ Bell, BreAnna (8 tháng 1 năm 2020). “Ariana Grande, Billie Eilish, Lil Nas X Among 2020 iHeartRadio Music Awards Nominees”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2020.
  63. ^ Fields, Taylor (7 tháng 4 năm 2021). “2021 iHeartRadio Music Awards: See The Full List of Nominees”. iHeartRadio. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  64. ^ 第32回 日本ゴールドディスク大賞・受賞作品/アーティスト [32nd Japan Gold Disc Awards / Winning Works / Artist] (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2018.
  65. ^ เผยแล้ว! รายชื่อผู้ชนะรางวัลจากเวที JOOX Thailand Music Awards 2018 [Revealed! Joox Thailand Music Awards winners list 2018]. Sanook Entertainment News (bằng tiếng Thái). 22 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  66. ^ เปิดโผ 5 วงเคป็อปแห่งยุค! ที่อาจคว้ารางวัลเวที “JOOX Thailand Music Awards 2019” [5 K-pop bands of the era that may win the "JOOX Thailand Music Awards 2019"]. Sanook Entertainment News (bằng tiếng Thái). 14 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  67. ^ บทสรุป Sanook x JTMA 2020 รางวัลด้านไลฟ์สไตล์มอบแด่ 5 คนบันเทิง [Summary of Sanook x JTMA 2020, Lifestyle Award, awarded to 5 entertainers]. Sanook Entertainment News (bằng tiếng Thái). 1 tháng 7 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2020.
  68. ^ “JOOX, Top Social Artist of the Year Nominations for JTMA 2021”. thenewsvoice.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2021.
  69. ^ Kang, Mi-hwa (17 tháng 12 năm 2019). [영상M] 오마이걸, 2020년 기대되는 '여자아이돌' (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2019.
  70. ^ “역대 수상브랜드” [Award-winning brands]. Korea First Brands (bằng tiếng Hàn). 22 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2020.
  71. ^ Hwang, Soo-yeon (9 tháng 11 năm 2018). “공정성+신뢰성” 2018 한국대중음악시상식 12월 20일 개최 ["Fairness + Reliability" 2018 Korean Pop Music Awards ceremony to be held on December 20]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.
  72. ^ a b 《2018 KPMA》入圍名單公開,BTS、EXO、WANNA ONE 三強鼎立! [The Finalists of the "2018 KPMA" are Announced, and BTS, EXO, and Wanna One Stand Out!]. Kpopn (bằng tiếng Trung). 30 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2019.
  73. ^ Park, Soo-in (19 tháng 11 năm 2018). 방탄소년단vs엑소vs워너원, 2018 KPMA 온라인투표 격돌 [BTS vs EXO vs Wanna One, 2018 KPMA online voting crash]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019 – qua Naver.
  74. ^ a b c “Melon Music Awards” (bằng tiếng Hàn). Melon. Bản gốc (To view, select the respective year of the award ceremony and scroll down to the listed award.) lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
  75. ^ Mathew, Ilin (19 tháng 11 năm 2016). “Melon Music Awards 2016 live: Watch Scarlet Heart Ryeo stars Lee Ji-eun and Byun Baek-hyun perform”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
  76. ^ Mathew, Ilin (17 tháng 11 năm 2017). “Melon Music Awards 2017: Winners of Top 10 Artists awards, nominees for category awards”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
  77. ^ a b Melon Music Awards 2018 (Television broadcast) (bằng tiếng Hàn). South Korea: Melon. 1 tháng 12 năm 2018.
  78. ^ Melon Music Awards 2019 (Television broadcast) (bằng tiếng Hàn). South Korea: Melon. 30 tháng 11 năm 2019.
  79. ^ “Melon Music Awards 2019 Top Ten Artists”. www.melon.com. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019.
  80. ^ Jeong, Hee-yeon (5 tháng 12 năm 2020). 방탄소년단-블랙핑크, 남녀 베스트 댄스상 (2020 MMA) [BTS-Black Pink, Male and Female Best Dance Award (2020 MMA)]. Sports Dong-A News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020 – qua Naver.
  81. ^ Kim, Mi-ji (21 tháng 11 năm 2020). 'MMA 2020' TOP10 발표…김호중·방탄소년단·백현·아이유·임영웅 확정 [공식입장] [[Official] 'MMA 2020' TOP10 Announcement...Kim Ho-jung, BTS, Baekhyun, IU, and Lim Young-woong are confirmed.]. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  82. ^ 투표 부분별 앨범상 [Voting | Section – Album Award] (bằng tiếng Hàn). Melon. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020. Note: Click on the second tab labelled '앨범상' to view nominees.
  83. ^ 투표 부분별 아티스트상 [Voting | Section – Artist Award] (bằng tiếng Hàn). Melon. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  84. ^ Jeong, Hee-yeon (5 tháng 12 năm 2020). 방탄소년단, 임영웅 등 제치고 네티즌 인기상 (2020 MMA) [BTS beat Lim Young-woong Netizen Popularity Award (2020 MMA)]. Sports Dong-A News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020 – qua Naver.
  85. ^ 투표 부분별 베스트송상 [Voting | Section – Best Song Award] (bằng tiếng Hàn). Melon. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020. Note: Click the third tab labelled '베스트송상' to view nominees.
  86. ^ Pio, Thaynara (2 tháng 9 năm 2018). “Meus Prêmios Nick 2018. Vote já! – Festival Teen” [Meus Prêmios Nick 2018. Vote now! – Festival Teen]. Festival Teen (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2019.
  87. ^ Viana, Victor (1 tháng 8 năm 2019). “Saiu a lista dos indicados ao Meus Prêmios Nick 2019 e a Maisa está dominando tudo!”. Purebreak (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  88. ^ “Meus Prêmios Nick 2020: veja lista de vencedores, que teve Manu Gavassi como destaque” [My Nick 2020 Awards: see list of winners, which featured Manu Gavassi as the highlight]. Estadão (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 28 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  89. ^ “Meus Prêmios Nick divulga indicados e categorias; veja como votar” [My Awards Nick discloses nominees and categories; see how to vote]. Estadão (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 22 tháng 7 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2020.
  90. ^ Lee, Sang-won (4 tháng 12 năm 2016). “2016 MAMA award winners”. The Korea Herald. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019.
  91. ^ “Mnet Asian Music Awards 2016 MAMA in Hong Kong – Nominees – Artist Category”. Mnet. 28 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.
  92. ^ “iQiyi Worldwide Favorite Artist” (bằng tiếng Trung). iQiyi. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.
  93. ^ Herman, Tamar (20 tháng 10 năm 2017). “2017 MAMA Nominations: BTS, EXO, Heize, Seventeen, TWICE, & Wanna One Receive Top Recognition”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019.
  94. ^ “2017 Mnet Asian Music Awards – 2017 Favorite KPOP Star”. Qoo10. 29 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2020.
  95. ^ Tan, Pakkee (16 tháng 12 năm 2018). “2018 Mnet Asian Music Awards Winners: The Complete List”. E! Online. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2020.
  96. ^ Melton, Lori (12 tháng 11 năm 2018). “2018 Mnet Asian Music Awards (MAMA): Complete list of nominees”. AXS. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2020.
  97. ^ Jeong, An-ji (4 tháng 12 năm 2019). [2019 MAMA] 방탄소년단으로 시작해 방탄소년단으로 끝났다..대상 4개 포함 '9관왕' [종합] [[2019 MAMA] Started with BTS and ended with BTS. '9 Awards' with 4 Grand Prizes]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2019.
  98. ^ 2019 Mnet Asian Music Awards (Television broadcast) (bằng tiếng Hàn). Japan: Mnet. 5 tháng 12 năm 2019. 64 phút.
  99. ^ a b Cabico, Gaea Katreena (25 tháng 10 năm 2019). “LIST: Official nominees for 2019 MAMA”. The Philippine Star. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  100. ^ “2019 MAMA Qoo10 Favorite Artist”. Qoo10. 31 tháng 10 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
  101. ^ Choi, Ji-ye (7 tháng 12 năm 2020). '2020 MAMA' 방탄소년단 8관, 올해의 가수·노래·앨범·아이콘 4개 대상 올킬 [종합] ["2020 MAMA" BTS all kill for 8 awards, 4 Grand Prize awards for Singer, Song, Album and Icon of the Year [Comprehensive]]. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020.
  102. ^ Lee, Seong-hoon (6 tháng 12 năm 2020). MAMA 시상 휩쓴 BTS…"아미 여러분 사랑과 지지 덕분" [BTS swept the MAMA Awards…"Thanks to your love and support, ARMYs"]. Kpokmin Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020.
  103. ^ Kwon, Hye-mi (6 tháng 12 năm 2020). 방탄소년단, 올해의 앨범상 수상…슈가 전화통화 "열심히 재활 중" [2020 'MAMA'] [[2020 MAMA] BTS won the Album of the Year Award...Suga's phonecall "Working hard on rehabilitation"]. My Daily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020.
  104. ^ Kim, Hye-mi (25 tháng 10 năm 2019). 2020 MAMA, 후보 공개…아이유 ‘올해의 노래’ 3곡→조정석 ‘아로하’ 등 [2020 MAMA, Nominees Revealed..."Song of the Year" IU's 3 songs→Cho Jung-seok's "Aloha" etc.]. News Inside (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2020.
  105. ^ “2019 EMA complete winners list – BTS, Halsey, Taylor Swift & Billie Eilish win big!”. MTV News. 3 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019.
  106. ^ Heller, Corinne (8 tháng 11 năm 2020). “BTS Wins Big at 2020 MTV EMA: See the Full List of Winners”. E! Online. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  107. ^ Escobar, Elizabeth (21 tháng 6 năm 2019). “Bad Bunny, Juliantina y Lizbeth Rodríguez triunfan en los MTV MIAW 2019”. El Universal (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
  108. ^ “Anitta tem 8 indicações e lidera premiação da MTV; confira outros indicados” [Anitta has 8 nominations and leads MTV awards; check out other nominees]. Folha de S.Paulo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
  109. ^ Roiz, Jessica (25 tháng 9 năm 2020). “Anitta Performs 'Me Gusta,' Lady Gaga Wins Big and More at MTV MIAW Brazil 2020”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.
  110. ^ Manfrenato, Isabella (20 tháng 8 năm 2020). “Exclusivo! MTV MIAW 2020: Anitta, Emicida, Ludmilla e Luísa Sonza lideram indicações! Vem ver a lista completa de nomeados” [Exclusive! MTV MIAW 2020: Anitta, Emicida, Ludmilla and Luísa Sonza lead nominations! Come see the full list of nominees]. Hugo Gloss (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  111. ^ Lynch, Joe (19 tháng 8 năm 2019). “2019 VMAs Reveal Three New Fan-Voted Categories, Pre-Show Performers: Exclusive”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2019.
  112. ^ Minsker, Evan (23 tháng 7 năm 2019). “MTV VMAs 2019: See The Full List of Nominees Here”. Pitchfork. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
  113. ^ “Blackpink takes home Song of the Summer award at VMAs”. Korea JoongAng Daily. 31 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  114. ^ “Vote Now – Nominees for 2020 MTV Video Music Awards”. MTV Video Music Awards. 30 tháng 7 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  115. ^ Yim, Hyun-su (11 tháng 10 năm 2018). 'YouTube queens' Black Pink awarded in Tokyo”. The Korea Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  116. ^ Howard, Annie (26 tháng 2 năm 2019). “Kids' Choice Awards: 'Avengers: Infinity War' Tops Nominees; DJ Khaled to Host”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
  117. ^ Huff, Lauren (2 tháng 2 năm 2021). “Justin Bieber, Stranger Things, and Ariana Grande top 2021 Nickelodeon Kids' Choice Awards nominees”. Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  118. ^ “Arrancan las votaciones para los Kids Choice Awards México” [Voting for Kids Choice Awards Mexico begins]. Diario de México (bằng tiếng Tây Ban Nha). 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  119. ^ “BTS, BLACKPINK e mais concorrem em premiação brasileira de k-pop”. R7.com (bằng tiếng Portuguese). 24 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  120. ^ “BTS e BLACKPINK estão entre os indicados ao PAK 2020, premiação brasileira sobre k-pop e k-dramas”. BreakTudo (bằng tiếng Portuguese). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  121. ^ “MÚSICASSÉRIES PAK 2020: Blackpink, BTS, Monsta X e mais estão entre os indicados ao prêmio brasileiro de K-Pop e K-Dramas”. Offstage (bằng tiếng Portuguese). 23 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  122. ^ “年轻潮流文化风向标!QQ音乐首届扑通心动表彰大会圆满落幕”. China Daily (bằng tiếng chinese). 7 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  123. ^ “见证"让年轻人扑通心动的选择",2020QQ音乐扑通心动表彰大会完美落幕”. Xinmin Evening News (bằng tiếng chinese). 8 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020 – qua Baidu.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  124. ^ Hong, Se-young (8 tháng 12 năm 2020). "블랙핑크는 혁명", 美 빌보드 선정 '2020 베스트 앨범' [공식]”. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020 – qua Naver.
  125. ^ Yoon, Min-sik (20 tháng 1 năm 2017). “EXO sweeps music awards”. The Korea Herald. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  126. ^ Mathew, Ilin (19 tháng 1 năm 2017). “Seoul Music Awards 2017: Watch live performances of EXO, BTS, Red Velvet and other K-Pop artists”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  127. ^ Lee, Ji-seok (21 tháng 12 năm 2016). 서울가요대상 국내외 '모바일 투표 열기' 후끈 [Seoul Music Awards 'Mobile Voting Open' at home and abroad]. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020 – qua Naver.
  128. ^ Yoon, Min-sik (26 tháng 1 năm 2018). “BTS wins big at Seoul Music Awards”. The Korea Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  129. ^ Mathew, Ilin (17 tháng 12 năm 2017). “Seoul Music Awards 2018: Here's everything to know about the 27th annual award show”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  130. ^ Whitney, Kayla (5 tháng 1 năm 2019). “2019 Seoul Music Awards fan voting, livestream and event details”. AXS. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  131. ^ Mathew, Ilin (9 tháng 12 năm 2019). “Seoul Music Awards 2020 nomination list, live streaming details and more”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  132. ^ 第29届SMA-QQ音乐最受欢迎K-POP ARTIST奖 (bằng tiếng Trung). QQ Music. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020.
  133. ^ a b “Seoul Music Awards 2021: lista oficial y completa de nominados” [Seoul Music Awards 2021: Official and Complete List of Nominees]. La República (bằng tiếng Tây Ban Nha). 9 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
  134. ^ Lee, Chang-gyu (30 tháng 1 năm 2020). "100% 팬들이 뽑는다" 제30회 서가대 '팬PD 아티스트상' 영광의 주인공은? ["100% fans choice" Who will be the winner of the 30th High1 'Fan PD Artist Award'?]. MBC Sports Plus (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020 – qua Naver.
  135. ^ Lee, Se-ol (12 tháng 12 năm 2020). 서울가요대상 ‘후즈팬덤상’, 아티스트와 팬덤 함께한 '16강' 확정 [The Seoul Music Awards 'Whos Fandom Award', Round of 16 artists and fandom confirmed.]. Financial News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020 – qua Naver.
  136. ^ Omar, Aref (6 tháng 5 năm 2019). “BlackPink wins first trophy at 2019 Shorty Awards”. New Straits Times. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  137. ^ “Lee Min-ho, Song Hye-kyo, EXO, top hallyu stars of the year: survey”. Yonhap News. 2 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019.
  138. ^ “Soompi Awards 2018: Fãs do BTS, EXO, Monsta X e outros grupos de k-pop lutam pelo prêmio” [2018 Soompi Awards: Fans of BTS, EXO, Monsta X and Other K-Pop Groups Fight for the Award]. BreakTudo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 2 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
  139. ^ Retno Widyastuti, Pravitri (3 tháng 3 năm 2019). Nurjannah Wulandari, Siti (biên tập). “Daftar Nominasi Soompi Awards 2019, BTS dan EXO Mendominasi” [List of 2019 Soompi Awards Nominations, BTS and EXO Dominate]. Tribun news (bằng tiếng Indonesia). Bản gốc (Article contains multiple pages; click the "Halaman selanjutnya" button to view all the nominations.) lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.
  140. ^ Hwang, Hye-jin (21 tháng 7 năm 2017). 소리바다 어워즈 온라인투표 시작, 방탄 엑소 트와이스 등 TOP50 공개 [Soribada Awards online voting begins, Introducing TOP50 BTS Exo Twice]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2019.
  141. ^ “Episode 1”. 2018 Soribada Best K-Music Awards (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 8 năm 2018. Viki. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  142. ^ “Episode 2”. 2018 Soribada Best K-Music Awards (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 8 năm 2018. Viki. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  143. ^ Mutiasari, Dhita (26 tháng 6 năm 2019). “Segera Digelar! Soribada Best K-Music Awards 2019 Umumkan Deretan Presenter yang Mengisi Acara” [Holding Soon! Soribada Best K-Music Awards 2019 Announce]. Tribun News (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020.
  144. ^ Hong, Hye-min (13 tháng 8 năm 2020). 방탄소년단, 불참에도 '2020 소리바다 어워즈' 대상...트와이스·강다니엘 3관왕 [종합] [BTS won the '2020 Soribada Awards' Grand Prize despite absence...Twice and Kang Daniel 3 crowns [General]]. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  145. ^ Spangler, Todd (22 tháng 11 năm 2019). “Spotify Is Launching Its Own Music Awards, Based on Streaming Data”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2020.
  146. ^ Roiz, Jessica (20 tháng 2 năm 2020). “Bad Bunny Leads List of Finalists For the 2020 Spotify Awards: See Who Else Is Nominated”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2020.
  147. ^ Marysabel E. Huston-Crespo (20 tháng 2 năm 2020). “Spotify Awards: Bad Bunny lidera los premios en 13 categorías, le siguen J Balvin y Daddy Yankee con 10 menciones”. CNN en Español (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2020.
  148. ^ Gawley, Paige (22 tháng 6 năm 2018). “2018 Teen Choice Awards Nominations: The Complete List”. Entertainment Tonight. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  149. ^ Todisco, Eric (11 tháng 8 năm 2019). “Teen Choice Awards 2019: See the Complete List of Winners”. People. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
  150. ^ “Shawn, Taylor, JoBros & more nominated in second wave of Teen Choice 2019 nods”. MIX-FM. 8 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2019.
  151. ^ Escobar, Elizabeth (14 tháng 11 năm 2019). “Asi se vivieron los premios Telehit 2019” [This is how the 2019 Telehit Awards went]. El Universal (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2019.
  152. ^ 2019TMEA最受欢迎榜单尘埃落定 小绵羊张艺兴成最受欢迎内地男歌手 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2019.
  153. ^ “Here are the winners of the Tencent Music Entertainment Awards – Taylor Swift, EXO's Lay Zhang, BLACKPINK, Xiao Zhan, and more”. 24 tháng 1 năm 2021.
  154. ^ “Tune In Here to Watch Variety's Hitmakers Program on Thursday, December 3rd at 5:00 PT / 8:00 ET”. Variety. 20 tháng 11 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  155. ^ “V Live Top 10”. V Live. Naver. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017.
  156. ^ 2018 GLOBAL VLIVE TOP 10 – BLACKPINK (Video) (bằng tiếng Hàn). V Live: Naver. 12 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  157. ^ “[V Report] Roundup of BTS, GOT7, WJSN's V Live award party”. KPOP Herald. 28 tháng 2 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.
  158. ^ Kim, Young-il (23 tháng 10 năm 2019). 브이라이브 어워즈 'V하트비트' 본상수상자 17팀 공개! [V-Live Awards, "V Heartbeat" 17 winners revealed!]. The Preview (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2019.
  159. ^ “Vote: Best Channel”. V Live. Naver. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019.
  160. ^ Oh, Seung-il (23 tháng 4 năm 2019). 포브스코리아 선정 2019 파워 셀러브리티 40 [Forbes Korea 2019 Power Celebrity 40]. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019 – qua Joins.
  161. ^ “Blackpink, South Korea, Forbes 30 Under 30 profile”. Forbes. 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
  162. ^ Oh, Seung-il (28 tháng 4 năm 2020). [POWER CELEBRITY] 2020 포브스코리아 선정 파워 셀럽 40 [[POWER CELEBRITY] 2020 Forbes Power 40 selected by Forbes Korea]. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2020 – qua Joins.
  163. ^ Kang, John; Loan, Khong; Kim, Jean-hee; Chi, Emma; Lee, Wei; Wang, Yue; Wells, Jennifer (8 tháng 12 năm 2020). Watson, Rana Webhe (biên tập). “Forbes Asia's 100 Digital Stars”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
  164. ^ Oh, Seung-il (27 tháng 4 năm 2021). [2021 포브스코리아 선정 파워 셀럽 40] BTS·블랙핑크 ‘선두권’ 수성, 임영웅·영탁 ‘트로트 대세’ 등극 [[2021 Forbes Korea Selected Power Celeb 40] BTS·Blackpink 'Leading World' Suseong, Lim Young-woong·Young Tak 'Trot Trend']. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2021 – qua Joins.
  165. ^ Sun, Rebecca (1 tháng 5 năm 2018). “More Selected to Inaugural A100 List of Influential Asian Americans”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019.
  166. ^ Ramos, Dino-Ray (1 tháng 5 năm 2019). “Awkwafina, John M. Chu, Sandra Oh, And Hasan Minhaj Among Those Honored On Gold House's A100 List Of Most Influential Asians”. Deadline. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2010.
  167. ^ Han, Sarah (1 tháng 5 năm 2020). “These Are the Influential Asians Being Honored on the A100 List in 2020”. Allure. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2020.
  168. ^ Tangcay, Jazz (3 tháng 5 năm 2021). “Kamala Harris, Chloé Zhao, Blackpink Among Gold House's 100 Most Impactful Asians”. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2021.
  169. ^ “Former Sisa Journal reporters end conflict”. The Hankyoreh. 27 tháng 6 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.
  170. ^ Kim, Ha-jin (31 tháng 10 năm 2013). 임형주, '한국을 이끌 차세대리더 100인' 선정 [Lim Hyung-Ju, '100 Next Generation Leaders to Lead Korea' selected] (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.
  171. ^ Yeom, Kang-soo (18 tháng 8 năm 2009). "누가 한국을 움직이나?" 시사저널 조사 ["Who is moving Korea?" Current Journal Survey]. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.
  172. ^ Kim, Hyo-sil (1 tháng 9 năm 2014). ‘한겨레’, 신뢰도와 열독률 모두 ‘1위’ 언론 ['Hankyoreh', '1st place' in both reliability and reading]. The Hankyoreh (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.
  173. ^ Im, Myung-guk (19 tháng 10 năm 2020). 대한민국에 희망을 제시하는 '차세대 리더 100인' ['100 Next Generation Leaders' Presenting Hope to Korea]. Sisa Journal (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2020.
  174. ^ “TIME 100 Next 2019: Blackpink”. TIME. 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2019.
  175. ^ Arnold, Thomas K.; Aswad, Jem; Dawn, Randee; Garrett, Diane; Halperin, Shirley; Hendrickson, Paula; Horowitz, Steven J.; Horst, Carole; Longwell, Todd; Mazurek, Brooke; Morfoot, Addie; Riley, Jenelle; Willman, Chris (5 tháng 8 năm 2020). “Variety's Power of Young Hollywood List 2020”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  176. ^ Garrett, Diane; Aswad, Jem; Barraclough, Leo; Dore, Shalini; Frater, Partrick; de la Fuente, Anna Marie; Hendrickson, Paula; Hopewell, John; Keslassy, Elsa; Morfoot, Addie; Pedersen, Lise; Riley, Jenelle; Saval, Malina (4 tháng 3 năm 2021). “From Maria Bakalova to Hikari: Women That Have Made an Impact in Global Entertainment”. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2021.
  177. ^ a b Thorne, Dan (30 tháng 6 năm 2020). “BlackPink single "How You Like That" smashes three and receives two new records on YouTube”. Guinness World Records. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2020.
  178. ^ “Search Results”. Guinness World Records. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2020. Note: Type "Blackpink" in the search bar, click on 'Records' tab to view filtered search results of certified records.
  179. ^ '엠카운트다운' 블랙핑크, 방송 안 나와도 한동근 누르고 '1위'. Sedaily (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  180. ^
  181. ^ “블랙핑크, '뮤직뱅크' 첫 1위…음악방송 4관왕 달성 (Black Pink, 'Music Bank' first place... Achieved the 4th music broadcast award)”. Xports News (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2018.
  182. ^
  183. ^
  184. ^
  185. ^
  186. ^