Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 (Bảng A)

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1   Canada (H) 3 1 2 0 2 1 +1 5 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Trung Quốc 3 1 1 1 3 3 0 4
3   Hà Lan 3 1 1 1 2 2 0 4
4   New Zealand 3 0 2 1 2 3 −1 2
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: 1) số điểm giành được; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được; 4) lặp lại 1-3 đối với thành tích đối đầu của các đội bằng chỉ số; 5) bốc thăm của FIFA.
(H) Chủ nhà.

Tại vòng 16 đội:

Các trận đấuSửa đổi

Canada v Trung QuốcSửa đổi

Canada   1–0   Trung Quốc
Sinclair   90+2' (ph.đ.) Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
Canada[1]
 
 
 
 
 
 
Trung Quốc[1]
TM 1 Erin McLeod
HVP 9 Josée Bélanger
TrV 3 Kadeisha Buchanan
TrV 10 Lauren Sesselmann
HVT 15 Allysha Chapman
TVG 11 Desiree Scott   22'   71'
TVG 22 Ashley Lawrence
TVP 14 Melissa Tancredi   77'
TVT 16 Jonelle Filigno   61'
12 Christine Sinclair (c)
13 Sophie Schmidt
Thay người:
TV 6 Kaylyn Kyle   61'
TV 17 Jessie Fleming   71'
19 Adriana Leon   77'
Huấn luyện viên:
  John Herdman
 
TM 12 Vương Phi
HVP 5 Ngô Hải Yến (c)
TrV 14 Triệu Dung
TrV 6 Lý Đông Na
HVT 2 Lưu Sam Sam
TVG 19 Đàm Như Ân
TVG 23 Nhậm Quế Tân
TVP 21 Vương Lệ Tư   42'
TVC 10 Lý Ảnh   62'
TVT 17 Cổ Nhã Sa   87'
9 Vương San San
Thay người:
TV 18 Hàn Bằng   42'
TV 20 Trương Duệ   62'
TV 8 Mã Quân   87'
Huấn luyện viên:
Hách Vĩ

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Sophie Schmidt (Canada)

Trợ lý trọng tài:
Nataliya Rachynska (Ukraina)
Sanja Rođak-Karšić (Croatia)
Trọng tài thứ tư:
Stéphanie Frappart (Pháp)
Trọng tài thứ năm:
Manuela Nicolosi (Pháp)

New Zealand v Hà LanSửa đổi

New Zealand   0–1   Hà Lan
Chi tiết Martens   33'
Khán giả: 53.058
Trọng tài: Quetzalli Alvarado (México)
 
 
 
 
 
New Zealand[2]
 
 
 
 
 
 
Hà Lan[2]
TM 1 Erin Nayler
HVP 2 Ria Percival
TrV 6 Rebekah Stott
TrV 5 Abby Erceg (c)
HVT 7 Ali Riley
TVP 16 Annalie Longo
TVG 4 Katie Hoyle
TVT 14 Katie Bowen   72'
TĐP 17 Hannah Wilkinson
9 Amber Hearn
TĐT 10 Sarah Gregorius   67'
Thay người:
8 Jasmine Pereira   67'
TV 12 Betsy Hassett   72'
 
Huấn luyện viên:
  Tony Readings
 
TM 1 Loes Geurts
HVP 2 Desiree van Lunteren
TrV 3 Stefanie van der Gragt
TrV 4 Mandy van den Berg (c)
HVT 5 Petra Hogewoning
TVP 8 Sherida Spitse
TVG 10 Daniëlle van de Donk   32'
TVT 6 Anouk Dekker   84'
TĐP 7 Manon Melis
9 Vivianne Miedema   81'
TĐT 11 Lieke Martens   64'   90+2'
Thay người:
22 Shanice van de Sanden   81'
TV 17 Tessel Middag   84'
19 Kirsten van de Ven   90+2'
Huấn luyện viên:
Roger Reijners

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Lieke Martens (Hà Lan)

Trợ lý trọng tài:
Mayte Chávez (México)
Enedina Caudillo (México)
Trọng tài thứ tư:
Melissa Borjas (Honduras)
Trọng tài thứ năm:
Manuela Nicolosi (Pháp)

Trung Quốc v Hà LanSửa đổi

Trung Quốc   1–0   Hà Lan
Vương Lệ Tư   90+1' Chi tiết
Khán giả: 35.544
Trọng tài: Yeimy Martinez (Colombia)
 
 
 
 
 
 
 
 
Trung Quốc[3]
 
 
 
 
 
 
Hà Lan[3]
TM 12 Vương Phi
HVP 5 Ngô Hải Yến (c)
TrV 14 Triệu Dung
TrV 6 Lý Đông Na
HVT 2 Lưu Sam Sam
TVG 19 Đàm Như Ân
TVG 23 Nhậm Quế Tân   71'
TVP 21 Vương Lệ Tư
TVC 13 Đường Giai Lệ   86'
TVT 18 Hàn Bằng
9 Vương San San    57'
Thay người:
TV 11 Vương Sương   57'
TV 8 Mã Quân   71'
16 Lâu Giai Huệ   86'
Huấn luyện viên:
Hách Vĩ
 
TM 16 Sari van Veenendaal
HVP 2 Desiree van Lunteren
TrV 3 Stefanie van der Gragt
TrV 4 Mandy van den Berg (c)
HVT 5 Petra Hogewoning   59'
TVG 17 Tessel Middag   70'
TVG 10 Daniëlle van de Donk
TVG 8 Sherida Spitse
TĐP 7 Manon Melis
9 Vivianne Miedema
TĐT 11 Lieke Martens
Thay người:
TV 15 Merel van Dongen   59'
6 Anouk Dekker   70'
Huấn luyện viên:
Roger Reijners

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Lý Đông Na (Trung Quốc)

Trợ lý trọng tài:
Janette Arcanjo (Brasil)
Liliana Bejarano (Bolivia)
Trọng tài thứ tư:
Lucia Venegas (México)
Trọng tài thứ năm:
Loreto Toloza (Chile)

Canada v New ZealandSửa đổi

Canada   0–0   New Zealand
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
Canada[4]
 
 
 
 
 
New Zealand[4]
TM 1 Erin McLeod
HVP 9 Josée Bélanger
TrV 3 Kadeisha Buchanan
TrV 10 Lauren Sesselmann   68'
HVT 15 Allysha Chapman   31'
TVG 11 Desiree Scott   73'
TVG 22 Ashley Lawrence
TVP 14 Melissa Tancredi
TVT 16 Jonelle Filigno   63'
12 Christine Sinclair (c)
13 Sophie Schmidt
Thay người:
TV 6 Kaylyn Kyle   63'
TV 4 Carmelina Moscato   68'
19 Adriana Leon   73'
Huấn luyện viên:
  John Herdman
 
TM 1 Erin Nayler
HVP 2 Ria Percival   52'
TrV 6 Rebekah Stott
TrV 5 Abby Erceg (c)
HVT 7 Ali Riley
TVL 4 Katie Hoyle
TVG 16 Annalie Longo
TVG 12 Betsy Hassett   77'
TĐP 17 Hannah Wilkinson   89'
9 Amber Hearn
TĐT 10 Sarah Gregorius   71'   80'
Thay người:
TV 14 Katie Bowen   77'
13 Rosie White   80'
8 Jasmine Pereira   89'
 
Huấn luyện viên:
  Tony Readings

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Erin Nayler (New Zealand)

Trợ lý trọng tài:
Katrin Rafalski (Đức)
Marina Wozniak (Đức)
Trọng tài thứ tư:
Abirami Naidu (Singapore)
Trọng tài thứ năm:
Loreto Toloza (Chile)

Hà Lan v CanadaSửa đổi

Hà Lan   1–1   Canada
Van de Ven   87' Chi tiết Lawrence   10'
Khán giả: 45.420
Trọng tài: Ri Hyang-ok (CHDCND Triều Tiên)
 
 
 
 
 
 
 
Hà Lan[5]
 
 
 
 
 
 
 
Canada[5]
TM 1 Loes Geurts
HVP 2 Desiree van Lunteren   13'
TrV 3 Stefanie van der Gragt   73'
TrV 4 Mandy van den Berg (c)
HVT 15 Merel van Dongen
TVG 6 Anouk Dekker
TVG 10 Daniëlle van de Donk   72'
TVG 8 Sherida Spitse
TĐP 7 Manon Melis
9 Vivianne Miedema
TĐT 11 Lieke Martens
Thay người:
HV 13 Dominique Janssen   13'
19 Kirsten van de Ven   72'
Huấn luyện viên:
Roger Reijners
 
TM 1 Erin McLeod
HVP 9 Josée Bélanger   72'
TrV 3 Kadeisha Buchanan
TrV 4 Carmelina Moscato
HVT 15 Allysha Chapman
TVG 17 Jessie Fleming   61'
TVG 6 Kaylyn Kyle   61'
TVG 22 Ashley Lawrence
TĐP 13 Sophie Schmidt   81'
12 Christine Sinclair (c)
TĐT 19 Adriana Leon
Thay người:
TV 11 Desiree Scott   61'
14 Melissa Tancredi   61'
HV 7 Rhian Wilkinson   81'
Huấn luyện viên:
  John Herdman

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Manon Melis (Hà Lan)

Trợ lý trọng tài:
Hong Kum-nyo (CHDCND Triều Tiên)
Kim Kyoung-min (Hàn Quốc)
Trọng tài thứ tư:
Teodora Albon (România)
Trọng tài thứ năm:
Petruța Iugulescu (România)

Trung Quốc v New ZealandSửa đổi

Trung Quốc   2–2   New Zealand
Vương Lệ Tư   41' (ph.đ.)
Vương San San   60'
Chi tiết Stott   28'
Wilkinson   64'
Khán giả: 26.191
Trọng tài: Katalin Kulcsár (Hungary)
 
 
 
 
 
 
 
 
Trung Quốc[6]
 
 
 
 
 
New Zealand[6]
TM 12 Vương Phi
HVP 5 Ngô Hải Yến (c)
TrV 14 Triệu Dung
TrV 6 Lý Đông Na
HVT 2 Lưu Sam Sam   75'
TVG 19 Đàm Như Ân
TVG 23 Nhậm Quế Tân
TVP 21 Vương Lệ Tư   90+3'
TVC 13 Đường Giai Lệ   72'
TVT 18 Hàn Bằng   84'
9 Vương San San
Thay người:
TV 11 Vương Sương   86'   72'
16 Lâu Giai Huệ   84'
10 Lý Ảnh   90+3'
Huấn luyện viên:
Hách Vĩ   90+2'[7][8]
 
TM 1 Erin Nayler
HVP 2 Ria Percival
TrV 6 Rebekah Stott
TrV 5 Abby Erceg (c)   83'
HVT 7 Ali Riley
TVL 4 Katie Hoyle   86'
TVG 12 Betsy Hassett   46'
TVG 16 Annalie Longo
TĐP 10 Sarah Gregorius   46'
9 Amber Hearn
TĐT 17 Hannah Wilkinson
Thay người:
13 Rosie White   46'  89'
TV 14 Katie Bowen   46'
TV 11 Kirsty Yallop   89'
Huấn luyện viên:
  Tony Readings

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Annalie Longo (New Zealand)

Trợ lý trọng tài:
Katrin Rafalski (Đức)
Marina Wozniak (Đức)
Trọng tài thứ tư:
Abirami Naidu (Singapore)
Trọng tài thứ năm:
Anna Nyström (Thụy Điển)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Tactical Line-up – Canada-China” (PDF). FIFA.com. FIFA. 6 tháng 6 năm 2015. Truy cập 6 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ a ă “Tactical Line-up – New Zealand-Netherlands” (PDF). FIFA.com. FIFA. 6 tháng 6 năm 2015. Truy cập 6 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ a ă “Tactical Line-up – China-Netherlands” (PDF). FIFA.com. FIFA. 11 tháng 6 năm 2015. Truy cập 11 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Tactical Line-up – Canada-New Zealand” (PDF). FIFA.com. FIFA. 11 tháng 6 năm 2015. Truy cập 11 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Tactical Line-up – Netherlands-Canada” (PDF). FIFA.com. FIFA. 15 tháng 6 năm 2015. Truy cập 15 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ a ă “Tactical Line-up – China-New Zealand” (PDF). FIFA.com. FIFA. 15 tháng 6 năm 2015. Truy cập 15 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ "Chinese Coach Sent Off...". Paul Friesen, Toronto Sun
  8. ^ "Chinese Coach Ejected,". Mike Foss, USA Today

Liên kết ngoàiSửa đổi