Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2019-20

Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2019-20 (hay còn gọi là Bundesliga 2019-20) là mùa giải thứ 57 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức, giải đấu bóng đá hàng đầu của nước Đức. Mùa giải bắt đầu vào ngày 16 tháng 8 năm 2019 và kết thúc vào ngày 16 tháng 5 năm 2020.[2] Bayern Munich là đương kim vô địch.

Bundesliga
Mùa giải2019–20
Thời gian16 tháng 8 năm 2019 – 16 tháng 5 năm 2020
Số trận đấu197
Số bàn thắng642 (3,26 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiRobert Lewandowski
(23 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Leipzig 8–0 Mainz
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Bremen 0–5 Mainz
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Chuỗi thắng
dài nhất
Chuỗi bất bại
dài nhất
Wolfsburg
(9 trận)[1]
Chuỗi không
thắng dài nhất
Chuỗi thua
dài nhất
Trận có nhiều
khán giả nhất
81.365
Dortmund v Augsburg[1]
Trận có ít
khán giả nhất
14.217
Paderborn v Mainz[1]
Số khán giả8.049.602 (40.861 khán giả mỗi trận)
2020–21
Số liệu tính đến ngày 16 tháng 2 năm 2020.

Số cầu thủ dự bị được cho phép trên băng ghế dự bị được tăng từ 7 lên 9 cầu thủ cho mùa giải 2019-20.[3]

Các đội bóngSửa đổi

Tổng cộng có 18 đội tham dự Bundesliga mùa giải 2019-20.

Sự thay đổi về đội bóngSửa đổi

Thăng hạng từ
2. Bundesliga 2018-19
Xuống hạng từ
Bundesliga 2018-19
1. FC Köln
SC Paderborn
Union Berlin
VfB Stuttgart
Hannover 96
1. FC Nürnberg

Sân vận động và địa điểmSửa đổi

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa Tham khảo
FC Augsburg Augsburg Sân vận động WWK Arena 30.660 [4]
Hertha BSC Berlin Sân vận động Olympic 74.649 [5]
Union Berlin Berlin Sân vận động An der Alten Försterei 22.012 [6]
Werder Bremen Bremen Sân vận động Weser 42.100 [7]
Borussia Dortmund Dortmund Sân vận động Signal Iduna Park 81.365 [8]
Fortuna Düsseldorf Düsseldorf Sân vận động Merkur Spiel-Arena 54.600 [9]
Eintracht Frankfurt Frankfurt Sân vận động Commerzbank-Arena 51.500 [10]
SC Freiburg Freiburg im Breisgau Sân vận động Schwarzwald 24.000 [11]
1899 Hoffenheim Sinsheim Sân vận động PreZero Arena 30.150 [12]
1. FC Köln Cologne Sân vận động RheinEnergie 49.698 [13]
RB Leipzig Leipzig Sân vận động Red Bull Arena 42.558 [14]
Bayer Leverkusen Leverkusen Sân vận động BayArena 30.210 [15]
Mainz 05 Mainz Sân vận động Opel Arena 34.000 [16]
Borussia Mönchengladbach Mönchengladbach Sân vận động Borussia-Park 59.724 [17]
Bayern Munich Munich Sân vận động Allianz Arena 75.000 [18]
SC Paderborn Paderborn Sân vận động Benteler-Arena 15.000 [19]
Schalke 04 Gelsenkirchen Sân vận động Veltins-Arena 62.271 [20]
VfL Wolfsburg Wolfsburg Sân vận động Volkswagen Arena 30.000 [21]

Nhân sự và áo đấuSửa đổi

Đội Huấn luyện viên[22] Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu[23] Nhà tài trợ áo đấu[23]
Ngực áo Tay áo
FC Augsburg   Martin Schmidt   Daniel Baier Nike WWK Siegmund
Hertha BSC   Alexander Nouri   Vedad Ibišević Nike TEDi Hyundai Motor Company
Union Berlin   Urs Fischer   Christopher Trimmel Macron Aroundtown ONE Versicherung AG
Werder Bremen   Florian Kohfeldt   Niklas Moisander Umbro Wiesenhof H-Hotels
Borussia Dortmund   Lucien Favre   Marco Reus Puma Evonik Opel
Fortuna Düsseldorf   Uwe Rösler   Oliver Fink Uhlsport Henkel Toyo Tires
Eintracht Frankfurt   Adi Hütter   David Abraham Nike Indeed.com Deutsche Börse Group
SC Freiburg   Christian Streich   Mike Frantz Hummel Schwarzwaldmilch Badenova
1899 Hoffenheim   Alfred Schreuder   Benjamin Hübner Joma SAP SNP
1. FC Köln   Markus Gisdol   Jonas Hector Uhlsport REWE DEVK
RB Leipzig   Julian Nagelsmann   Willi Orban Nike Red Bull CG Immobilien
Bayer Leverkusen   Peter Bosz   Lars Bender Jako Barmenia Versicherungen Kieser Training
Mainz 05   Achim Beierlorzer   Danny Latza Lotto Kömmerling QQ288
Borussia Mönchengladbach   Marco Rose   Lars Stindl Puma Postbank H-Hotels
Bayern Munich   Hans-Dieter Flick   Manuel Neuer Adidas Deutsche Telekom Qatar Airways
SC Paderborn   Steffen Baumgart   Christian Strohdiek Saller Sunmaker Effect Energy Drink
Schalke 04   David Wagner   Omar Mascarell Umbro Gazprom DHL
VfL Wolfsburg   Oliver Glasner   Josuha Guilavogui Nike Volkswagen Linglong Tire

Sự thay đổi huấn luyện viênSửa đổi

Đội HLV đi Lí do Ngày rời đi Vị trí trên bảng xếp hạng HLV đến Ngày cập bến Tham
khảo
Công bố vào ngày Rời đi vào ngày Công bố vào ngày Đến vào ngày
1899 Hoffenheim   Julian Nagelsmann Kí hợp đồng với RB Leipzig 21 tháng 6 năm 2018 30 tháng 6 năm 2019 Trước mùa giải   Alfred Schreuder 19 tháng 3 năm 2019 1 tháng 7 năm 2019 [24][25]
RB Leipzig   Ralf Rangnick Bổ nhiệm với tư cách giám đốc thể thao 9 tháng 7 năm 2018   Julian Nagelsmann 21 tháng 6 năm 2018 [24][26]
VfL Wolfsburg   Bruno Labbadia Hết hạn hợp đồng 12 tháng 3 năm 2019   Oliver Glasner 23 tháng 4 năm 2019 [27][28]
Schalke 04   Huub Stevens Kết thúc thời gian tạm quyền 14 tháng 3 năm 2019   David Wagner 9 tháng 5 năm 2019 [29][30]
Borussia Mönchengladbach   Dieter Hecking Bị sa thải 2 tháng 4 năm 2019   Marco Rose 10 tháng 4 năm 2019 [31][32]
Hertha BSC   Pál Dárdai Hai bên đồng thuận 16 tháng 4 năm 2019   Ante Čović 12 tháng 5 năm 2019 [33][34]
1. FC Köln   André Pawlak /   Manfred Schmid (tạm quyền) Kết thúc thời gian tạm quyền 27 tháng 4 năm 2019   Achim Beierlorzer 13 tháng 5 năm 2019 [35][36]
Bayern Munich   Niko Kovač Hai bên đồng thuận 3 tháng 11 năm 2019 Thứ 4   Hans-Dieter Flick 3 tháng 11 năm 2019 [37]
1. FC Köln   Achim Beierlorzer Bị sa thải 9 tháng 11 năm 2019 Thứ 17   Markus Gisdol 18 tháng 11 năm 2019 [38][39]
Mainz 05   Sandro Schwarz Hai bên đồng thuận 10 tháng 11 năm 2019 Thứ 16   Achim Beierlorzer 18 tháng 11 năm 2019 [40][41]
Hertha BSC   Ante Čović Hai bên đồng thuận 27 tháng 11 năm 2019 Thứ 15   Jürgen Klinsmann 27 tháng 11 năm 2019 [42][43]
Fortuna Düsseldorf   Friedhelm Funkel Bị sa thải 29 tháng 1 năm 2020 Thứ 18   Uwe Rösler 29 tháng 1 năm 2020 [44][45]
Hertha BSC   Jürgen Klinsmann Từ chức 11 tháng 2 năm 2020 Thứ 14   Alexander Nouri (tạm quyền) 11 tháng 2 năm 2020 [46]

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Bayern Munich 22 14 4 4 62 24 +38 46 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 RB Leipzig 22 13 6 3 56 25 +31 45
3 Borussia Dortmund 22 12 6 4 63 32 +31 42
4 Borussia Mönchengladbach 21 13 3 5 42 24 +18 42
5 Bayer Leverkusen 22 12 4 6 38 29 +9 40 Lọt vào vòng bảng Europa League
6 Schalke 04 22 9 9 4 32 27 +5 36 Lọt vào vòng loại thứ hai Europa League
7 SC Freiburg 22 9 6 7 31 31 0 33
8 1899 Hoffenheim 22 10 3 9 33 35 −2 33
9 VfL Wolfsburg 22 8 7 7 28 28 0 31
10 Eintracht Frankfurt 22 8 4 10 37 35 +2 28
11 FC Augsburg 22 7 6 9 34 45 −11 27
12 Union Berlin 22 8 2 12 27 35 −8 26
13 Hertha BSC 22 7 5 10 27 38 −11 26
14 1. FC Köln 21 7 2 12 28 42 −14 23
15 Mainz 05 22 7 1 14 31 48 −17 22
16 Fortuna Düsseldorf 22 4 5 13 21 46 −25 17 Lọt vào vòng play-off xuống hạng
17 Werder Bremen 22 4 5 13 25 51 −26 17 Xuống hạng đến 2. Bundesliga
18 SC Paderborn 22 4 4 14 27 47 −20 16
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 16 tháng 2 năm 2020. Nguồn: DFB
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm đối đầu; 5) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 6) Số bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 7) Số bàn thắng sân khách ghi được; 8) Play-off.[47]

Kết quảSửa đổi

Nhà \ Khách AUG BSC UNB BRE DOR DÜS FRA FRE HOF KÖL LEI LEV MAI MÖN MUN PAD SCH WOL
FC Augsburg 4–0 1–1 2–1 3–5 3–0 2–1 1–1 0–3 2–1 2–2 2–3
Hertha BSC a 1–2 3–1 1–0 2–3 2–4 1–3 0–0 0–4 2–1 0–0 0–3
Union Berlin 2–0 1–0 1–2 3–1 1–2 2–0 0–2 2–0 0–4 2–3 2–0
Werder Bremen 3–2 1–1 0–2 1–3 2–2 0–3 0–3 0–5 0–1 1–2
Borussia Dortmund 5–1 5–0 2–2 5–0 4–0 5–1 3–3 4–0 1–0 a 3–3 a 3–0
Fortuna Düsseldorf 2–1 0–1 1–1 1–2 2–0 0–3 1–3 1–0 1–4 0–4 1–1
Eintracht Frankfurt 5–0 2–2 2–2 2–2 2–1 1–0 2–4 2–0 3–0 5–1 0–2
SC Freiburg 1–1 2–2 1–0 1–0 1–2 2–1 3–0 1–3 0–2 1–0
1899 Hoffenheim 2–4 3–2 2–1 1–1 1–2 0–3 2–1 1–5 0–3 3–0 2–0 2–3
1. FC Köln 1–1 0–4 1–0 1–3 4–0 1–2 2–0 0–1 1–4 3–0 3–1
RB Leipzig 3–1 3–1 3–0 2–1 3–1 4–1 8–0 2–2 1–1 1–3 1–1
Bayer Leverkusen 0–1 2–0 2–2 4–3 3–0 1–1 0–0 1–1 1–2 3–2 2–1
Mainz 05 2–1 2–3 0–4 2–1 1–2 3–1 0–1 1–3 1–3 0–0 0–1
Borussia Mönchengladbach 5–1 3–1 2–1 4–2 4–2 1–3 3–1 2–1 2–0 0–0
Bayern Munich 2–2 2–1 6–1 4–0 1–2 4–0 0–0 1–2 6–1 5–0 2–0
SC Paderborn 0–1 1–2 1–1 2–0 2–1 1–3 2–3 1–4 1–2 2–3 1–5 2–4
Schalke 04 3–0 2–1 0–0 3–3 1–0 2–2 1–1 2–1 2–0 0–3 1–1
VfL Wolfsburg 0–0 1–2 1–0 2–3 1–1 1–1 2–1 0–2 2–1 1–1 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 16 tháng 2 năm 2020. Nguồn: DFB
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự kình địch giữa hai đội tham dự.

Thống kêSửa đổi

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

Tính đến ngày 16 tháng 2 năm 2020[48]
XH Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn
thắng
1   Robert Lewandowski Bayern Munich 23
2   Timo Werner RB Leipzig 20
3   Jadon Sancho Borussia Dortmund 13
4   Rouwen Hennings Fortuna Düsseldorf 11
  Florian Niederlechner FC Augsburg
  Robin Quaison Mainz 05
  Marco Reus Borussia Dortmund
8   Wout Weghorst VfL Wolfsburg 10
9   Serge Gnabry Bayern Munich 9
  Kevin Volland Bayer Leverkusen

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầuSửa đổi

Tính đến ngày 16 tháng 2 năm 2020[49]
XH Cầu thủ Câu lạc bộ Số pha
kiến tạo
1   Thomas Müller Bayern Munich 14
  Jadon Sancho Borussia Dortmund
3   Filip Kostić Eintracht Frankfurt 10
4   Achraf Hakimi Borussia Dortmund 9
  Thorgan Hazard Borussia Dortmund
  Florian Niederlechner FC Augsburg
  Christopher Nkunku RB Leipzig
  Kevin Volland Bayer Leverkusen
8   Christian Günter SC Freiburg 7
  Marcus Thuram Borussia Mönchengladbach
  Timo Werner RB Leipzig

Các cầu thủ ghi hat-trickSửa đổi

Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Kết quả Ngày
  Robert Lewandowski Bayern Munich Schalke 04 3–0 (K) 02019-08-24 24 tháng 8 năm 2019
  Timo Werner RB Leipzig Borussia Mönchengladbach 3–1 (K) 02019-08-30 30 tháng 8 năm 2019
  Timo Werner RB Leipzig Mainz 05 8–0 (N) 02019-11-02 2 tháng 11 năm 2019
  Rouwen Hennings Fortuna Düsseldorf Schalke 04 3–3 (K) 02019-11-09 9 tháng 11 năm 2019
  Philippe Coutinho Bayern Munich Werder Bremen 6–1 (N) 02019-12-14 14 tháng 12 năm 2019
  Robin Quaison Mainz 05 Werder Bremen 5–0 (K) 02019-12-17 17 tháng 12 năm 2019
  Erling Braut Håland Borussia Dortmund FC Augsburg 5–3 (K) 02020-01-18 18 tháng 1 năm 2020
  Robin Quaison Mainz 05 Hertha BSC 3–1 (K) 02020-02-08 8 tháng 2 năm 2020
  Wout Weghorst VfL Wolfsburg 1899 Hoffenheim 3–2 (K) 02020-02-15 15 tháng 2 năm 2020

Số trận giữ sạch lướiSửa đổi

Tính đến ngày 16 tháng 2 năm 2020[50]
XH Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận giữ
sạch lưới
1   Manuel Neuer Bayern Munich 8
2   Rafał Gikiewicz Union Berlin 6
  Péter Gulácsi RB Leipzig
  Lukáš Hrádecký Bayer Leverkusen
  Alexander Nübel Schalke 04
6   Roman Bürki Borussia Dortmund 5
  Rune Jarstein Hertha BSC
  Yann Sommer Borussia Mönchengladbach
9   Oliver Baumann 1899 Hoffenheim 4
  Timo Horn 1. FC Köln
  Tomáš Koubek FC Augsburg

Số đội theo bangSửa đổi

Vị trí Bang Số đội Các đội
1   North Rhine-Westphalia 7 Borussia Dortmund, Fortuna Düsseldorf, 1. FC Köln, Bayer Leverkusen, Borussia Mönchengladbach, SC PaderbornSchalke 04
2   Baden-Württemberg 2 SC Freiburg1899 Hoffenheim
  Bavaria 2 FC AugsburgBayern Munich
  Berlin 2 Hertha BSCUnion Berlin
5   Bremen 1 Werder Bremen
  Hesse 1 Eintracht Frankfurt
  Lower Saxony 1 VfL Wolfsburg
  Rhineland-Palatinate 1 Mainz 05
  Saxony 1 RB Leipzig

Giải thưởng hàng thángSửa đổi

Tháng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Tân binh xuất sắc nhất tháng Bàn thắng đẹp nhất tháng Tham
khảo
Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 8   Robert Lewandowski Bayern Munich   Jonjoe Kenny Schalke 04   Robert Lewandowski Bayern Munich [51][52][53]
Tháng 9   Amine Harit Schalke 04   Marcus Thuram Borussia Mönchengladbach   Javairô Dilrosun Hertha BSC
Tháng 10   Serge Gnabry Bayern Munich   Robin Quaison Mainz 05
Tháng 11   Timo Werner RB Leipzig   Robert Skov 1899 Hoffenheim
Tháng 12   Ismail Jakobs 1. FC Köln   Philippe Coutinho Bayern Munich
Tháng 1   Erling Braut Håland Borussia Dortmund   Erling Braut Håland Borussia Dortmund   Florian Neuhaus Borussia Mönchengladbach

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d “German Bundesliga Performance Stats – 2019–20”. ESPN. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ “DFB-Präsidium verabschiedet Rahmenterminkalender” [DFB executive committee passes framework schedule]. DFB.de (bằng tiếng Đức) (German Football Association). 7 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018. 
  3. ^ Reinold, Jan (11 tháng 4 năm 2019). “Neue Regel: Mehr Auswechselspieler – auch Mehr-Kosten?” [New rule: More substitutes – also more costs?]. kicker.de (bằng tiếng German) (kicker-sportmagazin). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ “Zahlen und Fakten”. fcaugsburg.de (bằng tiếng Đức). FC Augsburg. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ “Das Berliner Olympiastadion”. herthabsc.de (bằng tiếng Đức). Hertha BSC. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ “Unsere Heimat seit 1920”. fc-union-berlin.de (bằng tiếng Đức). 1. FC Union Berlin. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  7. ^ “Stadionplan”. weserstadion.de (bằng tiếng Đức). Bremer Weser-Stadion GmbH. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2014. 
  8. ^ “Signal Iduna Park”. bvb.de (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund GmbH & Co. KGaA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “Stadiondaten”. f95.de (bằng tiếng Đức). Düsseldorfer Turn- und Sportverein Fortuna 1895 e.V. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  10. ^ “Eckdaten”. eintracht.de (bằng tiếng Đức). Eintracht Frankfurt. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “Schwarzwald-Stadion”. scfreiburg.com (bằng tiếng Đức). SC Freiburg. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017. 
  12. ^ “Die Wirsol Rhein-Neckar-Arena in Zahlen”. achtzehn99.de (bằng tiếng Đức). TSG 1899 Hoffenheim Fußball-Spielbetriebs GmbH. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  13. ^ “RheinEnergieSTADION”. rheinenergiestadion.de. Kölner Sportstätten GmbH. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2015. 
  14. ^ “Daten und Fakten”. dierotenbullen.com (bằng tiếng Đức). RasenBallsport Leipzig. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  15. ^ “Die BayArena”. bayer04.de (bằng tiếng Đức). Bayer 04 Leverkusen Fußball GmbH. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  16. ^ “Unsere Arena”. mainz05.de (bằng tiếng Đức). 1. FSV Mainz 05 e. V. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  17. ^ “Das ist Der Borussia-Park”. borussia.de (bằng tiếng Đức). Borussia Mönchengladbach. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  18. ^ “Allgemeine Informationen zur Allianz Arena”. allianz-arena.com (bằng tiếng Đức) (FC Bayern München AG). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  19. ^ “Lottoabrechnung 2001” (PDF). scp07.de (bằng tiếng Đức). SC Paderborn 07 e.V. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019. 
  20. ^ “Die VELTINS-Arena”. schalke04.de (bằng tiếng Đức). FC Gelsenkirchen-Schalke 04 e.V. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  21. ^ “Daten und Fakten”. vfl-wolfsburg.de (bằng tiếng Đức). VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015. 
  22. ^ “Trainerstatistik – Bundesliga” [Manager statistics – Bundesliga]. fupa.net. FuPa GmbH. 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  23. ^ a ă “Die Trikotsponsoren und Ausrüster der Bundesliga und 2. Bundesliga 2016/17” [The kit sponsors and manufacturers of the 2016–17 Bundesliga]. Bundesliga.de (bằng tiếng Đức). DFL Deutsche Fußball Liga GmbH. 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  24. ^ a ă “Bestätigt: Nagelsmann ab 2019 Trainer bei RB Leipzig”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2019. 
  25. ^ “Nagelsmann-Nachfolger: Schreuder übernimmt Hoffenheim”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 19 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2019. 
  26. ^ “Rangnick wieder Chef – auch "wegen des Themas Sprache". kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2019. 
  27. ^ “Labbadia verlässt Wolfsburg im Sommer - Nachfolger Rose?”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 12 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  28. ^ “Bestätigt: Glasner wird Labbadia-Nachfolger”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 23 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2019. 
  29. ^ “Schalke 04 stellt Chef-Trainer Domenico Tedesco frei”. schalke04.de (bằng tiếng Đức). 14 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  30. ^ “Bis 2022: David Wagner neuer Trainer beim FC Schalke”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 9 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019. 
  31. ^ “Gladbach trennt sich zum Saisonende von Trainer Hecking”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  32. ^ “Offiziell: Rose wird im Sommer Trainer in Gladbach” [Official: Rose becomes Gladbach manager in summer]. kicker.de (bằng tiếng Đức) (kicker). 10 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2019. 
  33. ^ “Trainerwechsel im Sommer”. herthabsc.de (bằng tiếng Đức). 16 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019. 
  34. ^ “Covic wird neuer Cheftrainer bei Hertha BSC”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019. 
  35. ^ “FC trennt sich von Markus Anfang”. fc.de. 27 tháng 4 năm 2019. 
  36. ^ “Beierlorzer wird Trainer beim 1. FC Köln”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 13 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  37. ^ “FC Bayern trennt sich von Trainer Niko Kovač”. fcbayern.com (bằng tiếng German). Bayern Munich. 3 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2019. 
  38. ^ “FC and Achim Beierlorzer part ways”. fc.de. 1. FC Köln. 9 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2019. 
  39. ^ “FC sign Horst Heldt and Markus Gisdol”. fc.de (bằng tiếng Đức). 1. FC Köln. 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019. 
  40. ^ “Mainz trennt sich von Trainer Sandro Schwarz” [Mainz separates from coach Sandro Schwarz]. kicker.de (bằng tiếng Đức). Nuremberg: kicker. 10 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2019. 
  41. ^ “Fliegender Wechsel: Beierlorzer neuer Trainer in Mainz”. kicker.de. kicker. 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019. 
  42. ^ Çallı, Muhammed Enes (27 tháng 11 năm 2019). “Hertha Berlin appoint Klinsmann as new manager”. Anadolu Agency. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019. 
  43. ^ “Jürgen Klinsmann wird Trainer bei Hertha BSC”. Der Spiegel (bằng tiếng German). Deutsche Presse-Agentur. 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019. 
  44. ^ “Fortuna Düsseldorf entlässt Trainer Funkel”. kicker.de (bằng tiếng German). kicker. 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020. 
  45. ^ “Funkel-Nachfolger gefunden: Rösler wird Fortuna-Trainer”. kicker.de (bằng tiếng German). kicker. 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020. 
  46. ^ "Am Morgen überrascht worden": Hertha bestätigt Klinsmann-Rücktritt”. kicker.de. kicker. 11 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020. 
  47. ^ “Spielordnung (SpOL)” [Match rules] (PDF). DFL.de (bằng tiếng German). Deutsche Fußball Liga. 14 tháng 12 năm 2018. tr. 3. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 17 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019. 
  48. ^ “Goalscorers”. kicker.de (bằng tiếng German). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 
  49. ^ “Scorers”. kicker.de (bằng tiếng German). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 
  50. ^ “Goalkeepers”. kicker.de (bằng tiếng German). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 
  51. ^ “Bundesliga Player of the Month”. Bundesliga. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019. 
  52. ^ “Bundesliga Rookie Award”. Bundesliga. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2019. 
  53. ^ “Bundesliga Goal of the Month”. Bundesliga. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi