Mở trình đơn chính
1851 map of Tây Tạng, Mông Cổ and Manchuria. Manchuria is delimited by the Yablonoi range in the north, the Greater Khingan in the west, and the Pacific coast in the east. In the south it is delimited from the Korean peninsula by the Yalu River.

Mãn Châu là một khu vực ở Đông Á. Tùy thuộc vào quan điểm của các bên mà Mãn Châu được xem là vùng đất nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Trung Quốc ngày nay hay là một vùng đất rộng lớn hơn, bao trùm phía Đông Bắc Trung Quốc và vùng Viễn Đông nước Nga. Để phân biệt hai vùng, vùng Mãn Châu thuộc Nga được gọi là Ngoại Mãn Châu và vùng thuộc Trung Quốc gọi là Nội Mãn Châu.

Tên vùng đất này là đặt theo tên người Mãn Châu, tên tộc Mãn Châu được đổi từ tên Nữ Chân năm 1636. Họ là một các dân tộc Tungus, bắt đầu hùng mạnh lên vào thế kỷ 17 và sau đó thành lập nên nhà Thanh ở Trung Quốc.

Nằm trong khu vực có những ảnh hưởng đan xen của người Trung Quốc, người Nhật, người Nga, vùng đất Mãn Châu có tầm quan trọng chiến lược trong suốt thế kỷ 19, 20.

Đế chế Nga đã thiết lập chế độ cai trị ở phía Bắc Mãn Châu năm 1860 với Hiệu ước Bắc Kinh. Tranh cãi về Mãn Châu và Triều Tiên đã dẫn đến chiến tranh Nga- Nhật từ năm 1904 đến 1905. Người Nhật xâm chiếm Mãn Châu năm 1931, lập nên chính quyền bù nhìn tên là Mãn Châu Quốc. Liên Xô xâm chiếm Mãn Châu năm 1945 làm sụp đổ chính quyền cai trị Nhật Bản tại đây. Mãn Châu cũng là địa bàn hoạt động của quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc trong suốt cuộc Nội chiến Trung Quốc, với kết quả là sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Vào thời kỳ chiến tranh Triều Tiên, các lực lượng Trung Quốc đã sử dụng Mãn Châu như một vùng đệm để trợ giúp Bắc Triều Tiên. Suốt thời chiến tranh lạnh, việc tranh chấp Mãn Châu là một trong những nguyên nhân gây nên sự chia rẽ Nga-Trung, vấn đề đã leo thang thành xung đột biên giới Nga- Trung năm 1969. Tranh chấp biên giới Nga-Trung chỉ được giải quyết qua con đường ngoại giao gần đây, năm 2004.

Lịch sử Mãn Châu
Yên Quốc (Liêu Tây quận) Cơ Tử Triều Tiên Đông Hồ Túc Thận Uế Mạch
(Liêu Đông quận)
Nhà Tần (Liêu Tây quận)
(Liêu Đông quận)
Tây Hán (Liêu Tây quận) Vệ Mãn Triều Tiên Hung Nô
(Liêu Đông quận)
(Hán tứ quận) Phù Dư Quốc Ốc Trở Cao Câu Ly
Đông Hán (Liêu Tây quận) Ô Hoàn Tiên Ti Ấp Lâu
(Liêu Đông quận)
(Huyền Thổ quận)
Tào Ngụy (Xương Lê quận) (Công Tôn Độ)
(Liêu Đông quận)
(Huyền Thổ quận)
Tây Tấn (Bình Châu)
Mộ Dung bộ Vũ Văn bộ
Tiền Yên (Bình Châu)
Tiền Tần (Bình Châu)
Hậu Yên (Bình Châu)
Bắc Yên
Bắc Ngụy (Doanh Châu) Khiết Đan Khố Mạc Hề Thất Vi Vật Cát
Đông Ngụy (Doanh Châu)
Bắc Tề (Doanh Châu)
Bắc Chu (Doanh Châu)
Nhà Tùy (Liễu Thành quận) Mạt Hạt
(Yên quận)
(Liêu Tây quận)
Nhà Đường (Doanh Châu) (Tùng Mạc đô đốc phủ) (Nhiêu Nhạc đô đốc phủ) (Thất Vi đô đốc phủ) (Hắc Thủy đô đốc phủ) Bột Hải Quốc
(Bột Hải đô đốc phủ)
(An Đông đô hộ phủ)
Nhà Liêu (Thượng Kinh đạo)
(Trung Kinh đạo)
(Đông Kinh đạo)
Nữ Chân Đông Đan
Định An Quốc
(Đông Kinh đạo)
Nhà Kim (Đông Kinh lộ) (Thượng Kinh lộ)
Đông Liêu Hậu Liêu Đại Chân Quốc
Nhà Nguyên (Liêu Dương hành tỉnh)
Nhà Minh (Liêu Đông đô ti) (Nô Nhi Can đô ti)
Kiến Châu Nữ Chân Hải Tây Nữ Chân Dã Nhân Nữ Chân
Nhà Thanh (Mãn Châu)
(Đông tam tỉnh) Nga chiếm Ngoại Mãn
Đông tam tỉnh Trung Hoa Dân Quốc Cộng hòa Viễn Đông
Viễn Đông Liên Xô
Mãn Châu Quốc
Đông cửu tỉnh Trung Hoa Dân Quốc
Đông Bắc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Viễn Đông Nga
* Lịch sử Liêu Ninh
* Lịch sử Cát Lâm
* Lịch sử Hắc Long Giang

Tiền sửSửa đổi

Các di chỉ thời kỳ đồ đá mới đã cho thấy ở Mãn Châu có các nền văn hóa: Hưng Long Oa, Tân Nhạc và Hồng Sơn.

Buổi đầu lịch sửSửa đổi

Cổ sửSửa đổi

Bản mẫu:Refimprove-section Tại nhiều thời điểm trong cổ sử, nhà Hán, nhà Tào Ngụy, nhà Tây Tấn, nhà Đường và các vương quốc nhỏ khác đã thiết lập nền cai trị lên vùng đất Mãn Châu. Các vương quốc Triều Tiên như Cao Câu Ly, Phù Dư, nhà Triều TiênBột Hải cũng cai trị nhiều phần của Mãn Châu [1][2].

Manchuria là quê hương của các dân tộc Tungus, gồm có người Ulchngười Nanai. Nhiều nhóm dân tộc đã kiểm soát vùng Mãn Châu như người Túc Thận, các bộ lạc Đông Hồ, người Tiên Ti, người Ô Hoàn, người Mạt Hạt và người Khiết Đan.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Woorinara:Korea”. Truy cập 11 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ “History of Balhae”.