Mở trình đơn chính

UEFA Europa League 2019-20 là mùa giải thứ 49 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ cao thứ nhì châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa giải thứ 11 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp UEFA thành UEFA Europa League.

UEFA Europa League 2019-20
PGE Arena outside.jpg
Sân vận động Energa GdańskGdańsk sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
27 tháng 6 – 29 tháng 8 năm 2019
Vòng đấu chính:
19 tháng 9 năm 2019 – 27 tháng 5 năm 2020
Số độiVòng đấu chính: 48+8
Tổng cộng (dự kiến): 158+55 (từ 55 hiệp hội)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu24
Số bàn thắng75 (3,13 bàn/trận)
Số khán giả528.858 (22.036 khán giả/trận)
Vua phá lướiRomânia Claudiu Keșerü
(3 bàn)
Cập nhật thống kê tính đến ngày 19 tháng 9 năm 2019.

Trận chung kết sẽ được diễn ra tại Sân vận động Energa GdańskGdańsk, Ba Lan.[1] Nhà vô địch UEFA Europa League 2019-20 sẽ giành quyền thi đấu với nhà vô địch UEFA Champions League 2019-20 trong trận Siêu cúp châu Âu 2020. Họ cũng tự động lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2020-21.

Với tư cách nhà đương kim vô địch Europa League, Chelsea lọt vào UEFA Champions League 2019-20, mặc dù họ đã lọt vào trước trận chung kết thông qua màn trình diễn của họ tại giải quốc nội. Họ sẽ không thể bảo vệ danh hiệu của họ trừ khi họ kết thúc vòng bảng Champions League ở vị trí thứ ba.

Phân bố đội của các hiệp hộiSửa đổi

Tổng cộng có 213 đội từ tất cả 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Europa League 2019-20. Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[2]

  • Các hiệp hội từ 1–51 (trừ Liechtenstein) có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 52–54 có 2 đội tham dự.
  • LiechtensteinKosovo (hiệp hội xếp hạng 55), mỗi hiệp hội có 1 đội tham dự (Liechtenstein chỉ tổ chức cúp quốc gia và không có giải quốc nội; Kosovo theo quyết định của Ủy ban điều hành UEFA).[3]
  • Hơn nữa, 55 đội bị loại khỏi UEFA Champions League 2019-20 được chuyển qua Europa League (số đội mặc định là 57, nhưng có 2 đội thi đấu ở UEFA Champions League 2019-20).

Xếp hạng hiệp hộiSửa đổi

Đối với UEFA Europa League 2019-20, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2013–14 đến 2017–18.[4]

Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Các đội chuyển qua từ UEFA Champions League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Europa League 2019-20
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1   Tây Ban Nha 106.998 3
2   Anh 79.605
3   Ý 76.249
4   Đức 71.427
5   Pháp 56.415
6   Nga 53.382 +1 (UCL)
7   Bồ Đào Nha 47.248 +1 (UCL)
8   Ukraina 41.133 +1 (UCL)
9   Bỉ 38.500
10   Thổ Nhĩ Kỳ 35.800 +1 (UCL)
11   Áo 32.850 +1 (UCL)
12   Thụy Sĩ 30.200 +2 (UCL)
13   Cộng hòa Séc 30.175 +1 (UCL)
14   Hà Lan 29.749 +1 (UCL)
15   Hy Lạp 28.600 +1 (UCL)
16   Croatia 26.000
17   Đan Mạch 25.950 +1 (UCL)
18   Israel 21.750 +1 (UCL)
19   Síp 21.550 +1 (UCL)
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20   Romania 20.450 3 +1 (UCL)
21   Ba Lan 20.125 +1 (UCL)
22   Thụy Điển 19.975 +1 (UCL)
23   Azerbaijan 19.125 +1 (UCL)
24   Bulgaria 19.125 +1 (UCL)
25   Serbia 18.750
26   Scotland 18.625 +1 (UCL)
27   Belarus 18.625 +1 (UCL)
28   Kazakhstan 18.125 +1 (UCL)
29   Na Uy 17.425 +1 (UCL)
30   Slovenia 14.500 +1 (UCL)
31   Liechtenstein 13.000 1
32   Slovakia 12.125 3 +1 (UCL)
33   Moldova 10.000 +1 (UCL)
34   Albania 8.500 +1 (UCL)
35   Iceland 8.250 +1 (UCL)
36   Hungary 8.125 +1 (UCL)
37   Bắc Macedonia 7.500 +1 (UCL)
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38   Phần Lan 6.900 3 +1 (UCL)
39   Cộng hòa Ireland 6.700 +1 (UCL)
40   Bosnia và Herzegovina 6.625 +1 (UCL)
41   Latvia 5.625 +1 (UCL)
42   Estonia 5.500 +1 (UCL)
43   Litva 5.375 +1 (UCL)
44   Montenegro 5.000 +1 (UCL)
45   Gruzia 5.000 +1 (UCL)
46   Armenia 4.875 +1 (UCL)
47   Malta 4.500 +1 (UCL)
48   Luxembourg 4.375 +1 (UCL)
49   Bắc Ireland 4.250 +1 (UCL)
50   Wales 3.875 +1 (UCL)
51   Quần đảo Faroe 3.750 +1 (UCL)
52   Gibraltar 3.000 2 +1 (UCL)
53   Andorra 1.331 +1 (UCL)
54   San Marino 0.499 +1 (UCL)
55   Kosovo 0.000 1 +1 (UCL)

Phân phốiSửa đổi

Dưới đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[5]

Danh sách tham dự cho UEFA Europa League 2019-20
Các đội tham dự vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước Các đội chuyển qua từ Champions League
Vòng sơ loại
(14 đội)
  • 4 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 52–55
  • 6 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 49–54
  • 4 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 48–51
Vòng loại thứ nhất
(94 đội)
  • 26 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 26–51
  • 30 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 18–48 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 31 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 16–47 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 7 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(19 đội)
  • 16 đội thua từ vòng loại thứ nhất Champions League
  • 3 đội thua từ vòng sơ loại Champions League
Nhóm chính
(74 đội)
  • 7 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 19–25
  • 2 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 16–17
  • 3 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 13–15
  • 9 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 7–15
  • 2 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 5–6 (đội vô địch cúp Liên đoàn đối với Pháp)
  • 4 đội đứng thứ sáu giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 1–4 (đội vô địch cúp Liên đoàn đối với Anh)
  • 47 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 10 đội thua từ vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm chính
(52 đội)
  • 6 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 13–18
  • 6 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 7–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ hiệp hội xếp hạng 6
  • 37 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm chính)
  • 2 đội thua từ vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng play-off Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(16 đội)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 6 đội thua từ vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm chính
(26 đội)
  • 26 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm chính)
Vòng bảng
(48 đội)
  • 12 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 1–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ hiệp hội xếp hạng 5
  • 4 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 1–4
  • 8 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 13 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm chính)
  • 4 đội thua từ vòng play-off Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 2 đội thua từ vòng play-off Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
  • 4 đội thua từ vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(32 đội)
  • 12 đội đứng thứ nhất từ vòng bảng
  • 12 đội đứng thứ nhì từ vòng bảng
  • 8 đội đứng thứ ba từ vòng bảng Champions League

Các đội bóngSửa đổi

Các kí tự trong ngoặc thể hiện cách mỗi đội giành suất tham dự giải đấu ở vòng đấu họ lọt vào:[5]

  • CW: Đội vô địch Cúp quốc gia
  • 2nd, 3rd, 4th, 5th, 6th, v.v...: Vị trí tại giải quốc nội
  • LC: Đội vô địch Cúp liên đoàn
  • RW: Đội vô địch mùa giải chính
  • PW: Đội thắng vòng play-off tranh suất dự Europa League cuối mùa
  • UCL: Chuyển qua từ Champions League
    • GS: Đội đứng thứ ba từ vòng bảng
    • PO: Đội thua từ vòng play-off
    • Q3: Đội thua từ vòng loại thứ ba
    • Q2: Đội thua từ vòng loại thứ hai
    • Q1: Đội thua từ vòng loại thứ nhất
    • PR: Đội thua từ vòng sơ loại (F: chung kết; SF: bán kết)
Các đội tham dự UEFA Europa League 2019-20 (theo vòng đấu lọt vào)
Vòng 32 đội
  (UCL GS)   (UCL GS)   (UCL GS)   (UCL GS)
  (UCL GS)   (UCL GS)   (UCL GS)   (UCL GS)
Vòng bảng
  Getafe (5th)   VfL Wolfsburg (6th)   Beşiktaş (3rd)   Krasnodar (UCL PO)
  Sevilla (6th)   Rennes (CW)   Wolfsberger AC (3rd)   LASK (UCL PO)
  Arsenal (5th)   Saint-Étienne (4th)   Lugano (3rd)   Porto (UCL Q3)
  Manchester United (6th)   CSKA Moscow (4th)   Young Boys (UCL PO)   Dynamo Kyiv (UCL Q3)
  Lazio (CW)   Sporting CP (CW)   APOEL (UCL PO)   İstanbul Başakşehir (UCL Q3)
  Roma (6th)[Note ITA]   Oleksandriya (3rd)   CFR Cluj (UCL PO)   Basel (UCL Q3)
  Borussia Mönchengladbach (5th)   Standard Liège (3rd)[Note BEL]   Rosenborg (UCL PO)
Vòng play-off
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
  PAOK (UCL Q3)   Celtic (UCL Q3)
  Copenhagen (UCL Q3)   Maribor (UCL Q3)
  Qarabağ (UCL Q3)   Ferencváros (UCL Q3)
Vòng loại thứ ba
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
  Maccabi Tel Aviv (UCL Q2)   Nõmme Kalju (UCL Q2)   Spartak Moscow (5th)   Feyenoord (3rd)
  AIK (UCL Q2)   Sutjeska Nikšić (UCL Q2)   Braga (4th)   AEK Athens (3rd)
  BATE Borisov (UCL Q2)   Saburtalo Tbilisi (UCL Q2)   Mariupol (4th)   Rijeka (CW)
  HJK (UCL Q2)   Valletta (UCL Q2)   Antwerp (PW)[Note BEL]   Midtjylland (CW)
  Dundalk (UCL Q2)   The New Saints (UCL Q2)   Trabzonspor (4th)   Bnei Yehuda (CW)
  Sarajevo (UCL Q1)[Note UCL Q1]   Austria Wien (4th)   Viktoria Plzeň (UCL Q2)
  Thun (4th)   PSV Eindhoven (UCL Q2)
  Sparta Prague (3rd)
Vòng loại thứ hai
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
  Piast Gliwice (UCL Q1)   Sūduva (UCL Q1)   Espanyol (7th)   AZ (4th)
  Ludogorets Razgrad (UCL Q1)   Ararat-Armenia (UCL Q1)   Wolverhampton Wanderers (7th)   FC Utrecht (PW)
  Astana (UCL Q1)   F91 Dudelange (UCL Q1)   Torino (7th)[Note ITA]   Atromitos (4th)
  Slovan Bratislava (UCL Q1)   Linfield (UCL Q1)   Eintracht Frankfurt (7th)   Aris (5th)
  Sheriff Tiraspol (UCL Q1)   HB Tórshavn (UCL Q1)   Strasbourg (LC)   Osijek (3rd)
  Partizani (UCL Q1)   Feronikeli (UCL Q1)   Arsenal Tula (6th)   Esbjerg (3rd)
  Valur (UCL Q1)   FC Santa Coloma (UCL PR F)   Vitória de Guimarães (5th)   AEL Limassol (CW)
  Shkëndija (UCL Q1)   Lincoln Red Imps (UCL PR SF)   Zorya Luhansk (5th)   Viitorul Constanța (CW)
  Riga (UCL Q1)   Tre Penne (UCL PR SF)   KAA Gent (5th)[Note BEL]   Lechia Gdańsk (CW)
  Yeni Malatyaspor (5th)   BK Häcken (CW)
  Sturm Graz (PW)   Gabala (CW)
  Luzern (5th)   Lokomotiv Plovdiv (CW)
  Jablonec (4th)   Partizan (CW)
  Mladá Boleslav (PW)
Vòng loại thứ nhất
  Hajduk Split (4th)   Dinamo Minsk (3rd)   Breiðablik (2nd)   Flora (3rd)
  Brøndby (PW)   Vitebsk (4th)   KR (4th)   Žalgiris (CW)
  Maccabi Haifa (2nd)   Kairat (CW)   Fehérvár (CW)   Riteriai (3rd)
  Hapoel Be'er Sheva (3rd)   Tobol (3rd)   Debrecen (3rd)   Kauno Žalgiris (5th)[Note LTU]
  AEK Larnaca (2nd)   Ordabasy (4th)   Honvéd (4th)   Budućnost Podgorica (CW)
  Apollon Limassol (3rd)   Molde (2nd)   Akademija Pandev (CW)   Zeta (3rd)
  FCSB (2nd)   Brann (3rd)   Shkupi (4th)   Titograd (4th)
  Universitatea Craiova (4th)   Haugesund (4th)   Makedonija GP (5th)[Note MKD]   Torpedo Kutaisi (CW)
  Legia Warsaw (2nd)   Olimpija Ljubljana (CW)   Inter Turku (CW)   Dinamo Tbilisi (2nd)
  Cracovia (4th)   Domžale (3rd)   RoPS (2nd)   Chikhura Sachkhere (4th)
  IFK Norrköping (2nd)   Mura (4th)   KuPS (3rd)   Alashkert (CW)
  Malmö FF (3rd)   Vaduz (CW)   Cork City (2nd)   Pyunik (2nd)
  Neftçi Baku (2nd)   Spartak Trnava (CW)   Shamrock Rovers (3rd)   Banants (3rd)
  Sabail (3rd)   DAC Dunajská Streda (2nd)   St Patrick's Athletic (5th)[Note IRL]   Balzan (CW)
  CSKA Sofia (2nd)   Ružomberok (3rd)   Zrinjski Mostar (2nd)   Hibernians (2nd)
  Levski Sofia (PW)   Milsami Orhei (2nd)   Široki Brijeg (3rd)   Gżira United (3rd)
  Radnički Niš (2nd)   Petrocub Hîncești (3rd)   Radnik Bijeljina (5th)[Note BIH]   Fola Esch (2nd)
  Čukarički (4th)   Speranța Nisporeni (4th)   Ventspils (2nd)   Jeunesse Esch (3rd)
  Rangers (2nd)   Kukësi (CW)   RFS (3rd)   Crusaders (CW)
  Kilmarnock (3rd)   Teuta (3rd)   Liepāja (4th)   Connah's Quay Nomads (2nd)
  Aberdeen (4th)   Laçi (6th)[Note ALB]   Narva Trans (CW)   B36 Tórshavn (CW)
  Shakhtyor Soligorsk (CW)   Stjarnan (CW)   FCI Levadia (2nd)
Vòng sơ loại
  Progrès Niederkorn (4th)   Cardiff Metropolitan University (PW)   St Joseph's (3rd)   La Fiorita (2nd)
  Ballymena United (2nd)   NSÍ Runavík (2nd)   Engordany (CW)   Prishtina (2nd)
  Cliftonville (PW)   KÍ Klaksvík (4th)   Sant Julià (2nd)
  Barry Town United (3rd)   Europa (CW)   Tre Fiori (CW)

Một đội không chơi ở hạng đấu cao nhất quốc gia tham dự giải đấu; Vaduz (đại diện của Liechtenstein) chơi ở Swiss Challenge League 2018-19, giải hạng hai của Thụy Sĩ.

Ghi chú
  1. ^ Albania (ALB): Skënderbeu would have qualified for the Europa League first qualifying round as the fourth-placed team of the 2018–19 Albanian Superliga, but were banned from entering UEFA competitions.[6] As a result, the berth was given to the sixth-placed team of the league, Laçi, since the fifth-placed team of the league, Flamurtari, failed to obtain a UEFA licence.[7]
  2. ^ Belgium (BEL): KV Mechelen would have qualified for the Europa League group stage as the winners of the 2018–19 Belgian Cup, but were found guilty on match-fixing as part of the 2017–19 Belgian football fraud scandal, and thus prohibited by the Royal Belgian Football Association to take part in the 2019–20 European competitions. Mechelen appealed the decision,[8] but the final ruling was announced on 17 July 2019 by the Belgian Arbitration Court for Sports, and KV Mechelen remained banned,[9] and were subsequently replaced by UEFA.[10] As a result, the third-placed team of the 2018–19 Belgian First Division A, Standard Liège, entered the group stage instead of the third qualifying round, the Europa League play-off winners of the league, Antwerp, entered the third qualifying round instead of the second qualifying round, and the second qualifying round berth was given to the fifth-placed team of the league, Gent.[11]
  3. ^ Bosnia and Herzegovina (BIH): Željezničar would have qualified for the Europa League first qualifying round as the fourth placed team of the 2018–19 Premier League of Bosnia and Herzegovina, but failed to obtain a UEFA licence.[12] As a result, the berth was given to the fifth-placed team of the league, Radnik Bijeljina.
  4. ^ Italy (ITA): Milan qualified for the Europa League group stage as the fifth-placed of the 2018–19 Serie A, but were found guilty of breaching Financial Fair Play rules and were excluded from competing in European competitions in 2019–20.[13] As a result, the sixth-placed team of the 2018–19 Serie A, Roma, entered the group stage instead of the second qualifying round, and the second qualifying round berth was given to the seventh-placed team of the league, Torino.
  5. ^ Lithuania (LTU): Stumbras would have qualified for the Europa League first qualifying round as the fourth placed team of the 2018 A Lyga, but had their UEFA licence stripped.[14] As a result, the berth was given to the fifth-placed team of the league, Kauno Žalgiris.[15]
  6. ^ North Macedonia (MKD): Vardar would have qualified for the Europa League first qualifying round as the runners-up of the 2018–19 Macedonian First Football League, but failed to obtain a UEFA licence.[16] As a result, the berth was given to the fifth-placed team of the league, Makedonija GP.
  7. ^ Republic of Ireland (IRL): Waterford would have qualified for the Europa League first qualifying round as the fourth-placed team of the 2018 League of Ireland Premier Division, but were ruled by UEFA to have not passed the "three-year rule" as the club were reformed in 2016.[17] As a result, the berth was given to the fifth-placed team of the league, St Patrick's Athletic.
  8. ^ Champions League (UCL Q1): Sarajevo were drawn to receive a bye to the third qualifying round, as one fewer loser from the Champions League first qualifying round were transferred to the Europa League second qualifying round (Champions Path), due to a Champions League group stage berth vacated by the Champions League title holders.

Lịch thi đấu và bốc thămSửa đổi

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi có thông báo khác).[18]

Lịch thi đấu cho UEFA Europa League 2019-20
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 11 tháng 6 năm 2019 27 tháng 6 năm 2019 4 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ nhất 18 tháng 6 năm 2019 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
19 tháng 6 năm 2019 (Nhóm chính)
11 tháng 7 năm 2019 18 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ hai 25 tháng 7 năm 2019 1 tháng 8 năm 2019
Vòng loại thứ ba 22 tháng 7 năm 2019 8 tháng 8 năm 2019 15 tháng 8 năm 2019
Play-off Vòng play-off 5 tháng 8 năm 2019 22 tháng 8 năm 2019 29 tháng 8 năm 2019
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 30 tháng 8 năm 2019
(Monaco)
19 tháng 9 năm 2019
Lượt trận thứ hai 3 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ ba 24 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ tư 7 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ năm 28 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ sáu 12 tháng 12 năm 2019
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 32 đội 16 tháng 12 năm 2019 20 tháng 2 năm 2020 27 tháng 2 năm 2020
Vòng 16 đội 28 tháng 2 năm 2020 12 tháng 3 năm 2020 19 tháng 3 năm 2020
Tứ kết 20 tháng 3 năm 2020 9 tháng 4 năm 2020 16 tháng 4 năm 2020
Bán kết 30 tháng 4 năm 2020 7 tháng 5 năm 2020
Chung kết 27 tháng 5 năm 2020 tại Sân vận động Energa Gdańsk, Gdańsk

Các trận đấu tại vòng loại (kể cả vòng sơ loại và play-off) và vòng đấu loại trực tiếp cũng có thể được diễn ra vào ngày Thứ Ba và Thứ Tư thay vì Thứ Năm như bình thường do mâu thuẫn lịch thi đấu.

Vòng sơ loạiSửa đổi

Ở vòng sơ loại, các đội được chia làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống, dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[19] và được xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Các đội cùng hiệp hội không được bốc thăm để đối đầu với nhau.

Lễ bốc thăm vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 11 tháng 6 năm 2019, lúc 13:00 CEST.[20] Lượt đi được diễn ra vào ngày 27 tháng 6, lượt về được diễn ra vào ngày 2 và 4 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Progrès Niederkorn   2–2 (a)   Cardiff Metropolitan University 1–0 1–2
La Fiorita   1–3   Engordany 0–1 1–2
Sant Julià   3–6   Europa 3–2 0–4
Ballymena United   2–0   NSÍ Runavík 2–0 0–0
Prishtina   1–3   St Joseph's 1–1 0–2
KÍ Klaksvík   9–1[a]   Tre Fiori 5–1 4–0
Barry Town United   0–4   Cliftonville 0–0 0–4
Ghi chú
  1. ^ Thứ tự lượt đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Vòng loạiSửa đổi

Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[19] và dược xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Các đội từ cùng hiệp hội không được bốc thăm để đối đầu với nhau.

Vòng loại thứ nhấtSửa đổi

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 18 tháng 6 năm 2019, lúc 15:30 CEST.[21] Lượt đi được diễn ra vào ngày 9, 10 và 11 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 16, 17 và 18 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Malmö FF   11–0   Ballymena United 7–0 4–0
Connah's Quay Nomads   3–2   Kilmarnock 1–2 2–0
KuPS   3–1[a]   Vitebsk 2–0 1–1
Breiðablik   1–2   Vaduz 0–0 1–2
Brann   3–4   Shamrock Rovers 2–2 1–2
Ordabasy   3–0   Torpedo Kutaisi 1–0 2–0
Europa   0–3   Legia Warsaw 0–0 0–3
CSKA Sofia   4–0   Titograd 4–0 0–0
Gżira United   3–3 (a)   Hajduk Split 0–2 3–1
Flora   4–2[a]   Radnički Niš 2–0 2–2
Maccabi Haifa   5–2   Mura 2–0 3–2
Debrecen   4–1   Kukësi 3–0 1–1
Čukarički   8–0   Banants 3–0 5–0
Jeunesse Esch   1–1 (a)   Tobol 0–0 1–1
FCSB   4–1   Milsami Orhei 2–0 2–1
Crusaders   5–2   B36 Tórshavn 2–0 3–2
Brøndby   4–3[a]   Inter Turku 4–1 0–2
Molde   7–1   KR 7–1 0–0
St Joseph's   0–10   Rangers 0–4 0–6
Cork City   2–3   Progrès Niederkorn 0–2 2–1
Ružomberok   0–4[a]   Levski Sofia 0–2 0–2
Akademija Pandev   0–6   Zrinjski Mostar 0–3 0–3
Speranța Nisporeni   0–9[a]   Neftçi Baku 0–3 0–6
Zeta   1–5   Fehérvár 1–5 0–0
Shakhtyor Soligorsk   2–0   Hibernians 1–0 1–0
Olimpija Ljubljana   4–3   RFS 2–3 2–0
Honvéd   4–2   Žalgiris 3–1 1–1
Alashkert   6–1   Makedonija GP 3–1 3–0
Radnik Bijeljina   2–2 (2–3 p)   Spartak Trnava 2–0 0–2 (h.p.)
Fola Esch   2–4   Chikhura Sachkhere 1–2 1–2
Dinamo Tbilisi   7–0   Engordany 6–0 1–0
Široki Brijeg   2–4   Kairat 1–2 1–2
DAC Dunajská Streda   3–3 (a)[a]   Cracovia 1–1 2–2 (h.p.)
Kauno Žalgiris   0–6   Apollon Limassol 0–2 0–4
Ventspils   3–1   Teuta 3–0 0–1
Stjarnan   4–4 (a)   FCI Levadia 2–1 2–3 (h.p.)
Cliftonville   1–6   Haugesund 0–1 1–5
Riteriai   1–1 (a)   KÍ Klaksvík 1–1 0–0
Liepāja   3–2[a]   Dinamo Minsk 1–1 2–1
St Patrick's Athletic   1–4[a]   IFK Norrköping 0–2 1–2
Aberdeen   4–2   RoPS 2–1 2–1
Balzan   3–5[a]   Domžale 3–4 0–1
Laçi   1–2   Hapoel Be'er Sheva 1–1 0–1
Narva Trans   1–6[a]   Budućnost Podgorica 0–2 1–4
Sabail   4–6   Universitatea Craiova 2–3 2–3
Pyunik   5–4   Shkupi 3–3 2–1
AEK Larnaca   2–0   Petrocub Hîncești 1–0 1–0
Ghi chú
  1. ^ a ă â b c d đ e ê g Thứ tự lượt đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Vòng loại thứ haiSửa đổi

Vòng loại thứ hai được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia).

Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2019, lúc 12:20 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội) và 14:00 (Nhóm chính) CEST.[22] Lượt đi được diễn ra vào ngày 23, 24 và 25 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 30, 31 tháng 7 và ngày 1 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Sarajevo   Bye[a] N/A N/A N/A
Tre Penne   0–10   Sūduva 0–5 0–5
Piast Gliwice   4–4 (a)   Riga 3–2 1–2
Partizani   1–2   Sheriff Tiraspol 0–1 1–1
Ararat-Armenia   4–1   Lincoln Red Imps 2–0 2–1
Valur   1–5   Ludogorets Razgrad 1–1 0–4
Slovan Bratislava   4–1   Feronikeli 2–1 2–0
FC Santa Coloma   1–4   Astana 0–0 1–4
HB Tórshavn   2–3   Linfield 2–2 0–1
Shkëndija   2–3   F91 Dudelange 1–2 1–1
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm chính
IFK Norrköping   3–0   Liepāja 2–0 1–0
Hapoel Be'er Sheva   3–1   Kairat 2–0 1–1
Arsenal Tula   0–4   Neftçi Baku 0–1 0–3
Espanyol   7–1   Stjarnan 4–0 3–1
DAC Dunajská Streda   3–5   Atromitos 1–2 2–3
Haugesund   3–2   Sturm Graz 2–0 1–2
AEK Larnaca   7–0   Levski Sofia 3–0 4–0
Legia Warsaw   1–0   KuPS 1–0 0–0
FC Utrecht   2–3   Zrinjski Mostar 1–1 1–2 (h.p.)
Pyunik   2–1   Jablonec 2–1 0–0
Lechia Gdańsk   3–5   Brøndby 2–1 1–4 (h.p.)
Fehérvár   1–2   Vaduz 1–0 0–2 (h.p.)
Gabala   0–5   Dinamo Tbilisi 0–2 0–3
Yeni Malatyaspor   3–2   Olimpija Ljubljana 2–2 1–0
Flora   2–4   Eintracht Frankfurt 1–2 1–2
Domžale   4–5   Malmö FF 2–2 2–3
Molde   3–1   Čukarički 0–0 3–1
Chikhura Sachkhere   1–6[b]   Aberdeen 1–1 0–5
KAA Gent   7–5   Viitorul Constanța 6–3 1–2
Budućnost Podgorica   1–4   Zorya Luhansk 1–3 0–1
CSKA Sofia   1–1 (4–3 p)   Osijek 1–0 0–1 (h.p.)
Torino   7–1   Debrecen 3–0 4–1
Luzern   2–0   KÍ Klaksvík 1–0 1–0
Rangers   2–0   Progrès Niederkorn 2–0 0–0
Ventspils   6–2   Gżira United 4–0 2–2
Strasbourg   4–3   Maccabi Haifa 3–1 1–2
Mladá Boleslav   4–3   Ordabasy 1–1 3–2
Shamrock Rovers   3–4   Apollon Limassol 2–1 1–3 (h.p.)
AZ   3–0   BK Häcken 0–0 3–0
Alashkert   3–5   FCSB 0–3 3–2
Lokomotiv Plovdiv   3–3 (a)   Spartak Trnava 2–0 1–3
Wolverhampton Wanderers   6–1   Crusaders 2–0 4–1
Aris   1–0   AEL Limassol 0–0 1–0
Jeunesse Esch   0–5   Vitória de Guimarães 0–1 0–4
Honvéd   0–0 (1–3 p)   Universitatea Craiova 0–0 0–0 (h.p.)
Shakhtyor Soligorsk   2–0   Esbjerg 2–0 0–0
Connah's Quay Nomads   0–4   Partizan 0–1 0–3
Ghi chú
  1. ^ Đội nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba
  2. ^ Thứ tự lượt đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Vòng loại thứ baSửa đổi

Vòng loại thứ ba được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia).

Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 22 tháng 7 năm 2019, lúc 12:25 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội) và 14:00 (Nhóm chính) CEST.[23] Lượt đi được diễn ra vào ngày 6, 7 và 8 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 13, 14 và 15 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Sutjeska Nikšić   3–5   Linfield 1–2 2–3
Maccabi Tel Aviv   2–4   Sūduva 1–2 1–2
Ararat-Armenia   3–2   Saburtalo Tbilisi 1–2 2–0
Riga   3–3 (a)   HJK 1–1 2–2
Ludogorets Razgrad   9–0   The New Saints 5–0 4–0
Sarajevo   1–2   BATE Borisov 1–2 0–0
F91 Dudelange   4–1   Nõmme Kalju 3–1 1–0
Astana   9–1   Valletta 5–1 4–0
Sheriff Tiraspol   2–3   AIK 1–2 1–1
Slovan Bratislava   4–1   Dundalk 1–0 3–1
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm chính
IFK Norrköping   2–4   Hapoel Be'er Sheva 1–1 1–3
Torino   6–1   Shakhtyor Soligorsk 5–0 1–1
Antwerp   2–2 (a)   Viktoria Plzeň 1–0 1–2 (h.p.)
Austria Wien   2–5   Apollon Limassol 1–2 1–3
Feyenoord   5–1   Dinamo Tbilisi 4–0 1–1
Brøndby   3–7   Braga 2–4 1–3
Molde   4–3   Aris 3–0 1–3 (h.p.)
Lokomotiv Plovdiv   0–2   Strasbourg 0–1 0–1
Thun   3–5   Spartak Moscow 2–3 1–2
FCSB   1–0   Mladá Boleslav 0–0 1–0
Pyunik   0–8   Wolverhampton Wanderers 0–4 0–4
Midtjylland   3–7   Rangers 2–4 1–3
Mariupol   0–4   AZ 0–0 0–4
AEK Larnaca   1–4   KAA Gent 1–1 0–3
Legia Warsaw   2–0   Atromitos 0–0 2–0
Haugesund   0–1   PSV Eindhoven 0–1 0–0
Rijeka   4–0   Aberdeen 2–0 2–0
Ventspils   0–9   Vitória de Guimarães 0–3 0–6
Vaduz   0–6   Eintracht Frankfurt 0–5 0–1
Partizan   3–2   Yeni Malatyaspor 3–1 0–1
Malmö FF   3–1   Zrinjski Mostar 3–0 0–1
CSKA Sofia   1–2   Zorya Luhansk 1–1 0–1
Neftçi Baku   3–4   Bnei Yehuda 2–2 1–2
Luzern   0–6   Espanyol 0–3 0–3
Sparta Prague   3–4   Trabzonspor 2–2 1–2
Universitatea Craiova   1–3   AEK Athens 0–2 1–1

Vòng play-offSửa đổi

Vòng play-off được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia).

Lễ bốc thăm vòng play-off được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 năm 2019, lúc 13:30 CEST.[24] Lượt đi được diễn ra vào ngày 22 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 29 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Sūduva   2–4   Ferencváros 0–0 2–4
Copenhagen   3–2   Riga 3–1 0–1
Celtic   6–1   AIK 2–0 4–1
Ararat-Armenia   3–3 (4–5 p)   F91 Dudelange 2–1 1–2 (h.p.)
Ludogorets Razgrad   2–2 (a)   Maribor 0–0 2–2
Linfield   4–4 (a)   Qarabağ 3–2 1–2
Slovan Bratislava   3–3 (a)   PAOK 1–0 2–3
Astana   3–2   BATE Borisov 3–0 0–2
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm chính
Torino   3–5   Wolverhampton Wanderers 2–3 1–2
Legia Warsaw   0–1   Rangers 0–0 0–1
FCSB   0–1   Vitória de Guimarães 0–0 0–1
PSV Eindhoven   7–0   Apollon Limassol 3–0 4–0
AEK Athens   3–3 (a)   Trabzonspor 1–3 2–0
Feyenoord   6–0   Hapoel Be'er Sheva 3–0 3–0
KAA Gent   3–2   Rijeka 2–1 1–1
Espanyol   5–3   Zorya Luhansk 3–1 2–2
Partizan   3–2   Molde 2–1 1–1
Braga   3–1   Spartak Moscow 1–0 2–1
Malmö FF   4–0   Bnei Yehuda 3–0 1–0
Strasbourg   1–3   Eintracht Frankfurt 1–0 0–3
AZ   5–2   Antwerp 1–1 4–1 (h.p.)

Vòng bảngSửa đổi

Địa điểm của các đội bóng tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20.
  Nâu: Bảng A;   Xanh lục: Bảng B;   Hồng đậm: Bảng C;   Vàng: Bảng D;
  Đỏ: Bảng E;   Xanh lơ: Bảng F;   Xanh lam: Bảng G;   Tím: Bảng H;
  Hồng: Bảng I;   Ngọc lam: Bảng J;   Xanh lục xuân: Bảng K;   Cam: Bảng L.

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 30 tháng 8 năm 2019, lúc 13:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[25] 48 đội được phân thành 12 bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được nằm cùng bảng để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.[19]

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 32 đội, nơi họ được góp mặt cùng với 8 đội đứng thứ ba của vòng bảng UEFA Champions League 2019-20. Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 19 tháng 9, 3 tháng 10, 24 tháng 10, 7 tháng 11, 28 tháng 11, và 12 tháng 12 năm 2019.

Tổng cộng có 26 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng. Espanyol, Ferencváros, LASK, Oleksandriya, Wolfsberger ACWolverhampton Wanderers có lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng (mặc dù Espanyol và Ferencvárosi đã từng xuất hiện ở vòng bảng Cúp UEFA).

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SEV DUD APO QRB
1   Sevilla 1 1 0 0 3 0 +3 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 24 Oct 3 Oct 28 Nov
2   F91 Dudelange 1 1 0 0 4 3 +1 3 7 Nov 28 Nov 3 Oct
3   APOEL 1 0 0 1 3 4 −1 0 12 Dec 3–4 7 Nov
4   Qarabağ 1 0 0 1 0 3 −3 0 0–3 12 Dec 24 Oct
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự KOB DKV LUG MAL
1   Copenhagen 1 1 0 0 1 0 +1 3[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 7 Nov 1–0 12 Dec
2   Dynamo Kyiv 1 1 0 0 1 0 +1 3[a] 24 Oct 12 Dec 1–0
3   Lugano 1 0 0 1 0 1 −1 0[b] 28 Nov 3 Oct 7 Nov
4   Malmö FF 1 0 0 1 0 1 −1 0[b] 3 Oct 28 Nov 24 Oct
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Điểm kỷ luật: Copenhagen 0, Dynamo Kyiv –1.
  2. ^ a ă Điểm kỷ luật: Malmö FF –1, Lugano –2.

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BSL GET TRA KRA
1   Basel 1 1 0 0 5 0 +5 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 7 Nov 12 Dec 5–0
2   Getafe 1 1 0 0 1 0 +1 3 24 Oct 1–0 12 Dec
3   Trabzonspor 1 0 0 1 0 1 −1 0 3 Oct 28 Nov 24 Oct
4   Krasnodar 1 0 0 1 0 5 −5 0 28 Nov 3 Oct 7 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PSV LIN SPO ROS
1   PSV Eindhoven 1 1 0 0 3 2 +1 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 24 Oct 3–2 12 Dec
2   LASK 1 1 0 0 1 0 +1 3 7 Nov 12 Dec 1–0
3   Sporting CP 1 0 0 1 2 3 −1 0 28 Nov 3 Oct 24 Oct
4   Rosenborg 1 0 0 1 0 1 −1 0 3 Oct 28 Nov 7 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự CFR CEL REN LAZ
1   CFR Cluj 1 1 0 0 2 1 +1 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 12 Dec 7 Nov 2–1
2   Celtic 1 0 1 0 1 1 0 1[a] 3 Oct 28 Nov 24 Oct
3   Rennes 1 0 1 0 1 1 0 1[a] 24 Oct 1–1 12 Dec
4   Lazio 1 0 0 1 1 2 −1 0 28 Nov 7 Nov 3 Oct
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Số bàn thắng sân khách đối đầu: Celtic 1, Rennes 0.

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ARS STL VSC FRA
1   Arsenal 1 1 0 0 3 0 +3 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3 Oct 24 Oct 28 Nov
2   Standard Liège 1 1 0 0 2 0 +2 3 12 Dec 2–0 7 Nov
3   Vitória de Guimarães 1 0 0 1 0 2 −2 0 6 Nov 27 Nov 3 Oct
4   Eintracht Frankfurt 1 0 0 1 0 3 −3 0 0–3 24 Oct 12 Dec
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA

Bảng GSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự POR RAN FEY YB
1   Porto 1 1 0 0 2 1 +1 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 24 Oct 12 Dec 2–1
2   Rangers 1 1 0 0 1 0 +1 3 7 Nov 1–0 12 Dec
3   Feyenoord 1 0 0 1 0 1 −1 0 3 Oct 28 Nov 7 Nov
4   Young Boys 1 0 0 1 1 2 −1 0 28 Nov 3 Oct 24 Oct
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA

Bảng HSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LUD FER ESP CSKA
1   Ludogorets Razgrad 1 1 0 0 5 1 +4 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 12 Dec 24 Oct 5–1
2   Ferencváros 1 0 1 0 1 1 0 1[a] 3 Oct 28 Nov 7 Nov
3   Espanyol 1 0 1 0 1 1 0 1[a] 7 Nov 1–1 12 Dec
4   CSKA Moscow 1 0 0 1 1 5 −4 0 28 Nov 24 Oct 3 Oct
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Số bàn thắng sân khách đối đầu: Ferencváros 1, Espanyol 0.

Bảng ISửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự WOL GNT SET OLK
1   VfL Wolfsburg 1 1 0 0 3 1 +2 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 7 Nov 12 Dec 3–1
2   KAA Gent 1 1 0 0 3 2 +1 3 24 Oct 3–2 12 Dec
3   Saint-Étienne 1 0 0 1 2 3 −1 0 3 Oct 28 Nov 24 Oct
4   Oleksandriya 1 0 0 1 1 3 −2 0 28 Nov 3 Oct 7 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA

Bảng JSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự WOL ROM IBS MGB
1   Wolfsberger AC 1 1 0 0 4 0 +4 3[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3 Oct 7 Nov 28 Nov
2   Roma 1 1 0 0 4 0 +4 3[a] 12 Dec 4–0 24 Oct
3   İstanbul Başakşehir 1 0 0 1 0 4 −4 0[b] 24 Oct 28 Nov 3 Oct
4   Borussia Mönchengladbach 1 0 0 1 0 4 −4 0[b] 0–4 7 Nov 12 Dec
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Số bàn thắng sân khách ghi được: Wolfsberger AC 4, Roma 0.
  2. ^ a ă Điểm kỷ luật: İstanbul Başakşehir 0, Borussia Mönchengladbach –4.

Bảng KSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SLO BRA WOL BES
1   Slovan Bratislava 1 1 0 0 4 2 +2 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 12 Dec 24 Oct 0–1
2   Braga 1 1 0 0 1 0 +1 3 3 Oct 28 Nov 7 Nov
3   Wolverhampton Wanderers 1 0 0 1 0 1 −1 0 7 Nov 4–2 12 Dec
4   Beşiktaş 1 0 0 1 2 4 −2 0 28 Nov 24 Oct 3 Oct
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 9 năm 2019. Nguồn: UEFA

Bảng LSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MU AZ PAR