Mở trình đơn chính

F.C. Porto

Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Porto, Bồ Đào Nha

Câu lạc bộ bóng đá Porto (Tên đầy đủ: Futebol Clube do Porto, còn gọi là FC Porto, Porto hay FCP). Cùng với BenficaSporting Lisbon, đội bóng là một trong những câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng nhất Bồ Đào Nha.

FC Porto
FC Porto's emblem
Tên đầy đủFutebol Clube do Porto
Biệt danhDragões (Những con rồng)
Azuis e brancos (Xanh và trắng)
Os Tripeiros
Os Andrades
Tên ngắn gọnFC Porto
Thành lập28 tháng 9 năm 1893
với tên gọi Football Club do Porto
Sân vận độngEstádio do Dragão
Porto, Bồ Đào Nha
Sức chứa sân57. 900[1]
Chủ tịch điều hànhBồ Đào Nha Pinto da Costa
Huấn luyện viênBồ Đào Nha Sérgio Conceição
Giải đấuPrimeira Liga
2017–18Primeira Liga, Vô địch
Sân khách

Mục lục

Lịch sửSửa đổi

Câu lạc bộ được thành lập năm 1893. Năm 1911, đội bóng đá thắng cúp Liên hiệp miền Bắc Bồ Đào Nha. Vài năm sau, đội bóng bắt đầu trở thành một trong những câu lạc bộ lớn nhất Bồ Đào Nha và vô địch giải quốc tế đầu tiên trong lịch sử bóng đá Bồ Đào Nha, giải Campeonato da Liga mùa giải 1934/35 và luôn là đội bóng chật vật sau khi có chức vô địch đó. Nhưng sau khi Cách mạng Carnation thành công, lịch sử bóng đá Bồ Đào Nha đã sang trang mới. Những năm kế tiếp, Porto thắng 18 danh hiệu, 10 cúp Bồ Đào Nha, Siêu Cúp Bồ Đào Nha, 2 UEFA Cup, 1 Siêu cúp châu Âu, 2 Champions League và 2 Intercontinental Cup.

Danh hiệuSửa đổi

Porto là đội bóng giàu truyền thống thứ 2 ở Bồ Đào Nha (sau S.L. Benfica) mà đáng kể nhất là 2 lần đoạt vô địch UEFA Champions League.

Sân vận độngSửa đổi

 
Sân vận động Estádio do Dragão nhìn từ bên ngoài

Sân vận động chính thức của Porto là Estádio do Dragão sau khi thay thế sân vận động cũ là Estádio das Antas vào năm 2003. Sân Estádio do Dragão có số chỗ ngồi là 57,900 chỗ.

Đội hìnhSửa đổi

Huấn luyện viênSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Tính đến 1 tháng 2 năm 2017[2][3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Iker Casillas
2   HV Maxi Pereira
4   HV Willy Boly
5   HV Ivan Marcano
6   TV Rúben Neves
8   Yacine Brahimi
9   Laurent Depoitre
10   André Silva
12   TM José Sá
13   HV Alex Telles
16   TV Hector Herrera (đội trưởng)
17   Jesús Corona
18   TV João Teixeira
19   Diogo Jota (Cho mượn từ Atlético Madrid)
20   TV André André
21   HV Miguel Layún
22   TV Danilo Pereira
25   TV Ótavio
28   HV Felipe
29   Tiquinho Soares
30   TV Óliver Torres

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Fabiano (tại Fenerbahçe đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TM Andrés Fernández (từ Granada đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TM Sinan Bolat (từ Club Brugge đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TM Ricardo Nunes (từ Vitória Setúbal đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Ricardo Pereira (từ Nice đến ngày 30 tháng 6 năm 2017)
  HV Diego Reyes (từ Real Sociedad đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Abdoulaye Ba (từ Fenerbahçe đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Josué (từ Bursaspor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Tiago Rodrigues (từ Marítimo đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Juan Quintero (từ Rennes đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Otávio (từ Vitória de Guimarães đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Kelvin (từ Palmeiras đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
  Hernâni (từ Olympiacos đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Licá (từ Vitória de Guimarães đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Gonçalo Paciência (từ Académica đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Sami (từ Akhisar Belediyespor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Nabil Ghilas (từ Levante đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Adrián López (từ Villarreal đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Mauro Caballero (từ FC Vaduz đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)

Thành tíchSửa đổi

Portuguese Liga:

  • Winners - 1934-35, 1938-39, 1939-40, 1955–56, 1958–59, 1977–78, 1978–79, 1984–85, 1985–86, 1987–88, 1989–90, 1991–92, 1992–93, 1994–95, 1995–96, 1996–97, 1997–98, 1998–99, 2002–03, 2003–04, 2005–06, 2006–07, 2007–08, 2008-09, 2010-11, 2011-12, 2012-13, 2017-18 (28 titles)
  • Portuguese Cup:

Winners - 1955-56, 1957-58, 1967-68, 1976-77, 1983-84, 1987-88, 1990-91, 1993-94, 1997-98, 1999-00, 2000-01, 2002-03, 2005-06, 2008-09, 2009-10, 2010-11 (16 titles)

  • SuperCup Cândido de Oliveira

Winners - 1981, 1983, 1984, 1986, 1990, 1991, 1993, 1994, 1996, 1998, 1999, 2001, 2003, 2004, 2006, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2018 (21 titles)

  • Porto Liga: 30
  • Porto Honour Cup: 14
  • Porto Super Cup: 32
  • LIga Intercalar of Portugal: 1
  •   * European Cup/Champions' League

Winners - 1986–87, 2003–04

  •   * European Super Cup

Winners - 1986–87

  •   * Intercontinental Cup

Winners - 1987, 2004

  •   * UEFA Cup

Winners - 2002–03, 2010-11

  • UEFA Cup Winners' Cup:

Runners-up 1983–84

  • Iberica Cup:

Winners - 1935-36

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Estádio”. FC Porto.pt. 
  2. ^ “Squad”. FC Porto. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ “A matter of numbers”. FC Porto. Ngày 5 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi