Mở trình đơn chính

Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2019-20

Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2019-20 (hay còn gọi là Bundesliga 2019-20) là mùa giải thứ 57 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức, giải đấu bóng đá hàng đầu của nước Đức. Mùa giải bắt đầu vào ngày 16 tháng 8 năm 2019 và kết thúc vào ngày 16 tháng 5 năm 2020.[1] Bayern Munich là đương kim vô địch.

Bundesliga
Mùa giải2019–20
Thời gian16 tháng 8 năm 2019 – 16 tháng 5 năm 2020
Số trận đấu63
Số bàn thắng205 (3,25 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiRobert Lewandowski
(11 bàn)
Chiến thắng sân nhà đậm nhấtMunich 6–1 Mainz
Chiến thắng sân khách đậm nhấtUnion Berlin 0–4 Leipzig
Paderborn 1–5 Schalke
Köln 0–4 Hertha
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Munich 6–1 Mainz
Chuỗi thắng
dài nhất
Schalke (4 trận)
Chuỗi bất bại
dài nhất
VfL Wolfsburg
Chuỗi không
thắng dài nhất
Paderborn
(7 trận)
Chuỗi thua
dài nhất
Paderborn
Union Berlin
(4 trận)
Số khán giả2.517.482 (39.960 khán giả mỗi trận)
2020–21
Số liệu tính đến ngày 6 tháng 10 năm 2019.

Số cầu thủ dự bị được cho phép trên băng ghế dự bị được tăng từ 7 lên 9 cầu thủ cho mùa giải 2019-20.[2]

Các đội bóngSửa đổi

Tổng cộng có 18 đội tham dự Bundesliga mùa giải 2019-20.

Sự thay đổi về đội bóngSửa đổi

Thăng hạng từ
2. Bundesliga 2018-19
Xuống hạng từ
Bundesliga 2018-19
1. FC Köln
SC Paderborn
Union Berlin
VfB Stuttgart
Hannover 96
1. FC Nürnberg

Sân vận động và địa điểmSửa đổi

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa Tham khảo
FC Augsburg Augsburg Sân vận động WWK Arena 30.660 [3]
Hertha BSC Berlin Sân vận động Olympic 74.649 [4]
Union Berlin Berlin Sân vận động An der Alten Försterei 22.012 [5]
Werder Bremen Bremen Sân vận động Weser 42.100 [6]
Borussia Dortmund Dortmund Sân vận động Signal Iduna Park 81.365 [7]
Fortuna Düsseldorf Düsseldorf Sân vận động Merkur Spiel-Arena 54.600 [8]
Eintracht Frankfurt Frankfurt Sân vận động Commerzbank-Arena 51.500 [9]
SC Freiburg Freiburg im Breisgau Sân vận động Schwarzwald 24.000 [10]
1899 Hoffenheim Sinsheim Sân vận động PreZero Arena 30.150 [11]
1. FC Köln Cologne Sân vận động RheinEnergie 49.698 [12]
RB Leipzig Leipzig Sân vận động Red Bull Arena 42.558 [13]
Bayer Leverkusen Leverkusen Sân vận động BayArena 30.210 [14]
Mainz 05 Mainz Sân vận động Opel Arena 34.000 [15]
Borussia Mönchengladbach Mönchengladbach Sân vận động Borussia-Park 59.724 [16]
Bayern Munich Munich Sân vận động Allianz Arena 75.000 [17]
SC Paderborn Paderborn Sân vận động Benteler-Arena 15.000 [18]
Schalke 04 Gelsenkirchen Sân vận động Veltins-Arena 62.271 [19]
VfL Wolfsburg Wolfsburg Sân vận động Volkswagen Arena 30.000 [20]

Thành viên và áo đấuSửa đổi

Đội Huấn luyện viên[21] Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu[22] Nhà tài trợ áo đấu[22]
Ngực áo Tay áo
FC Augsburg   Martin Schmidt   Daniel Baier Nike WWK Siegmund
Hertha BSC   Ante Čović   Vedad Ibišević Nike TEDi Hyundai Motor Company
Union Berlin   Urs Fischer   Christopher Trimmel Adidas Layenberger Koch Automobile
Werder Bremen   Florian Kohfeldt   Niklas Moisander Umbro Wiesenhof H-Hotels
Borussia Dortmund   Lucien Favre   Marco Reus Puma Evonik Opel
Fortuna Düsseldorf   Friedhelm Funkel   Oliver Fink Uhlsport[23] Henkel Toyo Tires
Eintracht Frankfurt   Adi Hütter   David Abraham Nike Indeed.com Deutsche Börse Group
SC Freiburg   Christian Streich   Mike Frantz Hummel Schwarzwaldmilch Badenova
1899 Hoffenheim   Alfred Schreuder   Kevin Vogt Joma SAP Prowin
1. FC Köln   Achim Beierlorzer   Jonas Hector Uhlsport REWE DEVK
RB Leipzig   Julian Nagelsmann   Willi Orban Nike Red Bull CG Immobilien
Bayer Leverkusen   Peter Bosz   Lars Bender Jako Barmenia Versicherungen Kieser Training
Mainz 05   Sandro Schwarz   Stefan Bell Lotto Kömmerling QQ288
Borussia Mönchengladbach   Marco Rose   Lars Stindl Puma Postbank H-Hotels
Bayern Munich   Niko Kovač   Manuel Neuer Adidas Deutsche Telekom Qatar Airways
SC Paderborn   Steffen Baumgart   Christian Strohdiek Saller Sunmaker Effect Energy Drink
Schalke 04   David Wagner   Ralf Fährmann Umbro Gazprom DHL Express
VfL Wolfsburg   Oliver Glasner   Josuha Guilavogui Nike Volkswagen UPS

Sự thay đổi huấn luyện viênSửa đổi

Đội HLV cũ Lí do Ngày rời đi Vị trí trên bảng xếp hạng HLV mới Ngày cập bến Tham khảo
Công bố vào ngày Rời đi vào ngày Công bố vào ngày Đến vào ngày
1899 Hoffenheim   Julian Nagelsmann Kí hợp đồng với RB Leipzig 21 tháng 6 năm 2018 30 tháng 6 năm 2019 Trước mùa giải   Alfred Schreuder 19 tháng 3 năm 2019 1 tháng 7 năm 2019 [24][25]
RB Leipzig   Ralf Rangnick Bổ nhiệm với tư cách giám đốc thể thao 9 tháng 7 năm 2018   Julian Nagelsmann 21 tháng 6 năm 2018 [24][26]
VfL Wolfsburg   Bruno Labbadia Hết hạn hợp đồng 12 tháng 3 năm 2019   Oliver Glasner 23 tháng 4 năm 2019 [27][28]
Schalke 04   Huub Stevens Kết thúc thời gian tạm quyền 14 tháng 3 năm 2019   David Wagner 9 tháng 5 năm 2019 [29][30]
Borussia Mönchengladbach   Dieter Hecking Bị sa thải 2 tháng 4 năm 2019   Marco Rose 10 tháng 4 năm 2019 [31][32]
Hertha BSC   Pál Dárdai Hai bên đạt thỏa thuận 16 tháng 4 năm 2019   Ante Čović 12 tháng 5 năm 2019 [33][34]
1. FC Köln   André Pawlak Kết thúc thời gian tạm quyền 27 tháng 4 năm 2019   Achim Beierlorzer 13 tháng 5 năm 2019 [35][36]

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Borussia Mönchengladbach 7 5 1 1 15 6 +9 16 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 VfL Wolfsburg 7 4 3 0 10 4 +6 15
3 Bayern Munich 7 4 2 1 20 8 +12 14
4 SC Freiburg 7 4 2 1 15 7 +8 14
4 RB Leipzig 7 4 2 1 15 7 +8 14 Lọt vào vòng bảng Europa League
6 Schalke 04 7 4 2 1 14 7 +7 14 Lọt vào vòng loại thứ hai Europa League
7 Bayer Leverkusen 7 4 2 1 12 8 +4 14
8 Borussia Dortmund 7 3 3 1 19 11 +8 12
9 Eintracht Frankfurt 7 3 2 2 11 10 +1 11
10 Hertha BSC 7 3 1 3 12 12 0 10
11 Werder Bremen 7 2 2 3 12 16 −4 8
12 1899 Hoffenheim 7 2 2 3 6 11 −5 8
13 Mainz 05 7 2 0 5 7 17 −10 6
14 FC Augsburg 7 1 2 4 8 19 −11 5
15 Fortuna Düsseldorf 7 1 1 5 9 14 −5 4
16 Union Berlin 7 1 1 5 6 13 −7 4 Lọt vào vòng play-off xuống hạng
17 1. FC Köln 7 1 1 5 5 16 −11 4 Xuống hạng đến 2. Bundesliga
18 SC Paderborn 7 0 1 6 9 19 −10 1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 10 năm 2019. Nguồn: DFB
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm đối đầu; 5) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 6) Số bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 7) Số bàn thắng sân khách ghi được; 8) Play-off.[37]

Kết quảSửa đổi

Nhà \ Khách AUG BSC UNB BRE DOR DÜS FRA FRE HOF KÖL LEI LEV MAI MÖN MUN PAD SCH WOL
FC Augsburg 1–1 2–1 0–3
Hertha BSC 3–1 2–1 0–3
Union Berlin 1–2 3–1 1–2 0–4
Werder Bremen 3–2 1–3 0–3
Borussia Dortmund 5–1 2–2 4–0 a a
Fortuna Düsseldorf 1–2 1–3 1–1
Eintracht Frankfurt 2–2 2–2 2–1 1–0
SC Freiburg 1–1 2–2 1–2 3–0
1899 Hoffenheim 3–2 0–3 0–3
1. FC Köln 0–4 1–3 0–1
RB Leipzig 2–1 1–1 1–3
Bayer Leverkusen 2–0 0–0 1–1 3–2
Mainz 05 2–1 1–3 0–1
Borussia Mönchengladbach 5–1 2–1 1–3 0–0
Bayern Munich 2–2 a 1–2 4–0 6–1
SC Paderborn 1–3 1–2 2–3 1–5
Schalke 04 3–0 a 1–1 2–1 0–3
VfL Wolfsburg 1–0 1–1 2–1 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 10 năm 2019. Nguồn: DFB
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự kình địch giữa hai đội tham dự.

Thống kêSửa đổi

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

Tính đến ngày 6 tháng 10 năm 2019[38]
XH Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn
thắng
1   Robert Lewandowski Bayern Munich 11
2   Paco Alcácer Borussia Dortmund 5
  Timo Werner RB Leipzig
4   Amine Harit Schalke 04 4
  Rouwen Hennings Fortuna Düsseldorf
  Florian Niederlechner FC Augsburg
  Alassane Pléa Borussia Mönchengladbach
  Marco Reus Borussia Dortmund
  Kevin Volland Bayer 04 Leverkusen
  Luca Waldschmidt SC Freiburg
  Wout Weghorst VfL Wolfsburg

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầuSửa đổi

Tính đến ngày 6 tháng 10 năm 2019
XH Cầu thủ Câu lạc bộ Số pha
kiến tạo[39]
1   Jadon Sancho Borussia Dortmund 6
2   Alassane Pléa Borussia Mönchengladbach 5
3   Thorgan Hazard Borussia Dortmund 4
  Davy Klaassen Werder Bremen
  Thomas Müller Bayern Munich
6 15 cầu thủ 3

Các cầu thủ ghi hat-trickSửa đổi

Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Kết quả Ngày
  Robert Lewandowski Bayern Munich Schalke 04 3–0 02019-08-24 24 tháng 8 năm 2019
  Timo Werner RB Leipzig Borussia Mönchengladbach 3–1 02019-08-30 30 tháng 8 năm 2019

Số trận giữ sạch lướiSửa đổi

Tính đến ngày 6 tháng 10 năm 2019[40]
XH Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận giữ
sạch lưới
1   Lukáš Hrádecký Bayer Leverkusen 3
  Yann Sommer Borussia Mönchengladbach
3   Péter Gulácsi RB Leipzig 2
  Manuel Neuer Bayern Munich
  Alexander Nübel Schalke 04
  Pavao Pervan VfL Wolfsburg
  Alexander Schwolow SC Freiburg
8   Oliver Baumann 1899 Hoffenheim 1
  Roman Bürki Borussia Dortmund
  Koen Casteels VfL Wolfsburg
  Rune Jarstein Hertha BSC
  Kevin Trapp Eintracht Frankfurt

Số đội theo bangSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “DFB-Präsidium verabschiedet Rahmenterminkalender” [DFB executive committee passes framework schedule]. DFB.de (bằng tiếng Đức) (German Football Association). 7 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018. 
  2. ^ Reinold, Jan (11 tháng 4 năm 2019). “Neue Regel: Mehr Auswechselspieler – auch Mehr-Kosten?” [New rule: More substitutes – also more costs?]. kicker.de (bằng tiếng German) (kicker-sportmagazin). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ “Zahlen und Fakten”. fcaugsburg.de (bằng tiếng Đức). FC Augsburg. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  4. ^ “Das Berliner Olympiastadion”. herthabsc.de (bằng tiếng Đức). Hertha BSC. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ “Unsere Heimat seit 1920”. fc-union-berlin.de (bằng tiếng Đức). 1. FC Union Berlin. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  6. ^ “Stadionplan”. weserstadion.de (bằng tiếng Đức). Bremer Weser-Stadion GmbH. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2014. 
  7. ^ “Signal Iduna Park”. bvb.de (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund GmbH & Co. KGaA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  8. ^ “Stadiondaten”. f95.de (bằng tiếng Đức). Düsseldorfer Turn- und Sportverein Fortuna 1895 e.V. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “Eckdaten”. eintracht.de (bằng tiếng Đức). Eintracht Frankfurt. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  10. ^ “Schwarzwald-Stadion”. scfreiburg.com (bằng tiếng Đức). SC Freiburg. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017. 
  11. ^ “Die Wirsol Rhein-Neckar-Arena in Zahlen”. achtzehn99.de (bằng tiếng Đức). TSG 1899 Hoffenheim Fußball-Spielbetriebs GmbH. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  12. ^ “RheinEnergieSTADION”. rheinenergiestadion.de. Kölner Sportstätten GmbH. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2015. 
  13. ^ “Daten und Fakten”. dierotenbullen.com (bằng tiếng Đức). RasenBallsport Leipzig. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  14. ^ “Die BayArena”. bayer04.de (bằng tiếng Đức). Bayer 04 Leverkusen Fußball GmbH. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  15. ^ “Unsere Arena”. mainz05.de (bằng tiếng Đức). 1. FSV Mainz 05 e. V. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  16. ^ “Das ist Der Borussia-Park”. borussia.de (bằng tiếng Đức). Borussia Mönchengladbach. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  17. ^ “Allgemeine Informationen zur Allianz Arena”. allianz-arena.com (bằng tiếng Đức) (FC Bayern München AG). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  18. ^ “Lottoabrechnung 2001” (PDF). scp07.de (bằng tiếng Đức). SC Paderborn 07 e.V. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019. 
  19. ^ “Die VELTINS-Arena”. schalke04.de (bằng tiếng Đức). FC Gelsenkirchen-Schalke 04 e.V. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  20. ^ “Daten und Fakten”. vfl-wolfsburg.de (bằng tiếng Đức). VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015. 
  21. ^ “Trainerstatistik – Bundesliga” [Manager statistics – Bundesliga]. fupa.net. FuPa GmbH. 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  22. ^ a ă “Die Trikotsponsoren und Ausrüster der Bundesliga und 2. Bundesliga 2016/17” [The kit sponsors and manufacturers of the 2016–17 Bundesliga]. Bundesliga.de (bằng tiếng Đức). DFL Deutsche Fußball Liga GmbH. 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  23. ^ “Wer macht den Deal: Fortuna Düsseldorf und VfL Bochum buhlen um Millionen-Vertrag”. derwesten.de (FUNKE MEDIEN NRW GmbH). 23 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017. 
  24. ^ a ă “Bestätigt: Nagelsmann ab 2019 Trainer bei RB Leipzig”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2019. 
  25. ^ “Nagelsmann-Nachfolger: Schreuder übernimmt Hoffenheim”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 19 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2019. 
  26. ^ “Rangnick wieder Chef – auch "wegen des Themas Sprache". kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2019. 
  27. ^ “Labbadia verlässt Wolfsburg im Sommer - Nachfolger Rose?”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 12 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  28. ^ “Bestätigt: Glasner wird Labbadia-Nachfolger”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 23 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2019. 
  29. ^ “Schalke 04 stellt Chef-Trainer Domenico Tedesco frei”. schalke04.de (bằng tiếng Đức). 14 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  30. ^ “Bis 2022: David Wagner neuer Trainer beim FC Schalke”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 9 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019. 
  31. ^ “Gladbach trennt sich zum Saisonende von Trainer Hecking”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  32. ^ “Offiziell: Rose wird im Sommer Trainer in Gladbach” [Official: Rose becomes Gladbach manager in summer]. kicker.de (bằng tiếng Đức) (kicker). 10 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2019. 
  33. ^ “Trainerwechsel im Sommer”. herthabsc.de (bằng tiếng Đức). 16 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019. 
  34. ^ “Covic wird neuer Cheftrainer bei Hertha BSC”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019. 
  35. ^ “FC trennt sich von Markus Anfang”. fc.de. 27 tháng 4 năm 2019. 
  36. ^ “Beierlorzer wird Trainer beim 1. FC Köln”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 13 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  37. ^ “Spielordnung (SpOL)” [Match rules] (PDF). DFL.de (bằng tiếng German). Deutsche Fußball Liga. 14 tháng 12 năm 2018. tr. 3. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 17 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019. 
  38. ^ “Goalscorers”. kicker.de (bằng tiếng German). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 
  39. ^ “Scorers”. kicker.de (bằng tiếng German). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 
  40. ^ “Goalkeepers”. kicker.de (bằng tiếng German). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi