Mở trình đơn chính

José Ignacio Fernández Iglesias (sinh ngày 18 tháng 1 năm 1990), thường được gọi là Nacho (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈnatso]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha đang chơi cho Real Madrid ở vị trí trung vệ.

Nacho
José Ignacio Fernández Iglesias Nacho - Spain vs. Chile, 10th September 2013.jpg
Nacho đang chơi cho Tây Ban Nha vào năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ José Ignacio Fernández Iglesias
Ngày sinh 18 tháng 1, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh Madrid, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Real Madrid
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2001 AD Complutense
2001–2009 Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2013 Real Madrid B 111 (4)
2011– Real Madrid 110 (6)
Đội tuyển quốc gia
2005 U-16 Tây Ban Nha 1 (0)
2006–2007 U-17 Tây Ban Nha 11 (0)
2008–2009 U-19 Tây Ban Nha 9 (2)
2011–2013 U-21 Tây Ban Nha 6 (0)
2013– Tây Ban Nha 22 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 26 tháng 8 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 15 tháng 10 năm 2018

Mục lục

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Sinh ra tại Madrid, Nacho tham gia đội trẻ của Real Madrid ở tuổi 11. Anh đã có màn ra mắt với đội trẻ của Real Mdrid ở mùa giải 2008-2009, chơi hai trận ở Segunda División B và sau đó xuất hiện trong hai mùa giải nữa.

Ngày 23 tháng 4 năm 2011 Nacho tham gia trận đấu đầu tiên cùng đội bóng của anh - tại La Liga - lần đầu tiên, bắt đầu từ vị trí hậu vệ cánh trái trong chiến thắng 3-6 trước Valencia CF, và chơi trong toàn bộ trận đấu. Anh có trận đấu thứ hai cho đội một tuần sau, trong trận thua Real Zaragoza 2-3 tại sân nhà.

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

 
Nacho trong màu áo Real Madrid, 8 tháng 8 năm 2012
Tính đến 19 tháng 5 năm 2019[1][2]
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Real Madrid 2010–11 La Liga 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
2011–12 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0
2012–13 9 0 3 0 1[a] 0 0 0 13 0
2013–14 12 0 4 0 3[a] 0 0 0 19 0
2014–15 14 1 2 0 6[a] 0 0 0 22 1
2015–16 16 0 1 0 5[a] 1 22 1
2016–17 28 2 5 1 4[a] 0 2[b] 0 39 3
2017–18 27 3 6 0 8[a] 1 1[b] 0 42 4
2018–19 20 0 5 0 5[a] 0 0 0 30 0
Tổng cộng sự nghiệp 128 6 27 1 32 2 3 0 190 9
  1. ^ a ă â b c d đ Tất cả là ra sân ở UEFA Champions League
  2. ^ a ă Tất cả là ra sân ở Giải vô địch thế giới các câu lạc bộ

Quốc tếSửa đổi

 
Nacho trong màu áo Tây Ban Nha năm 2015
Tính đến 15 tháng 10 năm 2018[3]
Đội tuyển Năm Số trận Số bàn
Tây Ban Nha 2013 1 0
2015 1 0
2016 5 0
2017 7 0
2018 8 1
Tổng cộng 22 1

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Tỷ số Tây Ban Nha viết trước.[3]

STT Ngày Sân Trận thứ Đối thủ Bàn thắng Tỷ số Khuôn khổ
1 15 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Fisht Olympic, Sochi, Nga 18   Bồ Đào Nha 3–2 3–3 World Cup 2018

Giải thưởngSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Nacho”. Soccerway. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ Bản mẫu:ESPN FC
  3. ^ a ă “Nacho”. EU-Football.info. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ a ă â b “Nacho – Trophies”. Soccerway. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ “Real Madrid 2 Barcelona 0 (5–1 on aggregate): Woeful Barca dismissed as Zinedine Zidane's unstoppable side win Super Cup”. The Daily Telegraph. 16 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2017. 
  6. ^ “Isco goal gives Real Madrid victory over Manchester United in Super Cup”. The Guardian. 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017. 
  7. ^ “Cristiano Ronaldo free-kick fires Real Madrid to Club World Cup glory”. The Guardian. 16 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi