Mở trình đơn chính

UEFA Europa League

Giải đấu các câu lạc bộ bóng đá thường niên được tổ chức bởi UEFA kể từ năm 1971
(đổi hướng từ Europa League)

UEFA Europa League (tên cũ là Cúp UEFA; tên thường gọi ở Việt Nam là Cúp C3, sau này gọi là Cúp C2 do ở mức thấp hơn UEFA Champions League vốn gọi là Cúp C1[2]; viết tắt là UEL) là giải bóng đá hàng năm do Liên đoàn bóng đá châu Âu tổ chức cho các câu lạc bộ châu Âu đoạt thứ hạng cao trong các giải vô địch quốc gia nhưng không giành quyền tham dự UEFA Champions League. Kể từ khi giải đấu đổi tên thành UEFA Europa League thì mới chỉ có Sevilla là đội bóng bảo vệ thành công chức vô địch. Từ mùa giải 2014–15, đội vô địch được tham dự vòng bảng Champions League năm sau. Nhà đương kim vô địch hiện tại là Chelsea sau khi đánh bại Arsenal trong trận chung kết UEFA Europa League 2018–19.

UEFA Europa League
Europa League.svg
Thành lập1971; 48 năm trước (1971)
(thay đổi thương hiệu vào năm 2009)
Khu vựcChâu Âu (UEFA)
Số đội48 (vòng bảng)
8 câu lạc bộ tham dự sau vòng bảng Champions League[1]
160 (tổng cộng)
Vòng loại choUEFA Super Cup
UEFA Champions League
Giải đấu
liên quan
UEFA Champions League
(hạng nhất)
UEFA Europa Conference League
(hạng ba)
Đội vô địch
hiện tại
Anh Chelsea
(danh hiệu thứ hai)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Tây Ban Nha Sevilla
(5 danh hiệu)
Truyền hìnhDanh sách các đài truyền hình
Trang webTrang web chính thức
UEFA Europa League 2019-20
Biểu trưng của Cúp UEFA trước năm 2004
Biểu trưng của cúp UEFA từ năm 2004–2009.

Lịch sửSửa đổi

Ý tưởng thành lập giải đấu này của 3 người gồm Sir Stanlay Rous (người Anh), Ernst Thornmen (người Thụy Sĩ) và Ottorino Barrasi (người Ý). Ngày 18 tháng 4 năm 1955, Cúp các hội chợ liên thành phố (Inter-Cities Fairs Cup) chính thức được tổ chức với 10 đội bóng của 10 thành phố: Barcelona (Tây Ban Nha), BaselLausanne (Thụy Sĩ), LondonBirmingham (Anh), Copenhagen (Đan Mạch), Frankfurt (Tây Đức), Leipzig (Đông Đức), Milan (Ý) và Zagreb (Croatia). Giải đầu tiên kéo dài trong 3 năm (1955 - 1958) và đội đoạt cúp là câu lạc bộ FC Barcelona. Giải lần thứ 2 kéo dài trong 2 năm (19581960) với 16 câu lạc bộ chứ không phải là đội tuyển các thành phố. Các giải sau được tổ chức đều đặn hàng năm. Đến mùa bóng 1971–72, giải đổi tên thành Cúp UEFA.

Từ mùa bóng 1999–2000, cúp C2 (Tên gọi tắt của UEFA Cup Winners' Cup) bị khai tử và sáp nhập vào cúp C3 làm một và vẫn giữ tên là Cúp UEFA, khi đó, đội đoạt các cúp trong nước sẽ giành quyền tham dự giải đấu này. Thể thức của giải cũng được thay đổi như áp dụng thể thức đấu bảng (từ năm 2004); các đội bị loại ở vòng loại thứ ba và 8 đội xếp thứ 3 ở vòng đấu bảng UEFA Champions League được chuyển sang thi đấu; các đội bóng giành cúp Liên đoàn cũng giành quyền tham dự.

Từ năm 1958 đến 1997, các trận chung kết được tổ chức 2 lượt đi và về (trừ các năm 19641965). Từ mùa giải 1997-98, trận tranh cúp vô địch chỉ diễn ra 1 lượt trên sân vận động đã chọn trước.

Mùa bóng 20092010, UEFA tăng số lượng câu lạc bộ tham dự vòng bảng lên 48 đội và đổi tên giải đấu thành UEFA Europa League.[3]

Huy hiệu đặc biệt

Các CLB giành 3 chức vô địch UEFA Europa League liên tiếp hoặc có ít nhất 5 lần lên ngôi sẽ vinh dự được UEFA gắn một biểu tượng chiến thắng đặc biệt lên tay áo. Mùa giải 2018-2019 chỉ có 1 CLB đạt được điều kiện này là Sevilla

Bắt đầu với giải 2018–19, tất cả các nhà vô địch trong nước bị loại ở vòng loại UEFA Champions League sẽ chuyển tới UEFA Europa League chứ không chỉ là các đội được loại trong vòng loại thứ ba và vòng play-off. UEFA Champions League vòng loại cũng sẽ cung cấp một tuyến đường vô địch riêng cho các đội này, cho phép nhiều cơ hội hơn cho nhà vô địch giải vô địch trong nước để cạnh tranh với nhau.

Kể từ mùa giải 2021-22, với sự ra đời của giải đấu thấp hơn UEFA Europa League 2, vòng bảng của giải đấu sẽ giảm xuống còn 32 đội, đồng thời số đội thi đấu vòng loại sẽ giảm đi đáng kể.

Chiếc cúp vô địchSửa đổi

Chiếc cúp UEFA được làm bằng bạc, cao 65 cm, nặng 15 kg. Đế của cúp làm bằng đá màu vàng. Chiếc cúp được thiết kế và chế tạo tại Milan, Ý.

Thể thứcSửa đổi

Mỗi liên đoàn quốc gia thành viên sẽ có 3 câu lạc bộ tham dự, trừ liên đoàn xếp thứ 52-54 chỉ có 2 đội, liên đoàn thứ 55 và Liechtenstein chỉ có một đội tham dự. Dựa trên thành tích từ mùa giải trước, các đội sẽ được vào thẳng vòng bảng hay phải tham gia vòng loại nhánh không vô địch. Các đội bị loại ở vòng loại Champions League cũng sẽ được trao cơ hội ở vòng loại Europa League nhánh vô địch, và 8 đội đứng thứ 3 vòng bảng Champions League cũng sẽ tham dự vòng 32 đội. Giải đấu bao gồm vòng loại, vòng bảng 12 bảng 4 đội, vòng 32 đội, vòng 16 đội, tứ kết, bán kết và chung kết.

Tiền thưởngSửa đổi

Giống như UEFA Champions League, các đội tham dự UEFA Europa League đều nhận được các mức tiền thưởng khác nhau tùy vào vòng đấu mà họ tới được. Các đội tham dự vòng bảng sẽ nhận được 2,6 triệu , 1 trận thắng trong vòng bảng được 360,000€, 1 trận hòa được 120,000€. Đội đứng đầu vòng bảng được thưởng 600,000€, đội về nhì được thưởng 300,000€. Tiền thưởng cho vòng knock-out: 500,000€ cho vòng 32, 750,000€ cho vòng 16, 1 triệu € cho tứ kết và 1,6 triệu € cho bán kết. Đội á quân sẽ được thưởng 3.5 triệu € và đội vô địch được thưởng 6.5 triệu €.

Bắt đầu từ mùa giải 2018–19, UEFA Europa League cũng tăng tiền thưởng từ 400 triệu Euro lên 500 triệu euro

  • Vòng loại thứ nhất: €210,000
  • Vòng loại thứ hai: €225,000
  • Vòng loại thứ ba: €235,000
  • Vòng play-off: €245,000
  • Vòng bảng: €2,600,000
  • Thắng trong vòng bảng: €360,000
  • Hòa trong vòng bảng: €120,000
  • Đầu bảng: €600,000
  • Nhì bảng: €300,000
  • Vòng 32 đội: €500,000
  • Vòng 16 đội: €750,000
  • Tứ kết: €1,000,000
  • Bán kết: €1,600,000
  • Á quân: €3,500,000
  • Vô địch: €6,500,000

Các trận chung kếtSửa đổi

Năm Chung kết Sân vận động
Vô địch Tỷ số Hạng nhì
Cúp Inter-Cities Fairs
1958   London XI 2–2   Barcelona Stamford Bridge, London
  Barcelona 6–0   London XI Camp Nou, Barcelona
  FC Barcelona thắng với tổng tỷ số 8–2
1960   Birmingham City 0–0   FC Barcelona St Andrews, Birmingham
  FC Barcelona 4–1   Birmingham City Camp Nou, Barcelona
  FC Barcelona thắng với tổng tỷ số 4–1
1961   Birmingham City 2–2   A.S. Roma St Andrews, Birmingham
  A.S. Roma 2–0   Birmingham City Olimpico, Roma
  A.S. Roma thắng với tổng tỷ số 4–2
1962   Valencia 6–2   Barcelona Luis Casanova, Valencia
  FC Barcelona 1–1   Valencia Camp Nou, Barcelona
  Valencia thắng với tổng tỷ số 7–3
1963   Dynamo Zagreb 1–2   Valencia Maksimir, Zagreb
  Valencia 2–0   Dynamo Zagreb Luis Casanova, Valencia
  Valencia thắng với tổng tỷ số 4–1
1964   Real Zaragoza 2–1   Valencia Camp Nou, Barcelona
1965   Ferencváros 1–0   Juventus Olimpico, Torino
1966   FC Barcelona 0–1   Real Zaragoza Camp Nou, Barcelona
  Real Zaragoza 2–4   FC Barcelona La Romareda, Zaragoza
  FC Barcelona thắng với tổng tỷ số 4–3
1967  Dynamo Zagreb 2–0   Leeds United Maksimir, Zagreb
  Leeds United 0–0   Dynamo Zagreb Elland Road, Leeds
  Dynamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 2–0
1968   Leeds United 1–0   Ferencváros Elland Road, Leeds
  Ferencváros 0–0   Leeds United Nepstadion, Budapest
  Leeds United thắng với tổng tỷ số 1–0
1969   Newcastle United 3–0   Újpesti Dózsa St. James' Park, Newcastle
  Újpesti Dózsa 2–3   Newcastle United Szusza Ferenc, Budapest
  Newcastle United thắng với tổng tỷ số 6–2
1970   Anderlecht 3–1   Arsenal Constant Vanden Stock, Brussels
  Arsenal 3–0   Anderlecht Highbury, London
  Arsenal thắng với tổng tỷ số 4–3
1971   Juventus 2–2   Leeds United Olimpico, Torino
  Leeds United 1–1   Juventus Elland Road, Leeds
  Leeds United thắng bằng bàn thắng sân khách
Cúp UEFA
1972   Wolverhampton Wanderers 1–2   Tottenham Hotspur Molineux, Wolverhampton
  Tottenham Hotspur 1–1   Wolverhampton Wanderers White Hart Lane, London
  Tottenham Hotspur thắng với tổng tỷ số 32
1973   Liverpool 3–0   Borussia Mönchengladbach Anfield, Liverpool
  Borussia Mönchengladbach 2–0   Liverpool Bökelberg, Mönchengladbach
  Liverpool thắng với tổng tỷ số 3–2
1974   Tottenham Hotspur 2–2   Feyenoord Rotterdam White Hart Lane, London
  Feyenoord Rotterdam 2–0   Tottenham Hotspur De Kuip, Rotterdam
  Feyenoord Rotterdam thắng với tổng tỷ số 4–2
1975   Borussia Mönchengladbach 0–0   F.C. Twente Bökelberg, Mönchengladbach
  F.C. Twente 1–5   Borussia Mönchengladbach Diekman, Enschede
  Borussia Mönchengladbach thắng với tổng tỷ số 51
1976   Liverpool 3–2   Club Brugge Anfield, Liverpool
  Club Brugge 1–1   Liverpool Olympic, Brugge
  Liverpool thắng với tổng tỷ số 43
1977   Juventus 1–0   Athletic Bilbao Olimpico, Torino
  Athletic Bilbao 2–1   Juventus San Mamés, Bilbao
  Juventus thắng bằng bàn thắng sân khách
1978   S.C. Bastia 0–0   PSV Eindhoven Stade Armand Cesari, Bastia
  PSV Eindhoven 3–0   S.C. Bastia Philips, Eindhoven
  PSV Eindhoven thắng với tổng tỷ số 3–0
1979   Red Star Belgrade 1–1   Borussia Mönchengladbach Red Star, Belgrade
  Borussia Mönchengladbach 1–0   Red Star Belgrade Bökelberg, Mönchengladbach
  Borussia Mönchengladbach thắng với tổng tỷ số 21
1980   Borussia Mönchengladbach 2–3   Eintracht Frankfurt Bökelberg, Mönchengladbach
  Eintracht Frankfurt 1–0  
Borussia Mönchengladbach
Wald, Frankfurt
  Eintracht Frankfurt thắng với tổng tỷ số 42
1981   Ipswich Town 3–0   AZ 67 Portman Road, Ipswich
  AZ 67 4–2   Ipswich Town Olympic, Amsterdam
  Ipswich Town thắng với tổng tỷ số 54
1982   IFK Göteborg 10   Hamburger SV Nya Ullevi, Gothenburg
  Hamburger SV 03   IFK Göteborg Volkspark, Hamburg
  IFK Göteborg thắng với tổng tỷ số 4–0
1983   Anderlecht 10   S.L. Benfica Heysel, Brussels
  S.L. Benfica 11   Anderlecht Estádio da Luz, Lisbon
  Anderlecht thắng với tổng tỷ số 21
1984   Anderlecht 11   Tottenham Hotspur Constant Vanden Stock, Brussels
  Tottenham Hotspur 11   Anderlecht White Hart Lane, London
  Tottenham Hotspur thắng bằng loạt đá penalty 43
1985   Videoton FC Fehérvár 03   Real Madrid Sóstói, Székesfehérvár
  Real Madrid 01   Videoton FC Fehérvár Santiago Bernabéu, Madrid
  Real Madrid thắng với tổng tỷ số 31
1986   Real Madrid 51   FC Köln Santiago Bernabéu, Madrid
  FC Köln 20   Real Madrid Olympic, Berlin
  Real Madrid thắng với tổng tỷ số 53
1987   IFK Göteborg 10   Dundee United F.C. Nya Ullevi, Gothenburg
  Dundee United F.C. 11   IFK Göteborg Tannadice Park, Dundee
  IFK Göteborg thắng với tổng tỷ số 21
1988   RCD Espanyol 30   Bayer Leverkusen Sarria, Barcelona
  Bayer Leverkusen 30   RCD Espanyol Ulrich Haberland, Leverkusen
  Bayer Leverkusen thắng bằng đá penalty 32
1989   S.S.C. Napoli 21   VfB Stuttgart San Paolo, Napoli
  VfB Stuttgart 33   S.S.C. Napoli Neckar, Stuttgart
  S.S.C. Napoli thắng với tổng tỷ số 54
1990   Juventus 31   ACF Fiorentina Olimpico, Turin
  ACF Fiorentina 00   Juventus Partenio, Frizence
  Juventus thắng với tổng tỷ số 31
1991   Inter Milan 2–0   A.S. Roma San Siro, Milan
  A.S. Roma 1–0   Inter Milan Olimpico, Roma
  Inter Milan thắng với tổng tỷ số 2–1
1992   Torino 2–2   Ajax Amsterdam Delle Alpi, Torino
  Ajax Amsterdam 0–0   Torino Olympic, Amsterdam
  Ajax Amsterdam thắng bằng bàn thắng sân khách
1993   Borussia Dortmund 1–3   Juventus Westfalen, Dortmund
  Juventus 3–0   Borussia Dortmund Olimpico, Torino
  Juventus thắng với tổng tỷ số 6–1
1994   Casino Salzburg 0–1   Inter Milan Ernst Happel, Viên
  Inter Milan 1–0   Casino Salzburg
San Siro
, Milan
  Inter Milan thắng với tổng tỷ số 2–0
1995   Parma AC 1–0   Juventus Ennio Tardini, Parma
  Juventus 1–1   Parma AC San Siro, Milan
  Parma AC thắng với tổng tỷ số 2–1
1996   Bayern München 2–0   Bordeaux Olympic, München
  Bordeaux 1–3   Bayern München Parc Lescure, Bordeaux
  Bayern München thắng với tổng tỷ số 5–1
1997   Schalke 04 1–0   Inter Milan Park, Gelsenkirchen
  Inter Milan 1–0   Schalke 04 San Siro, Milan
  Schalke 04 thắng bằng đá penalty 4–1
1998   Inter Milan 3–0   Lazio Parc des Princes, Paris
1999   Parma 3–0   Olympique Marseille Luzhniki, Moskva
2000   Galatasaray 0–0 (h.p.)
4–1 (p)
  Arsenal Parken, Copenhagen
2001   Liverpool 5–4   Deportivo Alavés Westfalen, Dortmund
2002   Feyenoord Rotterdam 3–2   Borussia Dortmund De Kuip, Rotterdam
2003   Porto 3–2   Celtic Olimpico, Sevilla
2004   Valencia 2–0   Olympique Marseille Nya Ullevi, Gothenburg
2005   CSKA Moskva 3–1   Sporting Lisbon José Alvalade, Lisbon
2006   Sevilla 4–0   Middlesbrough Philips, Eindhoven
2007   Sevilla 2–2 (h.p.)
3–1 (p)
  RCD Espanyol Hampden Park, Glasgow
2008
chi tiết
  Zenit St. Petersburg 2–0   Rangers Sân Manchester, Manchester
2009   Shakhtar Donetsk 2–1   Werder Bremen Sukru Saracoglu, Istanbul
UEFA Europa League
2010   Atletico Madrid 2–1   Fulham HSH Nordbank Arena, Hamburg
2011   Porto 1–0   SC Braga Dublin Arena, Dublin
2012   Atletico Madrid 3–0   Athletic Bilbao National, Bucharest
2013   Chelsea 2–1   S.L. Benfica Amsterdam ArenA, Amsterdam
2014   Sevilla 0–0 (h.p.) 4–2 (p)   S.L. Benfica Juventus Arena, Torino
2015   Sevilla 3–2   Dnipro Stadion Narodowy, Warsaw
2016   Sevilla 3–1   Liverpool St. Jakob-Park, Basel
2017   Manchester United 2–0   Ajax Amsterdam Friends Arena, Solna
2018   Atletico Madrid 3–0   Olympique Marseille Parc Olympique Lyonnais, Décines-Charpieu
2019   Chelsea 4–1   Arsenal Olympic Baku, Baku

Thống kêSửa đổi

Theo quốc giaSửa đổi

Theo câu lạc bộSửa đổi

Đội bóng Vô địch Hạng nhì Năm vô địch Năm hạng nhì
1   Sevilla FC 5 0 (2006, 2007, 2014, 2015, 2016) -
2   Juventus FC 3 3 (1977, 1990, 1993) (1965, 1971, 1995)
3   FC Barcelona 3 1 (1958, 1960, 1966) (1962)
3   FC Internazionale 3 1 (1991, 1994, 1998) (1997)
3   Valencia CF 3 1 (1962, 1963, 2004) (1964)
3   Liverpool FC 3 1 (1973, 1976, 2001) (2016)
4   Atlético Madrid 3 0 (2010, 2012, 2018) -
7   Borussia Mönchengladbach 2 2 (1975, 1979) (1973, 1980)
8   Leeds Utd 2 1 (1968, 1971) (1967)
8   Tottenham Hotspur 2 1 (1972, 1984) (1974)
10   Real Madrid CF 2 0 (1985, 1986) -
10   IFK Göteborg 2 0 (1982, 1987) -
10   Parma 2 0 (1995, 1999) -
10   Feyenoord 2 0 (1974, 2002) -
10   Chelsea 2 0 (2013) (2019) -
10   FC Porto 2 0 (2003, 2011)
16   Anderlecht 1 2 (1983) (1979, 1984)
16   Arsenal FC 1 2 (1970) (2000, 2019)
17   AS Roma 1 1 (1961) (1991)
17   Real Zaragoza 1 1 (1964) (1966)
17   Ferencvaros 1 1 (1965) (1968)
17   Dinamo Zagreb 1 1 (1967) (1963)
17   Ajax Amsterdam 1 1 (1992) (2017)
22   Newcastle Utd 1 0 (1969) -
22   PSV Eindhoven 1 0 (1978) -
22   Eintracht Frankfurt 1 0 (1980) -
22   Ipswich 1 0 (1981) -
22   Bayer Leverkusen 1 0 (1988) -
22   Napoli 1 0 (1989) -
22   Bayern Munich 1 0 (1996) -
22   Schalke 04 1 0 (1997) -
22   Galatasaray 1 0 (2000) -
22   CSKA Moskva 1 0 (2005) -
22   Zenit St. Petersburg 1 0 (2008) -
22   Shakhtar Donetsk 1 0 (2009) -
22   Manchester United 1 0 (2017) -
36   S.L. Benfica 0 3 - (1983, 2013, 2014)
36   Marseille 0 3 - (1999, 2004, 2018)
37   Birmingham City 0 2 - (1960, 1961)
37   Borussia Dortmund 0 2 - (1993, 2002)
37   Espanyol 0 2 - (1988, 2007)
37   Athletic Bilbao 0 2 - (1977, 2012)
42   London XI 0 1 - (1958)
42   Újpest 0 1 - (1969)
42   Wolverhampton Wanderers 0 1 - (1972)
42   Twente 0 1 - (1975)
42   Club Brugge 0 1 - (1976)
42   Bastia 0 1 - (1978)
42   Red Star Belgrade 0 1 - (1979)
42   AZ Alkmaar 0 1 - (1981)
42   Hamburg 0 1 - (1982)
42   Videoton 0 1 - (1985)
42   FC Köln 0 1 - (1986)
42   Dundee Utd 0 1 - (1987)
42   VfB Stuttgart 0 1 - (1989)
42   Fiorentina 0 1 - (1990)
42   Red Bull Salzburg 0 1 - (1994)
42   Bordeaux 0 1 - (1996)
42   Lazio 0 1 - (1998)
42   Alavés 0 1 - (2001)
42   Celtic 0 1 - (2003)
42   Sporting Clube de Portugal 0 1 - (2005)
42   Middlesbrough 0 1 - (2006)
42   Rangers 0 1 - (2008)
42   Werder Bremen 0 1 - (2009)
42   Fulham 0 1 - (2010)
42   SC Braga 0 1 - (2011)
42   Dnipro 0 1 - (2015)

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Hai đội đứng đầu mỗi bảng đi tiếp vào vòng 32 đội, nơi họ tham dự cùng với 8 đội đứng ba ở vòng bảng Champions League.
  2. ^ Từ mùa bóng 1999-2000 giải này sáp nhập với giải UEFA Cup Winners' Cup (Cúp C2) vào làm một và vẫn giữ tên là Cúp UEFA thì tên thường gọi ở Việt Nam phổ biến nhất là Cúp C2
  3. ^ [1] Cúp UEFA đổi tên thành UEFA Europa League và sửa đổi thể lệ thi đấu

Liên kết ngoàiSửa đổi