Kai Havertz (sinh ngày 11 tháng 6 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức thi đấu ở vị trí tiền vệ cho đội bóng Bundesliga Bayer Leverkusenđội tuyển quốc gia Đức.

Kai Havertz
Kai-Havertz-August-2018.jpg
Havertz with Bayer Leverkusen in 2018
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 11 tháng 6, 1999 (20 tuổi)
Nơi sinh Aachen, Đức
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Bayer Leverkusen
Số áo 29
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2009 Alemannia Mariadorf
2009–2010 Alemannia Aachen
2010–2017 Bayer Leverkusen
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016– Bayer Leverkusen 104 (28)
Đội tuyển quốc gia
2014–2015 U-16 Đức 6 (2)
2015–2016 U-17 Đức 16 (7)
2017–2018 U-19 Đức 8 (7)
2018– Đức 7 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 23:07, 26 tháng 1 năm 2020 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 20:40, 13 tháng 10 năm 2019 (UTC)

Sau khi ra mắt Leverkusen vào năm 2016, Havertz đã trở thành cầu thủ trẻ nhất lịch sử Câu lạc bộ thi đấu ở Bundesliga và Anh trở thành cầu thủ trẻ nhất lịch sử ghi bàn cho Leverkusen ở Bundesliga. Anh cũng đạt kỷ lục dành cho cầu thủ trẻ nhất từng khoác áo Leverkusen dự Champions League. Ở độ tuổi 18 và 307 ngày, anh là cầu thủ đạt cột mốc 50 trận và 100 lần ra sân tại Bundesliga sớm nhất.

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Thời thiếu niênSửa đổi

Sinh ra ở Aachen, nước Đức, Havertz gia nhập đội bóng nghiệp dư Alemannia Mariadorf. Năm 2008, anh được ký hợp đồng bởi câu lạc bộ hạng hai Alemannia Aachen ở đó anh được rèn luyện trong 2 năm trong môi trường Học viện của câu lạc bộ này trước khi ký hợp đồng với Bayer Leverkusen lúc 11 tuổi.[2] Năm 2016, sau khi ghi 18 bàn cho đội U-17 của câu lạc bộ, Anh được trao huy chương bạc giành cho cầu thủ trẻ của bóng đá Đức và được chuyển lên thi đấu cho đội 1 Leverkusen vào năm sau.[3][4]

Bayer LeverkusenSửa đổi

Havertz đã ra mắt cho Bayer Leverkusen vào ngày 15 tháng 10 năm 2016, vào sân trong hiệp hai thay thế cho Charles Aránguiz trong trận thua 1-2 tại Bundesliga trước Werder Bremen. Khi bước vào sân chơi, anh trở thành cầu thủ trẻ đầu tiên của câu lạc bộ tại Bundesliga khi mới 17 tuổi và 126 ngày.[2][5]

Phong cách chơiSửa đổi

Havertz đã được đánh giá là một tiền vệ thuận hai chân và có năng khiếu về kỹ thuật, thoải mái với bóng trên hai chân và lão luyện bằng đầu.[6] Trong những năm đầu tiên chơi bóng của mình, anh được so sánh phong cách thi đấu giống với đồng hương Mesut Özil, với chính Havertz thừa nhận tiền vệ của Arsenal là một cầu thủ mà anh ngưỡng mộ.[7] Ở tuổi 19 và sau rất nhiều màn trình diễn ấn tượng tại Bundesliga, anh còn được ví với các cựu cầu thủ khác như Michael Ballack, Toni KroosArturo Vidal. Với phương tiện truyền thông Đức, họ mô tả anh như một sự pha trộn của rất nhiều danh thủ bóng đá khác nhau, ví như một Alleskönner - một cầu thủ có thể làm mọi thứ.[6]

Danh thủ Rudi Völler nhận xét về Havertz: "Havertz là tài năng trăm năm có một.

Còn huyền thoại Lothar Matthäus nhận xét: "Cậu ấy chơi bóng đầy khát khao, chơi một cách thoải mái, cậu ấy cực nhanh, có thể ghi bàn, đóng góp vào lối chơi, hết mình vì đội bóng, và cậu ấy còn quá trẻ".

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 26 tháng 1 năm 2020[8]
Câu lạc bộ Mùa giải Bundesliga DFB-Pokal Châu Âu Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Bayer Leverkusen 2016–17 Bundesliga 24 4 1 0 3 0 28 4
2017–18 Bundesliga 30 3 5 1 35 4
2018–19 Bundesliga 34 17 2 0 6 3 42 20
2019–20 Bundesliga 16 4 2 1 5 0 23 5
Tổng cộng 104 28 10 2 14 3 128 33
Tổng cộng sự nghiệp 104 28 10 2 14 3 128 33

Quốc tếSửa đổi

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019[9]
Đức
Năm Trận Bàn
2018 2 0
2019 5 1
Tổng cộng 7 1

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Bàn thắng và kết quả của Đức được để trước.[10]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 9 tháng 10 năm 2019 Signal Iduna Park, Dortmund, Đức   Argentina 2–0 2–2 Giao hữu

Các danh hiệuSửa đổi

Cá nhânSửa đổi

Các Huy chương

Khác

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ https://www.bayer04.de/de-de/player/werkself/bayer-04-leverkusen/kai-havertz
  2. ^ a ă Röber, Philip (4 tháng 2 năm 2017). “UEFA.com's weekly wonderkid: Kai Havertz”. UEFA. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ “Bravertz: Julian Brandt and Kai Havertz forming Bayer Leverkusen’s German midfield core”. Bundesliga. 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019. 
  4. ^ McGuiness, Kev (25 tháng 1 năm 2017). “Bayer Leverkusen's overlooked youth prospects”. Vavel. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017. 
  5. ^ “Werder Bremen v Bayer Leverkusen”. Soccerway. 15 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  6. ^ a ă “Kai Havertz becoming the real deal at Bayer Leverkusen”. Bundesliga. 15 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2018. 
  7. ^ Wallrodt, Lars (21 tháng 2 năm 2017). “Dieser 17-Jährige gilt als Deutschlands neuer Özil”. Welt. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017. (tiếng Đức)
  8. ^ “Kai Havertz Socceway Profile”. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  9. ^ Kai Havertz tại National-Football-Teams.com
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SW
  11. ^ “Fritz-Walter-Medaille für Ehegötz, Henrichs und Itter” [Fritz Walter Medal for Ehegötz, Henrichs and Itter]. DFB.de (bằng tiếng German) (German Football Association). 8 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
  12. ^ “Fritz-Walter-Medaille in Gold an Havertz, Katterbach und Pawollek” [Fritz Walter medal in gold for Havertz, Katterbach and Pawollek]. DFB.de (bằng tiếng German) (German Football Association). 24 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
  13. ^ “This is the Team of the season 2018/19”. bundesliga.com. 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019. 
  14. ^ “Bayer Leverkusen's Kai Havertz wins Bundesliga Player of the Month for May!”. Bundesliga. Tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  15. ^ “Champions League breakthrough team of 2019”. UEFA.com. UEFA.com Reporters & Editors. 30 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 

Liên kết ngoàiSửa đổi