Mở trình đơn chính

Spartak Moskva là một đội bóng đá của Moskva, Nga. Họ có biệt danh là "Thịt" bởi trước đây đội bóng được sở hữu bởi một công ty chuyên thu thập sản phẩm nông nghiệp.

Spartak Moskva
FC Spartak Moscow logo.png
Tên đầy đủФутбольный клуб Спартак Москва
(Futbol'nyj Klub Spartak Moskva)
Biệt danhMyaso [1], Krasno-belye (Đội bóng Đỏ-Trắng), Narodnaya komanda (The People's Team)
Thành lập1922
Sân vận độngSân vận động Luzhniki, Moskva
Sức chứa sân78.000
Chủ tịch điều hànhNga Leonid Fedun
Huấn luyện viênNga Valery Karpin
Giải đấuRussian Premier League
2012-134
Sân khách

Spartak đã vô địch 12 chức vô địch Liên Xô (chỉ sau Dynamo Kyiv). Họ cũng vô địch cúp quốc gia Liên Xô 10 lần và cúp quốc gia Nga 3 lần, họ là một trong những CLb thành công nhất nước Nga. Spartak đã vào đến vòng bán kết của ba giải đấu ở châu Âu.

Câu lạc bộ là thành phần của câu lạc bộ thể thao Spartak Moskva. Các đội khác bao gồm có cả đội hockey trên băng Spartak Moskva.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Chiến tích ở châu ÂuSửa đổi

Mùa giải Thành tích Ghi chú
Cúp châu Âu / UEFA Champions League
1980-81 Bán kết tiếp Real Madrid 0-0 in Moscow, 0-2 in Madrid
1990-91 Bán kết tiếp Marseille 1-3 ở Moscow, 1-2 ở Marseille
1993-94 Tứ kết Về thứ ba trong bảng đấu có Barcelona, MonacoGalatasaray
1995-96 Tứ kết tiếp Nantes 2-2 in Moscow, 0-2 in Nantes
Cúp C2
1972-73 Tứ kết tiếp Milan 0-1 ở Moscow, 1-1 ở Milan
1992-93 Bán kết tiếp Antwerp 1-0 ở Moscow, 1-3 ở Antwerp
UEFA Cup
1983-84 Tứ kết tiếp Anderlecht 2-4 ở Brussels, 1-0 ở Moscow
1997-98 Bán kết tiếp Inter 1-2 ở Moscow, 1-2 ở Milan

Vị trí ở giải vô địch quốc giaSửa đổi

Giải bóng đá ngoại hạng Nga 

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Anton Mitryushkin
3   HV Sergei Bryzgalov
4   HV Sergei Parshivlyuk
5   TV Rômulo
7   HV Kirill Kombarov
8   TV Denis Glushakov
9   Denis Davydov
10   Yura Movsisyan
11   TV Aras Özbiliz
13   HV Vladimir Granat
15   TV Roman Shirokov
16   HV Salvatore Bocchetti
17   TV Aleksandr Zuyev
Số áo Vị trí Cầu thủ
20   Zé Luís
23   HV Dmitri Kombarov
24   TV Quincy Promes
27   TV Aleksandr Zotov
32   TM Artyom Rebrov (Đội trưởng)
34   HV Yevgeni Makeyev
35   HV Serdar Tasci
37   TV Georgi Melkadze
40   TV Artyom Timofeyev
49   TV Jano Ananidze
52   TV Igor Leontyev
71   TV Ivelin Popov

Đội dự bịSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
29   TV Daniil Gorovykh
31   TM Ilya Sukhoruchenko
36   Dmitri Malikov
38   HV Konstantin Shcherbakov
43   Daniil Makeyev
56   TM Vadim Averkiyev
59   TV Nazar Gordeochuk
65   HV Oleg Krasilnichenko
66   TV Maksim Yermakov
74   HV Valentin Vinnichenko
75   Maximiliano Artemio Lyalushkin
76   HV Ivan Kostylyov
79   Aleksandr Rudenko
Số áo Vị trí Cầu thủ
81   TM Yuri Shcherbakov
83   TV Vladislav Panteleyev
84   TV Boris Tsygankov
89   TV Vladlen Babayev
91   TV Aleksandr Lomovitskiy
92   HV Nikolai Rasskazov
93   HV Artyom Sokol
94   HV Andrei Shigorev
95   TV Vladislav Razdelkin
96   HV Aleksandr Likhachyov
97   TV Daniil Polyboyarinov
98   TM Aleksandr Maksimenko

Ra đi theo dạng cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
30   TM Sergei Pesyakov (tại Anzhi đến ngày 31 tháng 5 năm 2016)
-   TV Tino Costa (tại Genoa đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
44   Pavel Yakovlev (tại Krylia Sovetov đến ngày 31 tháng 5 năm 2016)

Các cựu cầu thủ đáng chú ýSửa đổi

Ban lãnh đạoSửa đổi

Các huấn luyện viênSửa đổi

Tên Nhiệm kì Danh hiệu
  Antonin Fivebr 1936
  Mikhail Kozlov tháng 1936-1937
  Konstantin Kvashnin 1937-tháng 9 năm 1938, 1944, 1948
  Pyotr Popov tháng 9 năm 1938—1939; 1941
  Vladimir Gorokhov 1940, 1942-1943
  Pyotr Isakov tháng 1-tháng 8 năm 1945, tạm quyền
  Alber Wolrat Tháng 9 năm 1945-1947
  Abram Dangulov 1949- tháng 5 năm 1951
  Pyotr Isakov 1945 (tháng 1 - tháng 8), tạm quyền
  Georgi Glazkov tháng 6 - tháng 12 năm 1951
  Vasily Sokolov 1952-1954
  Nikolay Gulyaev 1955—1959, 1966, 1973—1975
  Nikita Simonyan 1960- tháng 9 năm 1965, tháng 7 năm 1967-1972
  Sergei Salnikov tháng 1 - tháng 7 năm 1967
  Anatoly Krutikov 1976
  Konstantin Beskov 1978-1988
  Oleg Romantsev 1989-1995, 1997- tháng 5 năm 2003
  Georgi Yartsev 1996
  Vladimir Fedotov Tháng 5 - tháng 6 năm 2003 (tạm quyền), tháng 9 - tháng 10 năm 2003 (tạm quyền), tháng 4 năm 2006- 19 tháng 6 năm 2007
  Andrei Chernyshov tháng 6 - tháng 9 năm 2003
  Nevio Scala tháng 1 - tháng 9 năm 2004
  Aleksandrs Starkovs tháng 9 năm 2004-tháng 4 năm 2006
  Stanislav Cherchesov 19? tháng 6 năm 2007- 15 tháng 8 năm 2008
  Igor Lediakhov 15 tháng 8 năm 2008- 9 tháng 9 năm 2008 (tạm quyền)
  Michael Laudrup 9 tháng 9 năm 2008 - 15 tháng 4 năm 2009
   Valery Karpin 15 tháng 4 năm 2009 - đến nay

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Zenit wrest trophy from Moscow”. fifa.com. Ngày 12 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2007. 

Liên kết ngoàiSửa đổi