Olympiakos F.C.

(đổi hướng từ Olympiacos F.C.)

Olympiakos F.C. (tiếng Hy Lạp: ΠΑΕ Ολυμπιακός) là đội bóng đá, thành viên của câu lạc bộ thể thao Olympiakos CFP, có trụ sở tại thành phố Piraeus, ngoại vi thủ đô Athena, Hy Lạp.

Olympiacos
Olympiacos FC logo.png
Tên đầy đủΟλυμπιακός Σύνδεσμος Φιλάθλων Πειραιώς
Olympiakós Sýndesmos Filáthlo̱n Peiraió̱s
(Olympic Club of Fans of Piraeus)
Biệt danhThrylos (Huyền thoại)
Erythrolefki (Đỏ-Trắng)
Thành lập10 tháng 3 năm 1925; 96 năm trước (1925-03-10)
SânSân vận động Karaiskakis
Sức chứa32.115[1][2]
Chủ sở hữuEvangelos Marinakis
Chủ tịchGiannis Moralis
Huấn luyện viên trưởngPedro Martins
Giải đấuSuper League One
2020–21Super League, thứ 1
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Olympiakos được công nhận là một trong ba đội bóng lớn nhất của bóng đá Hy Lạp và một trong bốn câu lạc bộ chưa bao giờ bị xuống hạng chơi ở giải hạng dưới. Đây cũng là câu lạc bộ thành công nhất của bóng đá Hy Lạp, với 44 chức vô địch quốc gia, 27 chức vô địch Cúp quốc gia và 4 chiếc Siêu cúp bóng đá Hy Lạp; tại đấu trường châu Âu, hai lần đội tiến xa nhất, là lọt vào tứ kết UEFA Champions League 1998–99 và tứ kết Cúp C2 châu Âu 1992–93.

Hiện Olympiakos thi đấu tại Sân vận động Karaiskakis. Lượng fan của đội ước tính khoảng hai triệu năm trăm nghìn người tại Hy Lạp. Đối thủ chính của đội là câu lạc bộ Panathinaikos, đây là một trong những cặp đối đầu nổi tiếng nhất trong thế giới bóng đá, sự cạnh tranh giữa hai câu lạc bộ cùng của thủ đô Athena này được gọi là Trận Derby của những kẻ thù vĩnh cửu (tiếng Hy Lạp: Ντέρμπι των αιωνίων αντιπάλων).

Trang phục truyền thốngSửa đổi

Vào năm 1925, việc sáp nhập của hai câu lạc bộ của Piraeus là Athlitikos Podosfairikos Syllogos Pireos và Omilos Filathlon Pireos đã sinh ra một câu lạc bộ bóng đá mới. Sau này các bên thông qua đặt tên cho câu lạc bộ là Olympiacos, một cái tên lấy cảm hứng từ Thế vận hội Olympic vốn bắt nguồn từ Hy lạp với ý nghĩa đạo đức, cạnh tranh, huy hoàng, tinh thần thể thao và lý tưởng công bằng ở Hy Lạp cổ đại. Do đó, sau đề nghị của Notis Kamperos, câu lạc bộ đã lấy hình ảnh một thanh thiếu niên đội vòng nguyệt quế làm biểu tượng của họ, tượng trưng cho người chiến thắng trong Thế vận hội Olympic. Màu đỏ và màu trắng được chọn làm màu chủ đạo, trong đó: màu đỏ tượng trưng cho niềm niềm đam mê, chiến thắng và màu trắng là của đức hạnh và tinh khiết.

Bộ trang phục điển hình của đội là áo có sọc dọc màu đỏ và trắng, quần và vớ màu đỏ hoặc trắng. Chiếc áo đã có các hình thức khác nhau trong lịch sử của câu lạc bộ, ví dụ với các sọc mỏng hoặc rộng hơn. Bộ trang phục phổ biến thứ hai là bộ toàn màu đỏ hoặc toàn màu trắng. Olympiacos đã sử dụng một số màu khác trong lịch sử như là một bộ trang phục thứ ba, trong đó đáng chú ý nhất là màu đen hoặc bạc đơn sắc. Dưới đây là một số trang phục của Olympiacos qua các thời kỳ.

Trang phục chínhSửa đổi

 
 
 
 
 
 
 
 
 
1925
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1961
 
 
 
 
 
 
 
 
1962–65
 
 
 
 
 
 
 
 
1965–66
 
 
 
 
 
 
 
 
1971–72
 
 
 
 
 
 
 
 
1977–78
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1979–80
 
 
 
 
 
 
 
 
1984–85
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1994–95
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1997–99[3]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1999–00
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2000–01
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2001–02
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2002–03
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2004–05
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2005–06
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2006–07
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2007–08
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2011–12
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2012–13
 
 
 
 
 
 
 
 
2013–15
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2015–16
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2016–17

Trang phục phụSửa đổi

 
 
 
 
 
 
 
1999–00
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2000–01
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2001–02
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2002–03
 
 
 
 
 
 
 
2005–06
 
 
 
 
 
 
2006–07
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2007–08
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2011–12
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2012–13
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2013–15
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2015–16
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2016–17

Thành tíchSửa đổi

1931, 1933, 1934, 1936, 1937, 1938, 1947, 1948, 1951, 1954, 1955, 1956, 1957, 1958, 1959, 1966, 1967, 1973, 1974, 1975, 1980, 1981, 1982, 1983, 1987, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2020, 2021
1947, 1951, 1952, 1953, 1954, 1957, 1958, 1959, 1960, 1961, 1963, 1965, 1968, 1971, 1973, 1975, 1981, 1990, 1992, 1999, 2005, 2006, 2008, 2009, 2012, 2013, 2015
1980, 1987, 1992, 2007

Xếp hạng UEFASửa đổi

UEFA rankingSửa đổi

Tính trong 5 mùa giải gần nhất của Olympiacos

Rank Club Điểm Tổng cộng
2014–15 2015–16 2016–17 2017–18 2018–19
33
  Anderlecht 10.000 11.000 16.000 6.000 3.000 46.000
33
  Athletic Bilbao 10.000 17.000 9.000 10.000 46.000
35
  Olympiacos 11.000 10.000 10.000 5.000 8.000 44.000
36
  Wolfsburg 16.000 24.000 40.000
37
  Club Brugge 19.000 4.000 4.000 1.500 11.000 39.500

Tính trong 10 mùa giải gần nhất của Olympiacos

Rank Club Điểm Tổng cộng
2009–10 2010–11 2011–12 2012–13 2013–14 2014–15 2015–16 2016–17 2017–18 2018–19 Bonus
29
  Roma 9.000 16.000 1.500 12.000 14.000 13.000 25.000 17.000 107.500
29
  CSKA Moscow 20.000 14.000 16.000 1.500 6.000 8.000 7.000 7.000 17.000 9.000 2.000 107.500
31
  Olympiacos 16.000 1.000 16.000 10.000 18.000 11.000 10.000 10.000 5.000 8.000 105.000
32
  Villarreal 7.000 23.000 4.000 12.000 23.000 9.000 8.000 16.000 102.000
33
  PSV Eindhoven 12.000 18.000 16.000 5.000 5.000 6.000 18.000 6.000 1.000 6.000 5.000 98.000

Các cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 15 tháng 7 năm 2021[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Tomáš Vaclík
2 HV   Mohamed Dräger
3 HV   Rúben Semedo
4 TV   Mady Camara
5 TV   Andreas Bouchalakis (Đội trưởng)
6 TV   Yann M'Vila
7 TV   Kostas Fortounis (Đội phó thứ 3)
8 TV   Tiago Silva
9   Ahmed Hassan
11   Youssef El-Arabi (Đội phó thứ 4)
12   Algassime Bah
14 HV   Thanasis Androutsos
15 HV   Sokratis Papastathopoulos
17 TV   Marios Vrousai
18 TV   Pierre Kunde
19 TV   Giorgos Masouras
20 TV   Nikola Čumić
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 TV   Aguibou Camara
24 HV   Ousseynou Ba
25 HV   Svetozar Marković
27 HV   Kenny Lala
28 TV   Mathieu Valbuena (Đội phó thứ 2)
29   Tiquinho
30 HV   Apostolos Apostolopoulos
31 TM   Ögmundur Kristinsson
33 TV   Pêpê
34 HV   Avraam Papadopoulos (Đội phó)
44 TM   Ilias Karargyris
45 HV   Oleg Reabciuk
61 HV   Alexios Kalogeropoulos
66 HV   Pape Abou Cissé
88 TM   Konstantinos Tzolakis
90 TV   Vasilis Sourlis
97 TV   Lazar Ranđelović

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV   Leonardo Koutris (at Fortuna Düsseldorf đến 30 tháng 6 năm 2022)
TV   Alexandros Nikolias (at AEL đến 30 tháng 6 năm 2022)
TV   Maximiliano Lovera (at Racing Club đến 31 tháng 12 năm 2021)

Cơ cấu tổ chứcSửa đổi

Ban huấn luyệnSửa đổi

Vị trí Quản lý
Huấn luyện viên trưởng   Pedro Martins
Trợ lý   Antonio Henriques
  Rui Pedro Castro
Chuyên gia phân tích   Luis Antero Lobo
  Giorgos Martakos
  Giannis Vogiatzakis
  Iosif Loukas
Huấn luyện viên thể hình   Christos Mourikis
Huấn luyện viên thủ môn   Panagiotis Agriogiannis
Huấn luyện viên phục hồi   Zacharias Pasxalidis

Ban lãnh đạoSửa đổi

Position Staff
Chủ sở hữu   Evangelos Marinakis
Chủ tịch quản trị   Giannis Moralis
Chủ tịch danh dự   Savvas Theodoridis
Phó chủ tịch   Michalis Kountouris
  Evangelos Batagiannis
  Konstantinos Karapappas
Giám đốc điều hành   Dimitris Agrafiotis
Thành viên khác   Ioannis Vrentzos
  Leonidas Theodorakakis
  Konstantinos Mparmpis
  Andreas Nasikas
  Giorgos Pavlou
Giám đốc thể thao   Christian Karembeu

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Επίσημα στοιχεία ΟΛΥΜΠΙΑΚΟΣ Σ.Φ.Π. 2018-19 (bằng tiếng Greek). superleaguegreece.net. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Seating Plan” (bằng tiếng Greek). olympiacos.org. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ sport24.gr
  4. ^ “Team”. olympiacos.org. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Website chính thức
Website chính thức của người hâm mộ