Vòng bảng UEFA Europa League 2019-20

Vòng bảng UEFA Europa League 2019-20 bắt đầu vào ngày 19 tháng 9 và kết thúc vào ngày 12 tháng 12 năm 2019.[1] Tổng cộng có 48 đội cạnh tranh ở vòng bảng để xác định 24 trong số 32 suất lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của UEFA Europa League 2019-20.[2]

Bốc thămSửa đổi

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 30 tháng 8 năm 2019, lúc 13:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[3]

48 đội được phân thành 12 bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được nằm cùng bảng để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.

Vào ngày 17 tháng 7 năm 2014, Ban hội thẩm khẩn cấp UEFA quy định các câu lạc bộ Ukraina và Nga sẽ không được thi đấu với nhau "cho đến khi có thông báo mới nhất" do tình trạng chính trị bất ổn giữa 2 quốc gia.[4]

Hơn nữa, đối với các hiệp hội với hai hoặc nhiều đội, các đội được xếp cặp để chia họ ra làm hai nhóm bốn bảng (A–F, G–L) nhằm mục đích tối đa hóa việc phát sóng truyền hình. Các cặp đội sau đây được công bố bởi UEFA sau khi các đội tham dự vòng bảng được xác nhận:[5]

  • Tây Ban Nha: Sevilla và Espanyol
  • Anh: Arsenal và Manchester United
  • Ý: Roma và Lazio
  • Đức: Borussia Mönchengladbach và Eintracht Frankfurt
  • Pháp: Saint-Étienne và Rennes
  • Nga: CSKA Moscow và Krasnodar
  • Bồ Đào Nha: Porto và Sporting CP; Braga và Vitória de Guimarães
  • Ukraina: Dynamo Kyiv và Oleksandriya
  • Bỉ: KAA Gent và Standard Liège
  • Thổ Nhĩ Kỳ: Beşiktaş và Trabzonspor
  • Hà Lan: PSV Eindhoven và Feyenoord
  • Áo: LASK và Wolfsberger AC
  • Thụy Sĩ: Basel và Young Boys
  • Scotland: Celtic và Rangers

Ở mỗi lượt trận, một nhóm sáu bảng thi đấu các trận đấu của họ lúc 18:55 CET/CEST, trong khi nhóm sáu bảng còn lại thi đấu các trận đấu của họ lúc 21:00 CET/CEST, với thứ tự thi đấu của 2 nhóm thay đổi giữa mỗi lượt trận. Các lượt trận được xác định sau lễ bốc thăm, sử dụng máy vi tính để bốc thăm không công khai, với trình tự các trận đấu như sau (Quy định Điều 15.02):[2]

Lưu ý: Các vị trí để sắp xếp lịch thi đấu không sử dụng các nhóm hạt giống, ví dụ: Đội 1 không nhất thiết phải là đội từ Nhóm 1 trong lễ bốc thăm.

Lịch thi đấu vòng bảng
Lượt trận Thời gian Các trận đấu
Lượt trận thứ nhất 19 tháng 9 năm 2019 2 v 3, 4 v 1
Lượt trận thứ hai 3 tháng 10 năm 2019 1 v 2, 3 v 4
Lượt trận thứ ba 24 tháng 10 năm 2019 3 v 1, 2 v 4
Lượt trận thứ tư 7 tháng 11 năm 2019 1 v 3, 4 v 2
Lượt trận thứ năm 28 tháng 11 năm 2019 3 v 2, 1 v 4
Lượt trận thứ sáu 12 tháng 12 năm 2019 2 v 1, 4 v 3

Có những hạn chế về sắp xếp lịch thi đấu: ví dụ, các đội từ cùng thành phố (như là LazioRoma) nói chung không được xếp lịch để thi đấu trên sân nhà trong cùng một lượt trận (để tránh các đội thi đấu tại sân nhà trong cùng ngày hoặc các ngày liên tiếp, vì lý do hậu cần và kiểm soát đám đông), và các đội từ "các quốc gia giá lạnh" (như là Nga) không được xếp lịch để thi đấu trên sân nhà trong lượt trận cuối cùng (do thời tiết giá lạnh).

Các đội bóngSửa đổi

Dưới đây là các đội tham dự (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ),[6] được xếp theo nhóm hạt giống của họ. Họ bao gồm:

Chú thích màu sắc
Đội đứng thứ nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 32 đội
Nhóm 1
Đội Ghi chú Hệ số[6]
  Sevilla 104.000
  Arsenal 101.000
  Porto [CL-LQ] 93.000
  Roma 81.000
  Manchester United 78.000
  Dynamo Kyiv [CL-LQ] 65.000
  Beşiktaş 62.000
  Basel [CL-LQ] 54.500
  Sporting CP 50.000
  CSKA Moscow 48.000
  VfL Wolfsburg 40.000
  Lazio 37.000
Nhóm 2
Đội Ghi chú Hệ số[6]
  PSV Eindhoven [EL-MP] 37.000
  Krasnodar [CL-LP] 34.500
  Celtic [EL-CP] 31.000
  Copenhagen [EL-CP] 31.000
  Braga [EL-MP] 31.000
  KAA Gent [EL-MP] 29.500
  Borussia Mönchengladbach 29.000
  Young Boys [CL-CP] 27.500
  Astana [EL-CP] 27.500
  Ludogorets Razgrad [EL-CP] 27.000
  APOEL [CL-CP] 25.500
  Eintracht Frankfurt [EL-MP] 24.000
Nhóm 3
Đội Ghi chú Hệ số[6]
  Saint-Étienne 23.000
  Qarabağ [EL-CP] 22.000
  Feyenoord [EL-MP] 22.000
  Getafe 20.713
  Espanyol [EL-MP] 20.713
  Malmö FF [EL-MP] 20.000
  Partizan [EL-MP] 18.000
  Standard Liège 17.500
  Wolverhampton Wanderers [EL-MP] 17.092
  Rennes 11.699
  Rosenborg [CL-CP] 11.500
  İstanbul Başakşehir [CL-LQ] 10.500
Nhóm 4
Đội Ghi chú Hệ số[6]
  AZ [EL-MP] 10.500
  Vitória de Guimarães [EL-MP] 9.646
  Trabzonspor [EL-MP] 8.000
  Oleksandriya 7.780
  F91 Dudelange [EL-CP] 6.250
  LASK [CL-LP] 6.250
  Wolfsberger AC 6.250
  Slovan Bratislava [EL-CP] 6.000
  Lugano 6.000
  Rangers [EL-MP] 5.250
  CFR Cluj [CL-CP] 3.500
  Ferencváros [EL-CP] 3.500
Ghi chú
  1. EL-CP Đội thắng của vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội).
  2. EL-MP Đội thắng của vòng play-off (Nhóm chính).
  3. CL-CP Đội thua của vòng play-off Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội).
  4. CL-LP Đội thua của vòng play-off Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội).
  5. CL-LQ Đội thua của vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội).

Thể thứcSửa đổi

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 32 đội, nơi họ được góp mặt cùng với 8 đội đứng thứ ba của vòng bảng UEFA Champions League.

Tiêu chí xếp hạngSửa đổi

Các đội được xếp hạng theo điểm số (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, tiêu chí xếp hạng sau đây được áp dụng, theo thứ tự được thể hiện, để xác định thứ hạng (Quy định Điều 16.01):[2]

  1. Số điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Số bàn thắng sân khách ghi được trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  5. Nếu có nhiều hơn 2 đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả tiêu chí đối đầu trên, một nhóm đội vẫn bằng nhau, tất cả tiêu chí đối đầu trên được áp dụng lại dành riêng cho nhóm đội này;
  6. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  8. Số bàn thắng sân khách ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  9. Số trận thắng trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  10. Số trận thắng sân khách trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  11. Điểm kỷ luật (thẻ đỏ = 3 điểm, thẻ vàng = 1 điểm, bị truất quyền thi đấu do phải nhận hai thẻ vàng trong một trận đấu = 3 điểm);
  12. Hệ số câu lạc bộ UEFA.

Các bảng đấuSửa đổi

Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 19 tháng 9, 3 tháng 10, 24 tháng 10, 7 tháng 11, 28 tháng 11, và 12 tháng 12 năm 2019.[1] Các trận đấu được diễn ra lúc 18:55 và 21:00 CET/CEST, với những trường hợp ngoại lệ có thể xảy ra vì lý do địa lý.

Thời gian đều theo múi giờ CET/CEST,[note 1] được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu khác nhau thì được thể hiện trong dấu ngoặc).

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SEV APO QRB DUD
1   Sevilla 6 5 0 1 14 3 +11 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 2–0 3–0
2   APOEL 6 3 1 2 10 8 +2 10 1–0 2–1 3–4
3   Qarabağ 6 1 2 3 8 11 −3 5 0–3 2–2 1–1
4   F91 Dudelange 6 1 1 4 8 18 −10 4 2–5 0–2 1–4
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Qarabağ   0–3   Sevilla
Chi tiết
APOEL   3–4   F91 Dudelange
Chi tiết
Khán giả: 9.313[8]
Trọng tài: Dumitru Muntean (Moldova)

F91 Dudelange   1–4   Qarabağ
Chi tiết
Sevilla   1–0   APOEL
Chi tiết

Qarabağ   2–2   APOEL
Chi tiết
Sevilla   3–0   F91 Dudelange
Chi tiết

F91 Dudelange   2–5   Sevilla
Chi tiết
APOEL   2–1   Qarabağ
Chi tiết
Khán giả: 9.432[14]
Trọng tài: Manuel Schüttengruber (Áo)

Sevilla   2–0   Qarabağ
Chi tiết
F91 Dudelange   0–2   APOEL
Chi tiết

Qarabağ   1–1   F91 Dudelange
Chi tiết
APOEL   1–0   Sevilla
Chi tiết

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MAL CPH DKV LUG
1   Malmö FF 6 3 2 1 8 6 +2 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 4–3 2–1
2   Copenhagen 6 2 3 1 5 4 +1 9 0–1 1–1 1–0
3   Dynamo Kyiv 6 1 4 1 7 7 0 7 1–0 1–1 1–1
4   Lugano 6 0 3 3 2 5 −3 3 0–0 0–1 0–0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Dynamo Kyiv   1–0   Malmö FF
Chi tiết
Copenhagen   1–0   Lugano
Chi tiết

Lugano   0–0   Dynamo Kyiv
Chi tiết
Khán giả: 1.281[21]
Trọng tài: Karim Abed (Pháp)
Malmö FF   1–1   Copenhagen
Chi tiết
Khán giả: 19.884[22]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)

Malmö FF   2–1   Lugano
Chi tiết
Khán giả: 16.789[23]
Dynamo Kyiv   1–1   Copenhagen
Chi tiết

Lugano   0–0   Malmö FF
Chi tiết
Copenhagen   1–1   Dynamo Kyiv
Chi tiết
Khán giả: 23.166[26]
Trọng tài: Tamás Bognár (Hungary)

Malmö FF   4–3   Dynamo Kyiv
Chi tiết
Khán giả: 19.224[27]
Lugano   0–1   Copenhagen
Chi tiết
Khán giả: 1.281[28]
Trọng tài: Aleksei Eskov (Nga)

Dynamo Kyiv   1–1   Lugano
Chi tiết
Copenhagen   0–1   Malmö FF
Chi tiết
Khán giả: 32.941[30]
Trọng tài: Davide Massa (Ý)

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BSL GET KRA TRA
1   Basel 6 4 1 1 12 4 +8 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–1 5–0 2–0
2   Getafe 6 4 0 2 8 4 +4 12 0–1 3–0 1–0
3   Krasnodar 6 3 0 3 7 11 −4 9 1–0 1–2 3–1
4   Trabzonspor 6 0 1 5 3 11 −8 1 2–2 0–1 0–2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Getafe   1–0   Trabzonspor
Chi tiết
Basel   5–0   Krasnodar
Chi tiết

Krasnodar   1–2   Getafe
Chi tiết
Khán giả: 20.035[33]
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)
Trabzonspor   2–2   Basel
Chi tiết
Khán giả: 23.867[34]
Trọng tài: Marco Di Bello (Ý)

Trabzonspor   0–2   Krasnodar
Chi tiết
Getafe   0–1   Basel
Chi tiết

Krasnodar   3–1   Trabzonspor
Chi tiết
Basel   2–1   Getafe
Chi tiết

Trabzonspor   0–1   Getafe
Chi tiết
Krasnodar   1–0   Basel
Chi tiết

Getafe   3–0   Krasnodar
Chi tiết
Basel   2–0   Trabzonspor
Chi tiết

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LASK SPO PSV ROS
1   LASK 6 4 1 1 11 4 +7 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 4–1 1–0
2   Sporting CP 6 4 0 2 11 7 +4 12 2–1 4–0 1–0
3   PSV Eindhoven 6 2 2 2 9 12 −3 8 0–0 3–2 1–1
4   Rosenborg 6 0 1 5 3 11 −8 1 1–2 0–2 1–4
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
PSV Eindhoven   3–2   Sporting CP
Chi tiết
LASK   1–0   Rosenborg
Chi tiết
Khán giả: 12.179[44]
Trọng tài: Donatas Rumšas (Litva)

Rosenborg   1–4   PSV Eindhoven
Chi tiết
Sporting CP   2–1   LASK
Chi tiết

Sporting CP   1–0   Rosenborg
Chi tiết
PSV Eindhoven   0–0   LASK
Chi tiết
Khán giả: 29.000[48]
Trọng tài: Chris Kavanagh (Anh)

Rosenborg   0–2   Sporting CP
Chi tiết
LASK   4–1   PSV Eindhoven
Chi tiết
Khán giả: 12.658[50]
Trọng tài: Radu Petrescu (Romania)

Sporting CP   4–0   PSV Eindhoven
Chi tiết
Rosenborg   1–2   LASK
Chi tiết

PSV Eindhoven   1–1   Rosenborg
Chi tiết
Khán giả: 24.000[53]
Trọng tài: Vitali Meshkov (Nga)
LASK   3–0   Sporting CP
Chi tiết
Khán giả: 11.627[54]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự CEL CFR LAZ REN
1   Celtic 6 4 1 1 10 6 +4 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–1 3–1
2   CFR Cluj 6 4 0 2 6 4 +2 12 2–0 2–1 1–0
3   Lazio 6 2 0 4 6 9 −3 6 1–2 1–0 2–1
4   Rennes 6 1 1 4 5 8 −3 4 1–1 0–1 2–0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Rennes   1–1   Celtic
Chi tiết
CFR Cluj   2–1   Lazio
Chi tiết

Lazio   2–1   Rennes
Chi tiết
Khán giả: 13.072[57]
Trọng tài: Serhiy Boyko (Ukraina)
Celtic   2–0   CFR Cluj
Chi tiết

Celtic   2–1   Lazio
Chi tiết
Khán giả: 56.172[59]
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)
Rennes   0–1   CFR Cluj
Chi tiết
Khán giả: 27.330[60]
Trọng tài: Aleksei Eskov (Nga)

Lazio   1–2   Celtic
Chi tiết
Khán giả: 26.155[61]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)
CFR Cluj   1–0   Rennes
Chi tiết

Celtic   3–1   Rennes
Chi tiết
Khán giả: 56.172[63]
Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy)
Lazio   1–0   CFR Cluj
Chi tiết

Rennes   2–0   Lazio
Chi tiết
CFR Cluj   2–0   Celtic
Chi tiết

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ARS FRA STL VSC
1   Arsenal 6 3 2 1 14 7 +7 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–2 4–0 3–2
2   Eintracht Frankfurt 6 3 0 3 8 10 −2 9 0–3 2–1 2–3
3   Standard Liège 6 2 2 2 8 10 −2 8 2–2 2–1 2–0
4   Vitória de Guimarães 6 1 2 3 7 10 −3 5 1–1 0–1 1–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Eintracht Frankfurt   0–3   Arsenal
Chi tiết
Khán giả: 47.000[67]
Trọng tài: Davide Massa (Ý)
Standard Liège   2–0   Vitória de Guimarães
Chi tiết

Vitória de Guimarães   0–1   Eintracht Frankfurt
Chi tiết
Arsenal   4–0   Standard Liège
Chi tiết

Arsenal   3–2   Vitória de Guimarães
Chi tiết
Eintracht Frankfurt   2–1   Standard Liège
Chi tiết

Vitória de Guimarães   1–1   Arsenal
Chi tiết
Standard Liège   2–1   Eintracht Frankfurt
Chi tiết

Vitória de Guimarães   1–1   Standard Liège
Chi tiết
Arsenal   1–2   Eintracht Frankfurt
Chi tiết
Khán giả: 49.419[76]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)

Eintracht Frankfurt   2–3   Vitória de Guimarães
Chi tiết
Standard Liège   2–2   Arsenal
Chi tiết

Bảng GSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự POR RAN YB FEY
1   Porto 6 3 1 2 8 9 −1 10 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 2–1 3–2
2   Rangers 6 2 3 1 8 6 +2 9 2–0 1–1 1–0
3   Young Boys 6 2 2 2 8 7 +1 8 1–2 2–1 2–0
4   Feyenoord 6 1 2 3 7 9 −2 5 2–0 2–2 1–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Porto   2–1   Young Boys
Chi tiết
Khán giả: 32.929[79]
Trọng tài: Andris Treimanis (Latvia)
Rangers   1–0   Feyenoord
Chi tiết

Feyenoord   2–0   Porto
Chi tiết
Khán giả: 41.000[81]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)
Young Boys   2–1   Rangers
Chi tiết
Khán giả: 26.348[82]
Trọng tài: Manuel Schüttengruber (Áo)

Young Boys   2–0   Feyenoord
Chi tiết
Khán giả: 27.641[83]
Trọng tài: Jakob Kehlet (Đan Mạch)
Porto   1–1   Rangers
Chi tiết

Feyenoord   1–1   Young Boys
Chi tiết
Khán giả: 45.022[85]
Trọng tài: Paweł Gil (Ba Lan)
Rangers   2–0   Porto
Chi tiết
Khán giả: 49.645[86]
Trọng tài: Davide Massa (Ý)

Young Boys   1–2   Porto
Chi tiết
Khán giả: 31.120[87]
Trọng tài: Tamás Bognár (Hungary)
Feyenoord   2–2   Rangers
Chi tiết
Khán giả: 47.500[88]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Porto   3–2   Feyenoord
Chi tiết
Khán giả: 28.507[89]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)
Rangers   1–1   Young Boys
Chi tiết
Khán giả: 49.015[90]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Bảng HSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ESP LUD FER CSKA
1   Espanyol 6 3 2 1 12 4 +8 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 6–0 1–1 0–1
2   Ludogorets Razgrad 6 2 2 2 10 10 0 8 0–1 1–1 5–1
3   Ferencváros 6 1 4 1 5 7 −2 7 2–2 0–3 0–0
4   CSKA Moscow 6 1 2 3 3 9 −6 5 0–2 1–1 0–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ludogorets Razgrad   5–1   CSKA Moscow
Chi tiết
Espanyol   1–1   Ferencváros
Chi tiết

Ferencváros   0–3   Ludogorets Razgrad
Chi tiết
CSKA Moscow   0–2   Espanyol
Chi tiết

CSKA Moscow   0–1   Ferencváros
Chi tiết
Khán giả: 18.518[95]
Ludogorets Razgrad   0–1   Espanyol
Chi tiết

Ferencváros   0–0   CSKA Moscow
Chi tiết
Espanyol   6–0   Ludogorets Razgrad
Chi tiết

CSKA Moscow   1–1   Ludogorets Razgrad
Chi tiết
Khán giả: 12.948[99]
Trọng tài: Jakob Kehlet (Đan Mạch)
Ferencváros   2–2   Espanyol
Chi tiết

Ludogorets Razgrad   1–1   Ferencváros
Chi tiết
Khán giả: 5.528[101]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Espanyol   0–1   CSKA Moscow
Chi tiết

Bảng ISửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GNT WLF SET OLK
1   Gent 6 3 3 0 11 7 +4 12 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 3–2 2–1
2   VfL Wolfsburg 6 3 2 1 9 7 +2 11 1–3 1–0 3–1
3   Saint-Étienne 6 0 4 2 6 8 −2 4 0–0 1–1 1–1
4   Oleksandriya 6 0 3 3 6 10 −4 3 1–1 0–1 2–2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Gent   3–2   Saint-Étienne
Chi tiết
Khán giả: 14.928[103]
Trọng tài: Roi Reinshreiber (Israel)
VfL Wolfsburg   3–1   Oleksandriya
Chi tiết

Oleksandriya   1–1   Gent
Chi tiết
Khán giả: 7.588[105]
Trọng tài: Jens Maae (Đan Mạch)
Saint-Étienne   1–1   VfL Wolfsburg
Chi tiết

Saint-Étienne   1–1   Oleksandriya
Chi tiết
Gent   2–2   VfL Wolfsburg
Chi tiết
Khán giả: 15.437[108]
Trọng tài: Sergey Ivanov (Nga)

Oleksandriya   2–2   Saint-Étienne
Chi tiết
VfL Wolfsburg   1–3   Gent
Chi tiết

Saint-Étienne   0–0   Gent
Chi tiết
Oleksandriya   0–1   Wolfsburg
Chi tiết
Khán giả: 7.118[112]
Trọng tài: Manuel Schüttengruber (Áo)

Gent   2–1   Oleksandriya
Chi tiết
Khán giả: 13.156[113]
Trọng tài: Radu Petrescu (Romania)
Wolfsburg   1–0   Saint-Étienne
Chi tiết
Khán giả: 10.802[114]
Trọng tài: Paul Tierney (Anh)

Bảng JSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự IBS ROM MGB WLB
1   İstanbul Başakşehir 6 3 1 2 7 9 −2 10 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–3 1–1 1–0
2   Roma 6 2 3 1 12 6 +6 9 4–0 1–1 2–2
3   Borussia Mönchengladbach 6 2 2 2 6 9 −3 8 1–2 2–1 0–4
4   Wolfsberg 6 1 2 3 7 8 −1 5 0–3 1–1 0–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Roma   4–0   İstanbul Başakşehir
Chi tiết
Borussia Mönchengladbach   0–4   Wolfsberg
Chi tiết

Wolfsberg   1–1   Roma
Chi tiết
İstanbul Başakşehir   1–1   Borussia Mönchengladbach
Chi tiết

İstanbul Başakşehir   1–0   Wolfsberg
Chi tiết
Roma   1–1   Borussia Mönchengladbach
Chi tiết
Khán giả: 29.037[120]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Wolfsberg   0–3   İstanbul Başakşehir
Chi tiết
Borussia Mönchengladbach   2–1   Roma
Chi tiết

İstanbul Başakşehir   0–3   Roma
Chi tiết
Wolfsberg   0–1   Borussia Mönchengladbach
Chi tiết

Roma   2–2   Wolfsberg
Chi tiết
Khán giả: 21.672[125]
Trọng tài: Craig Pawson (Anh)
Borussia Mönchengladbach   1–2   İstanbul Başakşehir