Vòng bảng UEFA Champions League 2019-20

Vòng bảng UEFA Champions League 2019-20 bắt đầu vào ngày 17 tháng 9 và kết thúc vào ngày 11 tháng 12 năm 2019.[1] Tổng cộng có 32 đội cạnh tranh ở vòng bảng để xác định 16 suất lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của UEFA Champions League 2019-20.[2]

Bốc thămSửa đổi

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 29 tháng 8 năm 2019, lúc 18:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[3]

32 đội được phân thành tám bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được nằm cùng bảng để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên những nguyên tắc sau đây (Quy định Điều 13.06):[2]

  • Nhóm 1 bao gồm đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, và các đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018.
  • Nhóm 2, 3 và 4 bao gồm các đội còn lại, được phân nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.

Vào ngày 17 tháng 7 năm 2014, Ban hội thẩm khẩn cấp UEFA quy định các câu lạc bộ Ukraina và Nga sẽ không được thi đấu với nhau "cho đến khi có thông báo mới nhất" do tình trạng chính trị bất ổn giữa 2 quốc gia.[4]

Hơn nữa, đối với các hiệp hội với hai hoặc nhiều đội, các đội được xếp cặp để chia họ ra làm hai nhóm bốn bảng (A–D, E–H) nhằm mục đích tối đa hóa việc phát sóng truyền hình. Ở mỗi lượt trận, một nhóm bốn bảng thi đấu các trận đấu của họ vào Thứ Ba, trong khi nhóm bốn bảng còn lại thi đấu các trận đấu của họ vào Thứ Tư, với thứ tự thi đấu của 2 nhóm thay đổi giữa mỗi lượt trận. Các cặp đội sau đây được công bố bởi UEFA sau khi các đội tham dự vòng bảng được xác nhận:

  • Tây Ban Nha: Barcelona và Real Madrid, Atlético Madrid và Valencia
  • Anh: Liverpool và Manchester City, Chelsea và Tottenham Hotspur
  • Ý: Juventus và Inter Milan, Napoli và Atalanta
  • Đức: Bayern Munich và Borussia Dortmund, Bayer Leverkusen và RB Leipzig
  • Pháp: Paris Saint-Germain và Lyon
  • Nga: Zenit Saint Petersburg và Lokomotiv Moscow
  • Bỉ: Club Brugge và Genk

Các lượt trận được xác định sau lễ bốc thăm, sử dụng máy vi tính để bốc thăm không công khai, với trình tự các trận đấu như sau (Quy định Điều 16.02):[2]

Lưu ý: Các vị trí để sắp xếp lịch thi đấu không sử dụng các nhóm hạt giống, ví dụ: Đội 1 không nhất thiết phải là đội từ Nhóm 1 trong lễ bốc thăm.

Lịch thi đấu vòng bảng
Lượt trận Thời gian Các trận đấu
Lượt trận thứ nhất 17–18 tháng 9 năm 2019 2 v 3, 4 v 1
Lượt trận thứ hai 1–2 tháng 10 năm 2019 1 v 2, 3 v 4
Lượt trận thứ ba 22–23 tháng 10 năm 2019 3 v 1, 2 v 4
Lượt trận thứ tư 5–6 tháng 11 năm 2019 1 v 3, 4 v 2
Lượt trận thứ năm 26–27 tháng 11 năm 2019 3 v 2, 1 v 4
Lượt trận thứ sáu 10–11 tháng 12 năm 2019 2 v 1, 4 v 3

Có những hạn chế về sắp xếp lịch thi đấu: ví dụ, các đội từ cùng thành phố (như là Real MadridAtlético Madrid) nói chung không được xếp lịch để thi đấu trên sân nhà trong cùng một lượt trận (để tránh các đội thi đấu tại sân nhà trong cùng ngày hoặc các ngày liên tiếp, vì lý do hậu cần và kiểm soát đám đông), và các đội từ "các quốc gia giá lạnh" (như là Nga) không được xếp lịch để thi đấu trên sân nhà trong lượt trận cuối cùng (do thời tiết giá lạnh).

Các đội bóngSửa đổi

Dưới đây là các đội tham dự (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ),[5] được xếp theo nhóm hạt giống của họ. Họ bao gồm:

Chú thích màu sắc
Đội đứng thứ nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 16 đội
Đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội Europa League
Nhóm 1 (theo thứ hạng hiệp hội)[6]
Hiệp hội Đội Hệ số[5]
TH   Liverpool 91.000
EL   Chelsea 87.000
1   Barcelona 138.000
2   Manchester City 106.000
3   Juventus 124.000
4   Bayern Munich 128.000
5   Paris Saint-Germain 103.000
6   Zenit Saint Petersburg 72.000
Nhóm 2
Đội Ghi chú Hệ số[5]
  Real Madrid 146.000
  Atlético Madrid 127.000
  Borussia Dortmund 85.000
  Napoli 80.000
  Shakhtar Donetsk 80.000
  Tottenham Hotspur 78.000
  Ajax [CP] 70.500
  Benfica 68.000
Nhóm 3
Đội Ghi chú Hệ số[5]
  Lyon 61.500
  Bayer Leverkusen 61.000
  Red Bull Salzburg 54.500
  Olympiacos [LP] 44.000
  Club Brugge [LP] 39.500
  Valencia 37.000
  Inter Milan 31.000
  Dinamo Zagreb [CP] 29.500
Nhóm 4
Đội Ghi chú Hệ số[5]
  Lokomotiv Moscow 28.500
  Genk 25.000
  Galatasaray 22.500
  RB Leipzig 22.000
  Slavia Prague [CP] 21.500
  Red Star Belgrade [CP] 16.750
  Atalanta 14.945
  Lille 11.699
Ghi chú
  1. TH Đương kim vô địch Champions League, tự động được xếp vào Nhóm 1 với tư cách hạt giống hàng đầu.
  2. EL Đương kim vô địch Europa League, tự động được xếp vào Nhóm 1 với tư cách hạt giống hàng đầu thứ hai.
  3. CP Đội thắng của vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội).
  4. LP Đội thắng của vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội).

Thể thứcSửa đổi

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 16 đội, trong khi đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội Europa League.

Tiêu chí xếp hạngSửa đổi

Các đội được xếp hạng theo điểm số (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, tiêu chí xếp hạng sau đây được áp dụng, theo thứ tự được thể hiện, để xác định thứ hạng (Quy định Điều 17.01):[2]

  1. Số điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Số bàn thắng sân khách ghi được trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  5. Nếu có nhiều hơn 2 đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả tiêu chí đối đầu trên, một nhóm đội vẫn bằng nhau, tất cả tiêu chí đối đầu trên được áp dụng lại dành riêng cho nhóm đội này;
  6. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  8. Số bàn thắng sân khách ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  9. Số trận thắng trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  10. Số trận thắng sân khách trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  11. Điểm kỷ luật (thẻ đỏ = 3 điểm, thẻ vàng = 1 điểm, bị truất quyền thi đấu do phải nhận hai thẻ vàng trong một trận đấu = 3 điểm);
  12. Hệ số câu lạc bộ UEFA.

Các bảng đấuSửa đổi

Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 17–18 tháng 9, 1–2 tháng 10, 22–23 tháng 10, 5–6 tháng 11, 26–27 tháng 11, và 10–11 tháng 12 năm 2019.[1] Các trận đấu được diễn ra lúc 21:00 CET/CEST, với hai trận đấu vào mỗi Thứ Ba và Thứ Tư được diễn ra lúc 18:55 CET/CEST.

Thời gian đều theo múi giờ CET/CEST,[note 1] được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu khác nhau thì được hiển thị trong ngoặc).

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR RM BRU GAL
1   Paris Saint-Germain 6 5 1 0 17 2 +15 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 1–0 5–0
2   Real Madrid 6 3 2 1 14 8 +6 11 2–2 2–2 6–0
3   Club Brugge 6 0 3 3 4 12 −8 3 Chuyển qua Europa League 0–5 1–3 0–0
4   Galatasaray 6 0 2 4 1 14 −13 2 0–1 0–1 1–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Club Brugge   0–0   Galatasaray
Chi tiết
Paris Saint-Germain   3–0   Real Madrid
Chi tiết

Real Madrid   2–2   Club Brugge
Chi tiết
Galatasaray   0–1   Paris Saint-Germain
Chi tiết

Galatasaray   0–1   Real Madrid
Chi tiết
Khán giả: 48.886[9]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
Club Brugge   0–5   Paris Saint-Germain
Chi tiết
Khán giả: 26.946[9]
Trọng tài: Daniel Siebert (Đức)

Real Madrid   6–0   Galatasaray
Chi tiết
Paris Saint-Germain   1–0   Club Brugge
Chi tiết

Galatasaray   1–1   Club Brugge
Chi tiết
Real Madrid   2–2   Paris Saint-Germain
Chi tiết

Club Brugge   1–3   Real Madrid
Chi tiết
Khán giả: 27.308[12]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)
Paris Saint-Germain   5–0   Galatasaray
Chi tiết

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAY TOT OLY RSB
1   Bayern Munich 6 6 0 0 24 5 +19 18 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 2–0 3–0
2   Tottenham Hotspur 6 3 1 2 18 14 +4 10 2–7 4–2 5–0
3   Olympiacos 6 1 1 4 8 14 −6 4 Chuyển qua Europa League 2–3 2–2 1–0
4   Red Star Belgrade 6 1 0 5 3 20 −17 3 0–6 0–4 3–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Olympiacos   2–2   Tottenham Hotspur
Chi tiết
Khán giả: 31.001[7]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)
Bayern Munich   3–0   Red Star Belgrade
Chi tiết
Khán giả: 70.000[7]
Trọng tài: Bobby Madden (Scotland)

Red Star Belgrade   3–1   Olympiacos
Chi tiết
Khán giả: 43.291[8]
Trọng tài: Benoît Bastien (Pháp)
Tottenham Hotspur   2–7   Bayern Munich
Chi tiết

Tottenham Hotspur   5–0   Red Star Belgrade
Chi tiết
Khán giả: 51.743[9]
Trọng tài: Marco Guida (Ý)
Olympiacos   2–3   Bayern Munich
Chi tiết

Bayern Munich   2–0   Olympiacos
Chi tiết
Khán giả: 63.646[10]
Trọng tài: Paweł Raczkowski (Ba Lan)
Red Star Belgrade   0–4   Tottenham Hotspur
Chi tiết

Tottenham Hotspur   4–2   Olympiacos
Chi tiết
Red Star Belgrade   0–6   Bayern Munich
Chi tiết

Olympiacos   1–0   Red Star Belgrade
Chi tiết
Khán giả: 31.898[12]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
Bayern Munich   3–1   Tottenham Hotspur
Chi tiết
Khán giả: 66.353[12]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MC ATA SHK DZG
1   Manchester City 6 4 2 0 16 4 +12 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 5–1 1–1 2–0
2   Atalanta 6 2 1 3 8 12 −4 7 1–1 1–2 2–0
3   Shakhtar Donetsk 6 1 3 2 8 13 −5 6 Chuyển qua Europa League 0–3 0–3 2–2
4   Dinamo Zagreb 6 1 2 3 10 13 −3 5 1–4 4–0 3–3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Shakhtar Donetsk   0–3   Manchester City
Chi tiết
Dinamo Zagreb   4–0   Atalanta
Chi tiết

Atalanta   1–2   Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Khán giả: 26.022[8]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)
Manchester City   2–0   Dinamo Zagreb
Chi tiết

Shakhtar Donetsk   2–2   Dinamo Zagreb
Chi tiết
Manchester City   5–1   Atalanta
Chi tiết

Atalanta   1–1   Manchester City
Chi tiết
Khán giả: 34.326[10]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)
Dinamo Zagreb   3–3   Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Khán giả: 28.316[10]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Manchester City   1–1   Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Atalanta   2–0   Dinamo Zagreb
Chi tiết
Khán giả: 28.365[11]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)

Shakhtar Donetsk   0–3   Atalanta
Chi tiết
Khán giả: 26.536[12]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)
Dinamo Zagreb   1–4   Manchester City
Chi tiết

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự JUV ATL LEV LOM
1   Juventus 6 5 1 0 12 4 +8 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 3–0 2–1
2   Atlético Madrid 6 3 1 2 8 5 +3 10 2–2 1–0 2–0
3   Bayer Leverkusen 6 2 0 4 5 9 −4 6 Chuyển qua Europa League 0–2 2–1 1–2
4   Lokomotiv Moscow 6 1 0 5 4 11 −7 3 1–2 0–2 0–2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Atlético Madrid   2–2   Juventus
Chi tiết
Bayer Leverkusen   1–2   Lokomotiv Moscow
Chi tiết

Lokomotiv Moscow   0–2   Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 27.051[8]
Trọng tài: Orel Grinfeld (Israel)
Juventus   3–0   Bayer Leverkusen
Chi tiết
Khán giả: 34.525[8]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Atlético Madrid   1–0   Bayer Leverkusen
Chi tiết
Juventus   2–1   Lokomotiv Moscow
Chi tiết

Lokomotiv Moscow   1–2   Juventus
Chi tiết
Khán giả: 26.861[10]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)
Bayer Leverkusen   2–1   Atlético Madrid
Chi tiết

Lokomotiv Moscow   0–2   Bayer Leverkusen
Chi tiết
Khán giả: 25.757[11]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Juventus   1–0   Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 40.486[11]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Atlético Madrid   2–0   Lokomotiv Moscow
Chi tiết
Bayer Leverkusen   0–2   Juventus
Chi tiết

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV NAP SAL GNK
1   Liverpool 6 4 1 1 13 8 +5 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 4–3 2–1
2   Napoli 6 3 3 0 11 4 +7 12 2–0 1–1 4–0
3   Red Bull Salzburg 6 2 1 3 16 13 +3 7 Chuyển qua Europa League 0–2 2–3 6–2
4   Genk 6 0 1 5 5 20 −15 1 1–4 0–0 1–4
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Red Bull Salzburg   6–2   Genk
Chi tiết
Napoli   2–0   Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 38.878[13]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Genk   0–0   Napoli
Chi tiết
Khán giả: 19.962[14]
Trọng tài: István Kovács (Romania)
Liverpool   4–3   Red Bull Salzburg
Chi tiết

Genk   1–4   Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 19.626[15]
Trọng tài: Slavko Vinčić (Slovenia)
Red Bull Salzburg   2–3   Napoli
Chi tiết

Liverpool   2–1   Genk
Chi tiết
Napoli   1–1   Red Bull Salzburg
Chi tiết
Khán giả: 32.862[16]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)

Genk   1–4   Red Bull Salzburg
Chi tiết
Liverpool   1–1   Napoli
Chi tiết

Red Bull Salzburg   0–2   Liverpool
Chi tiết
Napoli   4–0   Genk
Chi tiết

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR DOR INT SLP
1   Barcelona 6 4 2 0 9 4 +5 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 2–1 0–0
2   Borussia Dortmund 6 3 1 2 8 8 0 10 0–0 3–2 2–1
3   Inter Milan 6 2 1 3 10 9 +1 7 Chuyển qua Europa League 1–2 2–0 1–1
4   Slavia Prague 6 0 2 4 4 10 −6 2 1–2 0–2 1–3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Inter Milan   1–1   Slavia Prague
Chi tiết
Khán giả: 50.128[13]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)
Borussia Dortmund   0–0   Barcelona
Chi tiết

Slavia Prague   0–2   Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 19.370[14]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
Barcelona   2–1   Inter Milan
Chi tiết

Slavia Prague   1–2   Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 19.170[15]
Trọng tài: Bobby Madden (Scotland)
Inter Milan   2–0   Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 65.673[15]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Barcelona   0–0   Slavia Prague
Chi tiết
Khán giả: 67.023[16]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Borussia Dortmund   3–2   Inter Milan
Chi tiết

Slavia Prague   1–3   Inter Milan
Chi tiết
Khán giả: 19.370[17]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)
Barcelona   3–1   Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 90.071[17]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)

Inter Milan   1–2   Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 71.818[18]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
Borussia Dortmund   2–1   Slavia Prague
Chi tiết
Khán giả: 65.079[18]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)

Bảng GSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự RBL LYO BEN ZEN
1   RB Leipzig 6 3 2 1 10 8 +2 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–2 2–2 2–1
2   Lyon 6 2 2 2 9 8 +1 8 2–2 3–1 1–1
3   Benfica 6 2 1 3 10 11 −1 7[a] Chuyển qua Europa League 1–2 2–1 3–0
4   Zenit Saint Petersburg 6 2 1 3 7 9 −2 7[a] 0–2 2–0 3–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a ă Bằng điểm đối đầu (3). Hiệu số bàn thắng bại đối đầu: Benfica +1, Zenit Saint Petersburg −1.
Lyon   1–1   Zenit Saint Petersburg
Chi tiết
Benfica   1–2   RB Leipzig
Chi tiết

Zenit Saint Petersburg   3–1   Benfica
Chi tiết
RB Leipzig   0–2   Lyon
Chi tiết

RB Leipzig   2–1   Zenit Saint Petersburg
Chi tiết
Benfica   2–1   Lyon
Chi tiết

Zenit Saint Petersburg   0–2   RB Leipzig
Chi tiết
Lyon   3–1   Benfica
Chi tiết

Zenit Saint Petersburg   2–0   Lyon
Chi tiết
RB Leipzig   2–2   Benfica
Chi tiết

Benfica   3–0   Zenit Saint Petersburg
Chi tiết
Lyon   2–2   RB Leipzig
Chi tiết

Bảng HSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự VAL CHL AJX LIL
1   Valencia 6 3 2 1 9 7 +2 11[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 0–3 4–1
2   Chelsea 6 3 2 1 11 9 +2 11[a] 0–1 4–4 2–1
3   Ajax 6 3 1 2 12 6 +6 10 Chuyển qua Europa League 0–1 0–1 3–0
4   Lille 6 0 1 5 4 14 −10 1 1–1 1–2 0–2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a ă Điểm đối đầu: Valencia 4, Chelsea 1.
Ajax   3–0   Lille
Chi tiết
Chelsea   0–1   Valencia
Chi tiết

Valencia   0–3   Ajax
Chi tiết
Khán giả: 44.659[14]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
Lille   1–2   Chelsea
Chi tiết

Ajax   0–1   Chelsea
Chi tiết
Lille   1–1   Valencia
Chi tiết

Valencia   4–1   Lille
Chi tiết
Khán giả: 38.252[16]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)
Chelsea   4–4   Ajax
Chi tiết

Valencia   2–2   Chelsea
Chi tiết
Khán giả: 43.486[17]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)
Lille   0–2   Ajax
Chi tiết

Ajax   0–1   Valencia
Chi tiết
Chelsea   2–1   Lille
Chi tiết

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ CEST (UTC+2) cho thời gian đến ngày 26 tháng 10 năm 2019 (lượt trận thứ 1–3), và CET (UTC+1) cho thời gian sau đó (lượt trận thứ 4–6).

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “2019/20 Champions League match and draw calendar”. UEFA.com. Ngày 14 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ a ă â b “Regulations of the UEFA Champions League 2019/20” (PDF). UEFA.com. 
  3. ^ “UEFA Champions League group stage draw”. UEFA.com. 
  4. ^ “Emergency Panel decisions”. UEFA. Ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ a ă â b c “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 5 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019. 
  6. ^ “Country coefficients 2017/18”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  7. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 1 – Wednesday 18 September 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 18 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019. 
  8. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 2 – Tuesday 1 October 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 1 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2019. 
  9. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 3 – Tuesday 22 October 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 22 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2019. 
  10. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Wednesday 6 November 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 6 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019. 
  11. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 5 – Tuesday 26 November 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 26 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019. 
  12. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 6 – Wednesday 11 December 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 11 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2019. 
  13. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 1 – Tuesday 17 September 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 17 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2019. 
  14. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 2 – Wednesday 2 October 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 2 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019. 
  15. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 3 – Wednesday 23 October 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 23 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2019. 
  16. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Tuesday 5 November 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 5 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2019. 
  17. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 5 – Wednesday 27 November 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019. 
  18. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 6 – Tuesday 10 December 2019” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi