Mở trình đơn chính

Igor Armaș (phát âm tiếng România: [ˈar.maʃ]; sinh ngày 14 tháng 7 năm 1987) là một hậu vệ bóng đá người Moldova. Anh chơi ở vị trí trung vệ hay hậu vệ trái cho Voluntari.

Igor Armaș
AUT vs. MDA 2015-09-05 (147).jpg
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 14 tháng 7, 1987 (32 tuổi)
Nơi sinh Chișinău, Moldova
Chiều cao 1,92 m (6 ft 3 12 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Voluntari
Số áo 3
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2007 Zimbru-2 Chișinău 30 (2)
2007–2009 Zimbru Chișinău 30 (1)
2009–2010 Hammarby 27 (0)
2010–2017 Kuban Krasnodar 155 (5)
2017–2018 Anzhi Makhachkala 13 (1)
2018– Voluntari 10 (1)
Đội tuyển quốc gia
2008– Moldova 55 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 28 tháng 12 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 7 tháng 9 năm 2019

Sự nghiệpSửa đổi

Sau mùa giải thành công ở FC Zimbru, Armaș ký một bản hợp đồng 4 năm với câu lạc bộ Thụy Điển Hammarby IF.[1][2]

Vào tháng 11 năm 2009 anh được bầu chọn là "Cầu thủ xuất sắc nhất năm" bởi người hâm mộ trên trang chủ chính thức của Hammarby.[3]

Vào tháng 1 năm 2010, Armaș ký hợp đồng với Câu lạc bộ Nga, Kuban Krasnodar. Ở mùa giải 2013-14 Armas đá tại vòng bảng Europa League và có hai pha kiến tạo trong trận đấu với St. Gallen. Trong vòng loại World Cup với Cộng hòa Ireland Armas bị gãy chân.

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 20 tháng 5 năm 2018[4][5]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
FC Zimbru-2 Chișinău 2004–05 Moldovan "A" Division 5 0 0 0 5 0
2005–06 13 1 0 0 13 1
2006–07 12 1 0 0 12 1
Tổng cộng 30 2 0 0 0 0 0 0 30 2
FC Zimbru Chișinău 2006–07 Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Moldova 6 0 0 0 0 0 6 0
2007–08 7 0 0 0 0 0 7 0
2008–09 17 1 0 0 17 1
Tổng cộng 30 1 0 0 0 0 0 0 30 1
Hammarby 2009 Allsvenskan 27 0 1 0 28 0
F.K. Kuban Krasnodar 2010 FNL 32 2 0 0 32 2
2011–12 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 39 1 1 0 40 1
2012–13 16 0 1 0 17 0
2013–14 14 1 1 0 3 0 18 1
2014–15 15 0 3 0 18 0
2015–16 25 1 1 0 2[a] 1 28 2
2016–17 FNL 14 0 0 0 14 0
Tổng cộng 155 5 7 0 3 0 2 1 167 6
F.K. Anzhi Makhachkala 2017–18 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 13 1 0 0 2[b] 0 15 1
Tổng cộng sự nghiệp 255 9 8 0 3 0 4 1 270 10

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Two appearances in relegation play-offs
  2. ^ Two appearances in relegation play-offs

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Bàn thắng và kết quả của Moldova được để trước
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 8 năm 2011 Sân vận động Neo GSP, Nicosia, Síp   Síp 1–1 2–3 Giao hữu
2. 15 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Pod Goricom, Podgorica, Montenegro   Montenegro 1–2 2–5 Vòng loại World Cup 2014
3. 8 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Zimbru, Chișinău, Moldova   Andorra 1–0 1–0 Euro 2020

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Hammarby Fotboll”. Hammarbyfotboll.se. Bản gốc lưu trữ 22 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ “Молдавский спорт. Игорь Армаш: "Готов к новому вызову". Moldsport.com. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ “Hammarby Fotboll”. Hammarbyfotboll.se. Bản gốc lưu trữ 27 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ “Igor Armaş”. www.national-football-teams.com/. National Football Teams. 
  5. ^ “I.Armaş”. uk.soccerway.com/. Soccerway. 

Liên kết ngoàiSửa đổi