Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 (Bảng C)

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1   Nhật Bản 3 3 0 0 4 1 +3 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Cameroon 3 2 0 1 9 3 +6 6
3   Thụy Sĩ 3 1 0 2 11 4 +7 3
4   Ecuador 3 0 0 3 1 17 −16 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: 1) số điểm giành được; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được; 4) lặp lại 1-3 đối với thành tích đối đầu của các đội bằng chỉ số; 5) bốc thăm của FIFA.

Tại vòng 16 đội:

Các trận đấuSửa đổi

Cameroon v EcuadorSửa đổi

Cameroon   6–0   Ecuador
Ngono Mani   34'
Enganamouit   36'73'90+4' (ph.đ.)
Manie   44' (ph.đ.)
Onguéné   79' (ph.đ.)
Chi tiết
Khán giả: 25.942
Trọng tài: Katalin Kulcsár (Hungary)
 
 
 
 
 
 
 
 
Cameroon[1]
 
 
 
 
 
 
 
 
Ecuador[1]
TM 1 Annette Ngo Ndom
HVP 12 Claudine Meffometou
TrV 13 Cathy Bou Ndjouh
TrV 2 Christine Manie (c)
HVT 4 Yvonne Leuko
TVL 8 Raissa Feudjio
TVL 10 Jeannette Yango   38'
TVP 17 Gaëlle Enganamouit
TVG 20 Genevieve Ngo   61'
TVT 7 Gabrielle Onguéné   83'
9 Madeleine Ngono Mani   74'
Thay người:
6 Francine Zouga   61'
3 Ajara Nchout   74'
18 Henriette Akaba   83'
Huấn luyện viên:
Ngachu Enow
 
TM 1 Shirley Berruz
HVP 19 Kerly Real   43'
TrV 3 Nancy Aguilar
TrV 16 Ligia Moreira (c)   66'
HVT 6 Angie Ponce
TVG 5 Mayra Olivera
TVG 20 Denise Pesántes
TVP 13 Madeleine Riera
TVT 21 Mabel Velarde   45'
SS 10 Ámbar Torres   54'
11 Mónica Quinteros   72'
Thay người:
HV 7 Ingrid Rodríguez   45+2'   45'
9 Giannina Lattanzio   54'
HV 2 Katherine Ortíz   70'   72'
Huấn luyện viên:
Vanessa Arauz

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Gaëlle Enganamouit (Cameroon)

Trợ lý trọng tài:
Natalie Aspinall (Anh)
Anna Nyström (Thụy Điển)
Trọng tài thứ tư:
Tupou Patia (Quần đảo Cook)
Trọng tài thứ năm:
Janette Arcanjo (Brasil)

Nhật Bản v Thụy SĩSửa đổi

Nhật Bản   1–0   Thụy Sĩ
Miyama   29' (ph.đ.) Chi tiết
Khán giả: 25.942
Trọng tài: Lucila Venegas (México)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhật Bản [2]
 
 
 
 
 
 
Thụy Sĩ[2]
TM 21 Yamane Erina
HVP 19 Ariyoshi Saori
TrV 3 Iwashimizu Azusa
TrV 4 Kumagai Saki
HVT 13 Utsugi Rumi
TVG 6 Sakaguchi Mizuho
TVG 10 Sawa Homare   57'
TVP 11 Ohno Shinobu   90'
TVT 8 Miyama Aya (c)
17 Ōgimi Yūki
7 Ando Kozue   32'
Thay người:
15 Sugasawa Yuika   32'
HV 20 Kawamura Yuri   57'
TV 9 Kawasumi Nahomi    90'
Huấn luyện viên:
Sasaki Norio
 
TM 1 Gaëlle Thalmann   28'
HVP 5 Noëlle Maritz
TrV 15 Caroline Abbé (c)   90+3'
TrV 9 Lia Wälti
HVT 4 Rachel Rinast
TVG 7 Martina Moser   81'
TVG 22 Vanessa Bernauer
TVP 16 Fabienne Humm   46'
TVT 13 Ana-Maria Crnogorčević
10 Ramona Bachmann   22'
11 Lara Dickenmann
Thay người:
19 Eseosa Aigbogun   46'
TV 8 Cinzia Zehnder   81'
Huấn luyện viên:
Martina Voss-Tecklenburg

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Miyama Aya (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Kimberly Moreira (Costa Rica)
Shirley Perello (Honduras)
Trọng tài thứ tư:
Yeimy Martinez (Colombia)
Trọng tài thứ năm:
Katrin Rafalski (Đức)

Thụy Sĩ v EcuadorSửa đổi

Thụy Sĩ   10–1   Ecuador
Ponce   24' (l.n.)71' (l.n.)
Aigbogun   45+2'
Humm   47'49'52'
Bachmann   60' (ph.đ.)61'81'
Moser   76'
Chi tiết Ponce   64' (ph.đ.)
Khán giả: 31.441
Trọng tài: Rita Gani (Malaysia)
 
 
 
 
 
 
Thụy Sĩ[3]
 
 
 
 
 
 
 
 
Ecuador[3]
TM 1 Gaëlle Thalmann
HVP 5 Noëlle Maritz   57'
TrV 15 Caroline Abbé (c)   51'
TrV 14 Rahel Kiwic   72'
HVT 4 Rachel Rinast
TVG 7 Martina Moser
TVG 9 Lia Wälti
TVP 19 Eseosa Aigbogun
TVT 13 Ana-Maria Crnogorčević
16 Fabienne Humm
10 Ramona Bachmann
Thay người:
TV 8 Cinzia Zehnder   51'
HV 2 Nicole Remund   57'
HV 6 Selina Kuster   72'
Huấn luyện viên:
Martina Voss-Tecklenburg
 
TM 1 Shirley Berruz
HVP 7 Ingrid Rodríguez
TrV 2 Katherine Ortíz   46'
TrV 3 Nancy Aguilar (c)
HVT 6 Angie Ponce
TVG 5 Mayra Olivera
TVG 20 Denise Pesántes   72'
TVP 19 Kerly Real
TVC 15 Ana Palacios   69'
TVT 21 Mabel Velarde   79'
11 Mónica Quinteros
Thay người:
TV 17 Alexandra Salvador   46'
TV 18 Adriana Barré   69'
TV 8 Erika Vásquez   79'
Huấn luyện viên:
Vanessa Arauz

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Ramona Bachmann (Thụy Sĩ)

Trợ lý trọng tài:
Widiya Shamsuri (Malaysia)
Sarah Ho (Úc)
Trọng tài thứ tư:
Gladys Lengwe (Zambia)
Trọng tài thứ năm:
Lidwine Rakotozafinoro (Madagascar)

Nhật Bản v CameroonSửa đổi

Nhật Bản   2–1   Cameroon
Sameshima   6'
Sugasawa   17'
Chi tiết Nchout   90'
Khán giả: 31.441
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhật Bản [4]
 
 
 
 
 
 
 
 
Cameroon[4]
TM 18 Kaihori Ayumi
HVP 2 Yukari Kinga
TrV 3 Iwashimizu Azusa
TrV 4 Kumagai Saki
HVT 13 Utsugi Rumi
TVG 6 Sakaguchi Mizuho   64'
TVG 8 Miyama Aya (c)
TVP 9 Kawasumi Nahomi   55'
TVT 5 Sameshima Aya
17 Ōgimi Yūki
15 Sugasawa Yuika   85'
Thay người:
11 Ohno Shinobu   55'
TV 10 Sawa Homare   64'
HV 12 Kamionobe Megumi    85'
Huấn luyện viên:
Sasaki Norio
 
TM 1 Annette Ngo Ndom
HVP 12 Claudine Meffometou
TrV 13 Cathy Bou Ndjouh
TrV 2 Christine Manie (c)
HVT 4 Yvonne Leuko
TVG 8 Raissa Feudjio
TVG 10 Jeannette Yango
TVP 7 Gabrielle Onguéné   72'
TVC 20 Genevieve Ngo   43'   46'
TVT 17 Gaëlle Enganamouit
9 Madeleine Ngono Mani   62'
Thay người:
6 Francine Zouga   46'
3 Ajara Nchout   62'
HV 5 Augustine Ejangue   72'
Huấn luyện viên:
Ngachu Enow

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Miyama Aya (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Anna Nyström (Thụy Điển)
Natalie Aspinall (Anh)
Trọng tài thứ tư:
Tupou Patia (Quần đảo Cook)
Trọng tài thứ năm:
Bernadettar Kwimbira (Malawi)

Ecuador v Nhật BảnSửa đổi

Ecuador   0–1   Nhật Bản
Chi tiết Ōgimi   5'
Khán giả: 14.522
Trọng tài: Melissa Borjas (Honduras)
 
 
 
 
 
 
 
 
Ecuador[5]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhật Bản[5]
TM 1 Shirley Berruz
HVP 7 Ingrid Rodríguez
TrV 2 Katherine Ortíz
TrV 16 Ligia Moreira (c)
HVT 6 Angie Ponce
TVL 3 Nancy Aguilar   52'
TVP 19 Kerly Real
TVG 20 Denise Pesántes
TVG 5 Mayra Olivera
TVT 8 Erika Vásquez   39'   90'
11 Mónica Quinteros   83'
Thay người:
14 Carina Caicedo   83'
TV 13 Madelin Riera   90'
Huấn luyện viên:
Vanessa Arauz
 
TM 1 Fukumoto Miho
HVP 19 Ariyoshi Saori
TrV 23 Kitahara Kita   46'
TrV 20 Kawamura Yuri
HVT 5 Sameshima Aya
TVP 11 Ohno Shinobu   17'   75'
TVG 10 Sawa Homare
TVG 14 Tanaka Asuna
TVT 8 Miyama Aya (c)
17 Ōgimi Yūki
15 Sugasawa Yuika   80'
Thay người:
HV 12 Kamionobe Megumi   46'
TV 22 Nagasato Asano   75'
16 Iwabuchi Mana   80'
Huấn luyện viên:
Sasaki Norio

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Miyama Aya (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Yolanda Parga (Tây Ban Nha)
Manuela Nicolosi (Pháp)
Trọng tài thứ tư:
Quetzalli Alvarado (México)
Trọng tài thứ năm:
Shirley Perello (Honduras)

Thụy Sĩ v CameroonSửa đổi

Thụy Sĩ   1–2   Cameroon
Crnogorčević   24' Chi tiết Onguéné   47'
Ngono Mani   62'
Khán giả: 10.177
Trọng tài: Claudia Umpierrez (Uruguay)
 
 
 
 
 
 
Thụy Sĩ[6]
 
 
 
 
 
 
 
 
Cameroon[6]
TM 1 Gaëlle Thalmann
HVP 5 Noëlle Maritz
TrV 9 Lia Wälti   82'
TrV 6 Selina Kuster
HVT 4 Rachel Rinast
TVG 7 Martina Moser (c)
TVG 14 Rahel Kiwic   65'
TVP 10 Ramona Bachmann
TVT 11 Lara Dickenmann   80'
16 Fabienne Humm   69'
13 Ana-Maria Crnogorčević
Thay người:
TV 22 Vanessa Bernauer   65'
19 Eseosa Aigbogun   69'
HV 2 Nicole Remund   80'
Huấn luyện viên:
Martina Voss-Tecklenburg
 
TM 1 Annette Ngo Ndom
HVP 5 Augustine Ejangue
TrV 11 Aurelle Awona
TrV 2 Christine Manie (c)
HVT 12 Claudine Meffometou   68'
TVG 8 Raissa Feudjio   19'
TVG 10 Jeannette Yango
TVP 7 Gabrielle Onguéné   90+2'
TVC 6 Francine Zouga   87'
TVT 3 Ajara Nchout   35'   57'
17 Gaëlle Enganamouit   90+2'
Thay người:
9 Madeleine Ngono Mani   57'
TV 19 Agathe Ngani   87'
TV 18 Henriette Akaba   90+2'
Huấn luyện viên:
Ngachu Enow

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Gabrielle Onguéné (Cameroon)

Trợ lý trọng tài:
Luciana Mascaraña (Uruguay)
Loreto Toloza (Chile)
Trọng tài thứ tư:
Yeimy Martinez (Colombia)
Trọng tài thứ năm:
Janette Arcanjo (Brasil)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Tactical Line-up – Cameroon-Ecuador” (PDF). FIFA.com. FIFA. 8 tháng 6 năm 2015. Truy cập 8 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ a ă “Tactical Line-up – Japan-Switzerland” (PDF). FIFA.com. FIFA. 8 tháng 6 năm 2015. Truy cập 8 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ a ă “Tactical Line-up – Switzerland-Ecuador” (PDF). FIFA.com. FIFA. 12 tháng 6 năm 2015. Truy cập 12 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Tactical Line-up – Japan-Cameroon” (PDF). FIFA.com. FIFA. 12 tháng 6 năm 2015. Truy cập 12 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Tactical Line-up – Ecuador-Japan” (PDF). FIFA.com. FIFA. 16 tháng 6 năm 2015. Truy cập 16 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ a ă “Tactical Line-up – Switzerland-Cameroon” (PDF). FIFA.com. FIFA. 16 tháng 6 năm 2015. Truy cập 16 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi