Bruno Miguel Borges Fernandes (sinh ngày 8 tháng 9 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công cho Manchester UnitedNgoại hạng Anhđội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha.

Bruno Fernandes
Bruno Fernandes 2018.jpg
Fernandes tại World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Bruno Miguel Borges Fernandes
Ngày sinh 8 tháng 9, 1994 (26 tuổi)
Nơi sinh Maia, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,79 m[1]
Vị trí Tiền vệ tấn công
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Manchester United
Số áo 18
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2004 Infesta
2004–2012 Boavista
2005–2010 → Pasteleira (mượn)
2012–2013 Novara
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 Novara 23 (4)
2013–2016 Udinese 86 (10)
2016–2017 Sampdoria 33 (5)
2017–2020 Sporting CP 83 (40)
2020– Manchester United 35 (22)
Đội tuyển quốc gia
2012 U-19 Bồ Đào Nha 2 (0)
2014 U-20 Bồ Đào Nha 5 (1)
2014–2017 U-21 Bồ Đào Nha 17 (6)
2016– U-23 Bồ Đào Nha 4 (0)
2017– Bồ Đào Nha 25 (2)
* Số trận và số bàn thắng của câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải bóng đá vô địch quốc gia và chính xác tính đến 7 tháng 11 năm 2020
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 17 tháng 11 năm 2020

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

NovaraSửa đổi

Sinh ra ở Maia, Vùng đô thị Porto, Fernandes chơi hầu hết phần lớn thời còn trẻ cho câu lạc bộ địa phương Boavista FC. Vào ngày 27 tháng 8 năm 2012, anh gia nhập Novara Calcio tại Ý.[2]

Chỉ sau vài tuần với đội trẻ, Fernandes đã được thăng hạng lên đội một ở Serie B, và tiếp tục ra sân hơn một nửa số trận đấu trong mùa giải 2012–13, giúp đội của anh ấy đứng thứ 5 và dành vé dự play-off.

UdineseSửa đổi

Vào mùa hè 2013, Fernandes đã ký hợp đồng với Udinese Calcio trong một thỏa thuận đồng sở hữu cầu thủ.[3] Anh ra mắt ở Serie A vào ngày 3 tháng 11, vào sân trong hiệp hai trong trận thua 0–3 trên sân nhà trước Inter Milan.[4]

Fernandes đã ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 7 tháng 12 năm 2013, trong trận hòa 3—3 trước S.S.C. Napoli.[5] Anh ấy đã ghi bàn một lần nữa trong trận đấu thứ hai giữa hai đội ở trận lượt về (tỷ số hòa 1—1).[6]

SampdoriaSửa đổi

Vào ngày 16 tháng 8 năm 2016, Fernandes chuyển đến U.C. Sampdoria theo một bản hợp đồng cho mượn kèm điều khoản mua đứt.[7][8] Anh ra mắt giải đấu 12 ngày sau đó, chơi sáu phút trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước Atalanta BC.[9]

Fernandes đã ghi bàn thắng đầu tiên cho đội bóng mới của mình vào ngày 26 tháng 9 năm 2016, trong trận thua 1–2 trước Cagliari Calcio.[10] Anh đã ghi 5 bàn sau 33 lần ra sân ở Serie A trong mùa giải 2016–17,[11] giúp đội bóng về đích ở vị trí thứ mười.

Sporting CPSửa đổi

Vào ngày 27 tháng 6 năm 2017, sau khi trở về từ Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2017, Fernandes đã gia nhập Sporting CP trong bản hợp đồng 5 năm, với mức phí khoảng 8,5 triệu euro cộng với tiền thưởng và điều khoản mua lại là 100 triệu euro.[12] Anh đã ghi bốn bàn thắng trong năm trận đầu tiên ở Primeira Liga, bao gồm cú đúp trong chiến thắng 5–0 trước Vitória de Guimarães.[13][14]

Manchester UnitedSửa đổi

Vào ngày 29 tháng 1 năm 2020, câu lạc bộ Manchester United xác nhận họ đã đạt được thỏa thuận với Sporting về việc chuyển nhượng Fernandes với mức phí được báo cáo lên tới 68 triệu bảng, tùy thuộc vào thành tích của cầu thủ này.[15][16] Ngày hôm sau, câu lạc bộ chính thức hoàn tất việc ký hợp đồng với Fernandes, mức phí ban đầu khoảng 47 triệu bảng,[17] trong hợp đồng năm năm rưỡi.[18][19]

Vào ngày 1 tháng 2 năm 2020, anh có trận ra mắt cho United trong trận hòa 0-0 trước Wolverhampton Wanderers tại Premier League.[20] Trong chiến thắng 2–0 trên sân khách của Manchester United trước Chelsea vào ngày 17 tháng 2, anh đã kiến tạo ở bàn thắng thứ hai từ một quả đánh đầu của Harry Maguire.[21] Fernandes đã ra sân khá muộn từ băng ghế dự bị cho Manchester United trong cuộc đối đầu với Club Brugge trong trận hòa 1–1, đây là trận ra mắt đầu tiên ở Cúp châu Âu của anh cho câu lạc bộ.[22] Vào ngày 23 tháng 2 năm 2020, Bruno đã góp 1 bàn thắng và in dấu giày trong cả hai bàn thắng còn lại, qua đó giúp nửa đỏ thành Manchester đánh bại Watford với tỷ số 3-0.[23] Anh đã có bàn thắng đầu tiên tại đấu trường châu Âu cho câu lạc bộ, ghi được trong trận lượt về cúp UEFA Europa League thuộc vòng 32 đội trước Club Brugge tại sân Old Trafford, anh ghi bàn từ một quả phạt đền, giúp câu lạc bộ giành chiến thắng 5–0.[24] Vào cuối tháng, Fernandes được bầu chọn là cầu thủ của tháng của Manchester United.[25] Vào ngày 16 tháng 3, Bruno đã được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Premier League.[26] Tiếp đến, Fernandes cũng ẵm luôn danh hiệu Cầu thủ hay nhất tháng 2 của Ngoại hạng Anh do Hiệp hội cầu thủ chuyên nghiệp Anh (PFA) bầu chọn.[27] Vào ngày 8 tháng 3 năm 2020, Bruno đã có 1 kiến tạo cho Anthony Martial ghi bàn trong trận derby thành Manchester, góp phần làm nên chiến thắng 2-0 trước đoàn quân của Pep Guardiola. Anh cũng chính là cầu thủ đầu tiên của Manchester United ghi bàn thắng đầu tiên từ chấm 11m.

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

 
Fernandes góp mặt trong trận đấu gặp Đức tại Olympic 2016

Bị bỏ rơi bởi Bồ Đào Nha trong thời gian thi đấu tại Ý, Fernandes được gọi lên tuyển lần đầu tiên vào ngày 28 tháng 8 năm 2017, thay thế cho Pizzi bị chấn thương ở chiến dịch vòng loại World Cup gặp Quần đảo FaroeHungary[28] mặc dù anh ấy đã không chơi trong cả hai trận đấu.

Fernandes góp mặt cùng đội tuyển Olympic Bồ Đào Nha tham dự Thế vận hội mùa hè 2016.[29] Anh bắt đầu mọi trận đấu, khi giúp đội lọt vào vòng tứ kết.[30][31][32]

Fernandes có trận đấu quốc tế đầu tiên vào ngày 10 tháng 11 năm 2017, thay thế cho Manuel Fernandes trong 34 phút cuối trong trận giao hữu với thắng lợi 3–0 trước Saudi Arabia tại Viseu.[33] Sau đó, anh được Fernando Santos chọn tham dự FIFA World Cup 2018 tại Nga.[34] Anh đã ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 7 tháng 6 trong trận đấu tập cuối cùng trước giải đấu lớn đó, mặc dù chịu thất bại 0–3 trước Algeria trên sân Estádio da Luz nhưng anh để lại dấu ấn với 1 bàn thắng bằng đầu hiếm hoi trong sự nghiệp của mình.[35][36]

Trận đấu World Cup đầu tiên của Fernandes diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2018, khi anh chơi 66 phút trong trận hòa 3—3 ở vòng bảng trước Tây Ban Nha.[37]

Phong cách chơi bóngSửa đổi

Vị trí yêu thích nhất của Fernandes là Tiền vệ tấn công (AM), Fernandes thường chơi tràn đầy thể lực và tinh thần thi đấu với quyết tâm cao, đôi khi chơi như một tiền vệ box-to-box. Anh cũng tham gia phòng ngự cùng với hậu vệ biên.[38][39] Khi có bóng, Fernandes điều tiết lối chơi nhịp nhàng, anh chấp nhận nhiều rủi ro với những đường chuyền vỗ mặt, tạt bóng từ hai biên hoặc chọc khe bổng. Ngoài ra, anh ấy còn là một người đá phạt chính xác và thích sút từ ngoài vòng cấm.[40] Việc di chuyển không bóng của anh ấy cũng rất quan trọng, anh ấy thường di chuyển vào khu cấm địa hoặc lùi sâu để cầm bóng.[38] Vị trí tốt nhất của Fernandes là Tiền vệ tấn công (AM) với vai trò nhạc trưởng, ngoài ra anh còn chơi tốt ở các vị trí: Tiền vệ trung tâm (CM), tiền vệ box-to-box, tiền đạo thứ hai (SS).

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến ngày 4 tháng 10 năm 2020[41]
Số trận, số bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Cúp châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Novara 2012–13 Serie B 23 4 0 0 23 4
Udinese 2013–14 Serie A 24 4 4 0 28 4
2014–15 31 3 3 1 34 4
2015–16 31 3 2 0 33 3
Tổng cộng 86 10 9 1 0 0 0 0 0 0 95 11
Sampdoria 2016–17 Serie A 33 5 2 0 35 5
Sporting 2017–18 Primeira Liga 33 11 5 1 4 0 14[c] 4 56 16
2018–19 33 20 6 5 5 3 8[d] 3 52 31
2019–20 17 8 1 0 4 2 5[d] 5 1 0 28 15
Tổng cộng 83 39 13 8 13 5 27 12 1 0 137 64
Manchester United 2019–20[42] Premier League 14 8 3 1 5[d] 3 22 12
2020–21[43] 7 5 0 0 1 0 3[e] 1 11 6
Tổng cộng 21 13 3 1 1 0 8 4 33 18
Tổng cộng sự nghiệp 246 71 27 10 14 5 35 16 1 0 323 102
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá ÝCúp bóng đá Bồ Đào Nha
  2. ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn Bồ Đào Nha
  3. ^ 8 trận và 1 bàn tại UEFA Champions League, 6 trận và 3 bàn tại UEFA Europa League
  4. ^ a ă â Ra sân ở UEFA Europa League
  5. ^ Appearances in the UEFA Champions League

Quốc tếSửa đổi

Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020[44]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Số bàn
Bồ Đào Nha 2017 2 0
2018 9 1
2019 8 1
2020 6 0
Tổng cộng 25 2

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Tính đến 17 tháng 11 năm 2019 (Tỷ số của Bồ Đào Nha viết trước, cột bàn thắng cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Fernandes)[44]
STT Ngày Sân Đối thủ Bàn thắng Kết quả Khuôn khổ
1. 7 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Ánh sáng, Lisbon, Bồ Đào Nha   Algérie 2–0 3–0 Giao hữu
2. 17 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg   Luxembourg 1–0 2–0 Vòng loại Euro 2020

Giải thưởngSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Sporting

Quốc tếSửa đổi

Bồ Đào Nha

Cá nhânSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Bruno Fernandes”. Sporting CP. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Roseiro, Bruno (ngày 27 tháng 6 năm 2017). “Bruno Fernandes. O miúdo que começou a rolar na capital do hóquei” [Bruno Fernandes. The kid who started rolling in the hockey capital]. Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2018. 
  3. ^ “Bruno Fernandes, l'ennesimo colpo dell'Udinese” [Bruno Fernandes, Udinese's umpteenth steal] (bằng tiếng Italy). Yahoo Sports. Ngày 3 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ “Udinese-Inter 0–3: Palacio, raddoppia Rannocchia, tris di Alvarez” [Udinese-Inter 0–3: Palacio, Rannocchia doubles it, Alvarez gets third] (bằng tiếng Italy). Calcio Mercato. Ngày 3 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2016. 
  5. ^ “Pareggio al San Paolo, doppietta di Pandev e gol di Dzemaili per gli azzurri” [Draw at San Paolo, Pandev brace and Dzemaili goal for the blues] (bằng tiếng Italy). S.S.C. Napoli. Ngày 7 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ Malfitano, Mimmo (ngày 19 tháng 4 năm 2014). “Udinese-Napoli 1–1, gol di Callejon e Bruno Fernandes. Espulso Fernandez” [Udinese-Napoli 1–1, goals from Callejon and Bruno Fernandes. Fernandez sent off]. La Gazzetta dello Sport (bằng tiếng Italy). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2016. 
  7. ^ “Official: Sampdoria sign Bruno Fernandes”. Football Italia. Ngày 16 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 
  8. ^ “Ufficiale: Bruno Fernandes alla Sampdoria” [Official: Bruno Fernandes to Sampdoria]. Corriere Dello Sport (bằng tiếng Italy). Ngày 16 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 
  9. ^ “Atalanta ancora ko: 2–1 per la Samp – Non riesce la rimonta in dieci uomini” [Atalanta down again: 2–1 to Samp – No comeback with ten men]. L'Eco di Bergamo (bằng tiếng Italy). Ngày 28 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  10. ^ “Serie A, Cagliari-Sampdoria 2–1: Joao Pedro e Melchiorri show, ma che papera di Viviano” [Serie A, Cagliari-Sampdoria 2–1: Joao Pedro and Melchiorri show, but what a blunder by Viviano]. Corriere Dello Sport (bằng tiếng Italy). Ngày 26 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên sway
  12. ^ “Sporting: Bruno Fernandes com cláusula de 100 milhões” [Sporting: Bruno Fernandes with 100 million clause] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. Ngày 27 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  13. ^ “Jorge Jesus: "Dupla Bruno Fernandes-Bas Dost não serve para todos os jogos"” [Jorge Jesus: «Bruno Fernandes-Bas Dost duo is not good for every game»]. Record (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 19 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  14. ^ Tornesi, Duarte; Toucedo, Rafael (ngày 10 tháng 9 năm 2017). “Bruno Fernandes arranca como Balakov” [Bruno Fernandes gets going like Balakov]. O Jogo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017. 
  15. ^ “Manchester United confirm Bruno Fernandes deal”. Sky Sports. Ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020. 
  16. ^ “United agree deal to sign Bruno Fernandes”. ManUtd.com. Ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020. 
  17. ^ “Bruno Fernandes: Manchester United sign Sporting Lisbon midfielder”. BBC Sport. Ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2020. 
  18. ^ “Bruno Fernandes signs for Manchester United from Sporting Lisbon”. Sky Sports. Ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2020. 
  19. ^ “Man Utd complete the signing of Bruno Fernandes from Sporting”. ManUtd.com. Ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2020. 
  20. ^ “Bruno Fernandes Manchester United Debut Ends In 0-0 Draw”. beinsports.com. Ngày 1 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2020. 
  21. ^ McNulty, Phil (ngày 17 tháng 2 năm 2020). “Chelsea 0-2 Manchester United”. BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020. 
  22. ^ “Club Bruges 1–1 Manchester United”. BBC Sport. Ngày 20 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020. 
  23. ^ “Manchester United 3–0 Watford”. Premier League. Ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020. 
  24. ^ Begley, Emlyn (ngày 27 tháng 2 năm 2020). “Manchester United 5–0 Club Brugge”. BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2020. 
  25. ^ https://www.manutd.com/en/news/detail/bruno-fernandes-receives-february-player-of-the-month-award
  26. ^ https://www.manutd.com/en/news/detail/bruno-fernandes-wins-premier-league-player-of-the-month-award-for-february-2020
  27. ^ https://bongdaplus.vn/ngoai-hang-anh/bruno-fernandes-am-giai-thuong-ca-nhan-thu-3-chi-sau-hon-1-thang-toi-m-u-2925062003.html
  28. ^ “Bruno Fernandes chamado para o lugar de Pizzi” [Bruno Fernandes called in place of Pizzi] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Rádio Renascença. Ngày 28 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017. 
  29. ^ “Os 17 convocados de Rui Jorge para os Jogos Olímpicos” [The 17 called up by Rui Jorge for the Olympic Games]. O Jogo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 14 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017. 
  30. ^ “Vitória na estreia” [Win in debut] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Portuguese Football Federation. Ngày 4 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017. 
  31. ^ “Portugal vence e garante quartos de final” [Portugal win and confirm quarter-finals] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Portuguese Football Federation. Ngày 7 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017. 
  32. ^ “Portugal assegura primeiro lugar” [Portugal confirm first place] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Portuguese Football Federation. Ngày 10 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017. 
  33. ^ “Portugal vence Arábia Saudita com golos de Manuel Fernandes, Gonçalo Guedes e João Mário” [Portugal beat Saudi Arabia with goals from Manuel Fernandes, Gonçalo Guedes and João Mário] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SAPO. Ngày 10 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2017. 
  34. ^ “Nearly half Portugal's Euro squad to miss World Cup”. Special Broadcasting Service. Ngày 17 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018. 
  35. ^ “Portugal 3–0 Algeria”. BBC Sport. Ngày 7 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  36. ^ “Bruno Fernandes: "Foi o meu primeiro golo de cabeça como profissional"” [Bruno Fernandes: «It was my first goal with the head as a professional»] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. Ngày 7 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  37. ^ Wallace, Sam; Bagchi, Rob (ngày 15 tháng 6 năm 2018). “Cristiano Ronaldo scores sensational hat-trick as Portugal hold Spain in instant World Cup classic”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018. 
  38. ^ a ă “Bruno Fernandes age, position, Man Utd shirt number, stats, style”. www.manutd.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020. 
  39. ^ Cox, Michael (13 tháng 3 năm 2020). “Bruno Fernandes: the man who is at his most dangerous when he stands still”. The Athletic. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  40. ^ Whitwell, Laurie; Worville, Tom (29 tháng 7 năm 2020). “Bruno's passes are risky, but the rewards are well worth it”. The Athletic. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  41. ^ “Bruno Fernandes”. Soccerway. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2019. 
  42. ^ “Trận thi đấu của Bruno Fernandes trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020. 
  43. ^ “Trận thi đấu của Bruno Fernandes trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2020. 
  44. ^ a ă “Bruno Fernandes”. European Football. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  45. ^ Nogueira, Carlos (ngày 26 tháng 5 năm 2019). “Leão rei dos penáltis leva para casa o segundo troféu da época” [Penalty-king lion takes home second trophy of the season]. Diário de Notícias (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2019. 
  46. ^ “Penalties smile on Sporting again as Lions retain Taça da Liga crown”. PortuGOAL. Ngày 26 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019. 
  47. ^ “Portugal regressa ao topo da Europa. Liga das Nações fica em casa” [Portugal returns to the top of Europe. Nations League stays home]. Sapo. Ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019. 
  48. ^ “Bruno Fernandes e Stojkovic são os Melhores Jovens de agosto” [Bruno Fernandes and Stojkovic are the Best Young Players of August] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SJPF. Ngày 15 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  49. ^ “Bruno Fernandes e Chiquinho são os melhores jovens de setembro” [Bruno Fernandes and Chiquinho are the Best Young Players of September] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SJPF. Ngày 20 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  50. ^ “Bruno Fernandes vence prémio de outubro/novembro” [Bruno Fernandes wins award of October/November] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SJPF. Ngày 29 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  51. ^ “Bruno Fernandes é o Melhor Jovem de fevereiro da Liga” [Bruno Fernandes is Liga's Best Young Player of February] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SJPF. Ngày 16 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  52. ^ “Bruno Fernandes e Chiquinho eleitos melhores jovens de abril” [Bruno Fernandes and Chiquinho elected Best Young Players of September] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SJPF. Ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  53. ^ “Vencedores dos Prémios mensais da Liga Portugal 2017–18” [Winners of the Liga Portugal 2017–18 monthly awards] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Liga Portuguesa de Futebol Profissional. Ngày 15 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  54. ^ “Vencedores dos Prémios mensais da Liga Portugal 2017–18” [Winners of the Liga Portugal 2017–18 monthly awards] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Liga Portuguesa de Futebol Profissional. Ngày 20 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  55. ^ “Bruno Fernandes e Ricardo Gomes eleitos "Jogador do Mês" de abril” [Bruno Fernandes and Ricardo Gomes elected "Player of the Month" of April] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Liga Portugal. Ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  56. ^ “Melhores de dezembro: Bruno Fernandes e Luiz Phellype em destaque” [Best in December: Bruno Fernandes and Luiz Phellype highlighted] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Liga Portugal. Ngày 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  57. ^ a ă “Bruno Fernandes eleito melhor jogador do mês de março” [Bruno Fernandes voted best player in March]. O Jogo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 18 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  58. ^ “Melhores de abril: Bruno Lage eleito o Melhor Treinador da Liga NOS” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Liga Portuguesa de Futebol Profissional. Ngày 10 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  59. ^ a ă Nogueira, Carlos (ngày 6 tháng 7 năm 2018). “Bruno Fernandes eleito melhor jogador da I Liga” [Bruno Fernandes voted I League's best player]. Diário de Notícias (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  60. ^ a ă “Vencedores dos Prémios Oficiais da Liga Portugal 2018-2019” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Liga Portuguesa de Futebol Profissional. Ngày 5 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  61. ^ “UEFA Europa League Squad of the 2017/18 Season”. UEFA. Ngày 17 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018. 
  62. ^ “Prémios Stromp: Bruno Fernandes é o futebolista do ano”. O Jogo (bằng tiếng Bồ Đào Nha) (Porto). 18 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020. 
  63. ^ “Bruno Fernandes e Joelson agradecem prémios Stromp”. Record (bằng tiếng Bồ Đào Nha) (Lisbon). 18 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020. 
  64. ^ “Bruno Fernandes eleito futebolista da I Liga pelos associados do CNID” [Bruno Fernandes voted footballer of I League by CNID members] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SAPO. Ngày 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2019. 
  65. ^ “UEFA Nations League Finals: Team of the Tournament”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019. 
  66. ^ “FERNANDES WINS FANS' PLAYER OF THE MONTH AWARD”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 9 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2020. 
  67. ^ “Bruno Fernandes has been voted the PFA Bristol Street Motors Player of the Month for June/July by football fans across the country”. bristolstreet.co.uk. 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020. 
  68. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên PL profile
  69. ^ “Fernandes wins EA SPORTS Player of the Month again”. Premier League. 10 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020. 
  70. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên POTMNov20
  71. ^ “Fernandes makes history as EA SPORTS Player of the Month”. Premier League. 15 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021. 
  72. ^ “Budweiser Goal of the Month completes Fernandes double”. Premier League. 10 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020. 
  73. ^ “Statistics — Tournament phase — Players — Goals (Assists)”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020. 
  74. ^ “Fernandes Voted Sir Matt Busby Player of the Year”. manutd.com. Manchester United. 18 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2020. 
  75. ^ “THE FIFA FIFPRO MEN’S WORLD 11 OF 2019-2020”. FIFPro World Players' Union. 17 tháng 12 năm 2020. 

Liên kết ngoàiSửa đổi