Olivia Rodrigo

Ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên người Mỹ

Olivia Isabel Rodrigo (sinh ngày 20 tháng 2 năm 2003) là một nữ ca sĩ và diễn viên người Mỹ.[1] Cô được biết đến với vai diễn Paige Olvera trong loạt phim Bizaardvark của Disney ChannelNini Salazar-Roberts trong loạt phim High School Musical: The Musical: The Series trên Disney+.[2] Cô phát hành đĩa đơn đầu tay của mình, "Drivers License", vào tháng 1 năm 2021. Đĩa đơn này đã đạt được nhiều thành công khi giúp Olivia Rodrigo trở thành nghệ sĩ trẻ nhất có #1 trên Billboard Hot 100, trở thành nghệ sĩ thứ 3 trong lịch sử có đĩa đơn đầu tay ra mắt tại vị trí đầu tiên của bảng xếp hạng Hot 100 sau Zayn MalikLauryn Hill, cũng giúp cô là nghệ sĩ solo duy nhất trong lịch sử đứng đầu cả 6 bảng xếp hạng bao gồm Hot 100, Global 200 và Global 200 Excl. US,... cùng một lúc.

Olivia Rodrigo
Olivia Rodrigo with Dr Fauci 1.png
Olivia Rodrigo tại Nhà Trắng vào tháng 7 năm 2021
SinhOlivia Isabel Rodrigo
20 tháng 2, 2003 (18 tuổi)
Temecula, California, Hoa Kỳ
Quốc tịch Hoa Kỳ
Trường lớpDorothy McElhinney High School
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • diễn viên
Năm hoạt động2015–nay
Chiều cao165 cm (5 ft 5 in)
Cân nặng55 kg (121 lb)
Trang webwww.oliviarodrigo.com

Tiểu sửSửa đổi

Olivia Rodrigo sinh ngày 20 tháng 2 năm 2003, tại Temecula, California, Hoa Kỳ - nơi cô gọi là thị trấn ngoại ô hẻo lánh nhất từ trước đến nay. Cô là người gốc Philippines từ cha,[3] và người Đức và Ireland từ mẹ. Năm 13 tuổi, cô chuyển đến Los Angeles sinh sống và bắt đầu sự nghiệp diễn xuất[4], Rodrigo bắt đầu tham gia diễn xuất trong các tác phẩm sân khấu tại trường tiểu học Lisa J. Mails và trường trung học Dorothy McElhinney.[5] Cô chuyển từ Murrieta đến Los Angeles khi cô thực hiện vai diễn của mình trong Bizaardvark.

Sự nghiệpSửa đổi

Sự nghiệp diễn xuấtSửa đổi

Rodrigo lần đầu tiên xuất hiện trên truyền[6] hình trong một quảng cáo của Old Navy.[7][8] Ngay sau đó vào năm 2015, cô đảm nhận vai chính Grace Thomas trong bộ phim trực tiếp An American Girl: Grace Stirs Up Success. Năm 2016, Rodrigo được chọn vào vai Paige Olvera trong loạt phim Bizaardvark của Disney Channel,[9][10] cô đã tham gia loạt phim này trong ba mùa. Vào tháng 2 năm 2019, cô được chọn vào vai chính Nini Salazar-Roberts trong loạt phim High School Musical: The Musical: The Series của Disney+, khởi chiếu vào tháng 11 năm đó.[11] Rodrigo đã viết "All I Want" và đồng sáng tác "Just For A Moment" với bạn diễn Joshua Bassett cho album nhạc phim của phim.[12] Rodrigo là một diễn giả của viện và tham luận viên của Viện Geena Davis về Giới trong Truyền thông.[13]

Sự nghiệp âm nhạcSửa đổi

Đầu năm 2019, Rodrigo bắt đầu đăng tải các sáng tác lên mạng xã hội. Ca khúc All I Want của cô gây chú ý và thu hút 31 triệu lượt xem trên Youtube. Ca sĩ được mời ký hợp đồng với các hãng đĩa của Universal Music Group, đơn vị chủ quản của Taylor Swift, Madonna, Billie Eilish hay Lady Gaga.

Rodrigo ký hợp đồng với Geffen Records vào năm 2020 và phát hành đĩa đơn đầu tay của cô, "drivers license", vào ngày 8 tháng 1 năm 2021, bài hát này đã đạt rất nhiều thành công khi theo thống kê của Billboard, đĩa đơn này đạt doanh số 16.000 bản và thu hút 21 triệu lượt nghe trực tuyến tính riêng tại thị trường Mỹ sau ba ngày phát hành giúp Olivia Rodrigo trở thành nghệ sĩ trẻ nhất có bài hát quán quân trên Billboard Hot 100, trở thành nghệ sĩ thứ 3 trong lịch sử có đĩa đơn đầu tay ra mắt tại vị trí thứ nhất trên Hot 100, và cũng đạt vị trí số một bảng xếp hạng ở Úc, Ireland, New Zealand, Hà Lan, Na Uy và Vương quốc Anh. sau Zayn MalikLauryn Hill, Rodrigo đã nói trong một cuộc phỏng vấn rằng:[14]

Đó là tuần điên rồ nhất trong cuộc đời tôi... Toàn bộ cuộc sống của tôi, đã thay đổi ngay lập tức.

Tại lễ trao giải MTV Video Music Awards năm 2021, Olivia là một trong ba nghệ sĩ đạt được nhiều giải thưởng nhất với ba giải thưởng: "Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất", "Bài hát của năm" và "Màn trình diễn push của năm", Olivia là nghệ sĩ trẻ nhất đạt được giải "Bài hát của năm" tại MTV Video Music Awards.

Phong cách nghệ thuậtSửa đổi

Rodrigo lấy Taylor SwiftLorde làm nguồn cảm hứng âm nhạc của mình. Olivia tâm sự âm nhạc từ lâu trở thành một phần cuộc sống của cô:

Không ai nói cho bạn biết làm thế nào để sáng tác nhạc và thực hiện thế nào cho tốt. Được tự do sáng tạo là điều tôi thích nhất trên đời. Sự độc lập là điều không có được khi làm diễn viên. Vì vậy, tôi muốn thử sức trong âm nhạc.

Giải thưởng và thành tựuSửa đổi

Lễ trao giải Năm[a] Đề cử cho Giải thưởng Kết quả Nguồn
iHeartRadio Music Awards 2021 Olivia Rodrigo Ngôi sao xã hội Đoạt giải [15]
Meus Prêmios Nick 2021 "Good 4 U" Thử thách hit của năm Chưa quyết định [16]
Video của năm Chưa quyết định
MTV Millennial Awards 2021 "Drivers License" Hit toàn cầu của năm Đề cử [17]
MTV Millennial Awards Brazil 2021 "Good 4 U" Hit toàn cầu Chưa quyết định [18]
MTV Video Music Awards 2021 Olivia Rodrigo Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Đoạt giải [19]
Nghệ sĩ của năm Đề cử
"Drivers License" Bài hát của năm Đoạt giải
Màn trình diễn đột phá của năm Đoạt giải
"Good 4 U" Bài hát Pop xuất sắc nhất Đề cử
Bài hát mùa hè của năm Đề cử [20]
Myx Music Awards 2021 Olivia Rodrigo Thành tựu toàn cầu Đoạt giải [21]
Nickelodeon Mexico Kids' Choice Awards 2021 "Good 4 U" Hit toàn cầu Đề cử [22]
Time 100 Next 2021 Olivia Rodrigo Phenoms Đoạt giải [23]
Rockbjörnen 2021 "Drivers License" Bài hát ngoại quốc của năm Đề cử [24]
RTHK International Pop Poll Awards 2021 Top 10 bài hát vàng quốc tế Đoạt giải [25]

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Album phòng thuSửa đổi

Danh sách album phòng thu, với vị trí xếp hạng cao nhất, doanh số và chứng nhận
Album Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
US
[26]
AUS
[27]
CAN
[28]
DEN
[29]
IRE
[30]
NLD
[31]
NOR
[32]
NZ
[33]
SWE
[34]
UK
[35]
Sour 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Đĩa đơnSửa đổi

Danh sách đĩa đơn hát chính, với vị trí xếp hạng cao nhất, chứng nhận, năm phát hành và tên album gốc
Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
US
[42]
AUS
[27]
CAN
[43]
DEN
[29]
IRE
[30]
NLD
[31]
NOR
[32]
NZ
[44]
SWE
[34]
UK
[35]
"Drivers License" 2021 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Sour
"Deja Vu" 3 3 4 24 2 33 17 3 46 4
  • RIAA: Bạch kim[36]
  • ARIA: Bạch kim[48]
  • BPI: Vàng[49]
  • MC: 2× Bạch kim[40]
  • RMNZ: Bạch kim[50]
"Good 4 U" 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1
  • RIAA: Bạch kim[36]
  • ARIA: 2× Bạch kim[45]
  • BPI: Bạch kim[51]
  • IFPI DEN: Vàng[52]
  • MC: 3× Bạch kim[40]
  • RMNZ: Bạch kim[53]
"Traitor" 9 5 9 38 3 53 16 5 56 5
"Brutal" 12 12 13 8 [b] [c]
"—" Đĩa đơn không phát hành hoặc không xếp hạng tại quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng báSửa đổi

Danh sách đĩa đơn quảng bá, với vị trí xếp hạng cao nhất, chứng nhận, năm phát hành và tên album gốc
Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
US
[57]
CAN
[58]
IRE
[30]
NZ
Hot

[59]
SWE
[34]
UK
[35]
WW
[60]
"Let It Glow"[61]
(với Madison Hu)
2016 Đĩa đơn không nằm trong album
"I Think I Kinda, You Know"[62]
(với Joshua Bassett)
2019 High School Musical: The Musical: The Series: The Soundtrack
"Wondering"[63]
(với Julia Lester)
77
"All I Want" 90 78 16 19 88 32 119
"Out of the Old"[65]
"Just for a Moment"
(với Joshua Bassett)
2020 32
"Even When/The Best Part"[66]
(với Joshua Bassett)
2021 33 High School Musical: The Musical: The Series (Season 2)
"YAC Alma Mater"[67]
"Granted"[68]
"The Rose Song"[69] 11
"—" Đĩa đơn không phát hành hoặc không xếp hạng tại quốc gia đó.

Bài hát xếp hạng khácSửa đổi

Danh sách bài hát, với vị trí xếp hạng cao nhất, chứng nhận, năm phát hành và tên album gốc
Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
US
[42]
AUS
[27]
CAN
[43]
IRE
[30]
NOR
[32]
NZ
[44]
SPA
[70]
SWE
[34]
UK
[35]
WW
[71]
"1 Step Forward, 3 Steps Back" 2021 19 18 17 26 [d] [e] 17 Sour
"Enough for You" 14 14 14 21 89 89 [f] 13
"Happier" 15 15 15 28 14 92 [g] [h] 14
"Jealousy, Jealousy" 24 22 21 32 33 [i] 36 19
"Favorite Crime" 16 13 14 8 21 6 76 17 14
"Hope Ur OK" 29 23 23 [j] 22
"—" Đĩa đơn không phát hành hoặc không xếp hạng tại quốc gia đó.

Sự nghiệp điện ảnhSửa đổi

Truyền hìnhSửa đổi

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú
2015 An American Girl: Grace Stirs Up Success Grace Thomas Phim trực tiếp
2016–2019 Bizaardvark Paige Olvera Vai chính
2017 New Girl Terrinea Tập phim: "Young Adult"
2019–nay High School Musical: The Musical: The Series Nini Salazar-Roberts Vai chính[11]

Video âm nhạcSửa đổi

Tựa đề Năm Đạo diễn Nguồn
"All I Want" 2020 Stephen Wayne Mallett [75][76]
"Drivers License" 2021 Matthew Dillon Cohen [77][78]
"Deja Vu" Allie Avital [79]
"Good 4 U" Petra Collins [80]
"Brutal" [81]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Olivia Rodrigo reassesses the meaning of forever on stunning piano-led debut "drivers license". The Line of Best Fit (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021.
  2. ^ “Olivia Rodrigo: +30 datos sobre la cantante de que necesitas saber”. Destacados TV.
  3. ^ “Olivia Rodrigo of Disney's Bizaardvark chats with about singing, acting, her Filipino family and skateboarding”. Center for Asian American Media. ngày 19 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2019.
  4. ^ “Olivia Rodrigo: 19 facts about the Drivers License singer you need to know”. PopBuzz. ngày 9 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
  5. ^ Kleine, Rachel (ngày 28 tháng 12 năm 2015). “Murrieta's Olivia Rodrigo: An American Girl Success Story”. IE Sports & News. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2019.
  6. ^ Todd Spangler (ngày 1 tháng 2 năm 2016). “Amazon Orders 4 'American Girl' Live-Action Specials”. Variety. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. Last year’s “An American Girl: Grace Stirs Up Success,” based on the 2015 Girl of the Year, Grace Thomas, starred Olivia Rodrigo.
  7. ^ Rick Bentley (ngày 20 tháng 6 năm 2016). “Disney Channel launches new comedy series 'Bizaardvark'. The Fresno Bee. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017.
  8. ^ “Young stars' real friendship drives Disney's new 'Bizaardvark'. The Columbus Dispatch. ngày 5 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2019.
  9. ^ Elizabeth Wagmeister (ngày 16 tháng 10 năm 2015). “Disney Channel Greenlights Tween Music Comedy Series 'Bizaardvark' (EXCLUSIVE)”. Variety. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017.
  10. ^ Denise Petski (ngày 15 tháng 12 năm 2016). 'Bizaardvark' Renewed For Second Season By Disney Channel”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017.
  11. ^ a b Nick Romano (ngày 15 tháng 2 năm 2019). High School Musical series assembles a main cast ready to 'Bop to the Top'. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2019. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “HSMTS” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  12. ^ Martha Sorren (ngày 12 tháng 11 năm 2019). “Olivia Rodrigo From 'High School Musical' Wrote Her Own Songs For The Show”. Bustle. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2019.
  13. ^ “Olivia Rodrigo”. Geena Davis Institute. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2019.
  14. ^ “Olivia Rodrigo”. Interscope Records (bằng tiếng Anh). 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021.
  15. ^ Fields, Taylor (7 tháng 4 năm 2021). “2021 iHeartRadio Music Awards: See The Full List of Nominees”. iHeartRadio. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  16. ^ Cesar, Karen (19 tháng 8 năm 2021). “Meus Prêmios Nick 2021: Confira se seu artista favorito está entre os finalistas da premiação e vote” [Meus Prêmios Nick 2021: Check out if your favorite artist is among the awards finalists and vote]. Febre Teen (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2021.
  17. ^ “La lista completa de los nominados a los Premios MTV MIAW 2021”. UnoTV. 7 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
  18. ^ “Luísa Sonza, Anitta, Pabllo Vittar: confira os indicados do 'MTV MIAW 2021' [Luísa Sonza, Anitta, Pabllo Vittar: check out the 'MTV MIAW 2021' nominees] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). UOL. 23 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
  19. ^ Martoccio, Angie (11 tháng 8 năm 2021). “2021 MTV VMAs: Justin Bieber, Megan Thee Stallion, Olivia Rodrigo Lead Nominations”. Rolling Stone. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2021.
  20. ^ “Vote for the MTV VMA Group of the Year and Song of the Summer starting tomorrow”. Lakes Media Network. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  21. ^ “SB19 claims top prizes in Myx Music Awards 2021”. ABS-CBN. 8 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
  22. ^ “¡Cómo Votar En Los KCA México 2021!” (PDF). MTV South Services (bằng tiếng Spanish). 29 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ Stefani, Gwen (17 tháng 2 năm 2021). “Olivia Rodrigo is on the Time 100 Next 2021 list”. Time. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
  24. ^ “Så blir Rockbjörnen 2021 – allt du vill veta om galan”. Hänt. 1 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2021.
  25. ^ “第三十二屆國際流行音樂大獎”. RTHK (bằng tiếng chinese). 29 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ Caulfield, Keith (30 tháng 5 năm 2021). “Olivia Rodrigo's 'Sour' Debuts at No. 1 on Billboard 200 Albums Chart With 2021's Biggest Week”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.
  27. ^ a b c “Discography Olivia Rodrigo”. australian-charts.com. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2021.
  28. ^ “Billboard Canadian Albums Chart: June 5, 2021”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.
  29. ^ a b “danishcharts.dk – Discography Olivia Rodrigo” (bằng tiếng Đan Mạch). Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2021.
  30. ^ a b c d “Discography Olivia Rodrigo”. irish-charts.com. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
  31. ^ a b “Discografie Olivia Rodrigo - dutchcharts.nl”. Dutch Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2021.
  32. ^ a b c “Discography Olivia Rodrigo”. topplista.no. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2021.
  33. ^ “NZ Top 40 Albums Chart”. Recorded Music NZ. 31 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
  34. ^ a b c d “Discography Olivia Rodrigo”. swedishcharts.com. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2021.
  35. ^ a b c d “Olivia Rodrigo | full Official Chart history”. Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2021.
  36. ^ a b c d e “Gold & Platinum – Olivia Rodrigo”. Recording Industry Association of America. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2021.
  37. ^ “ARIA Top 50 Albums” (PDF). Australian Recording Industry Association. 5 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2021.
  38. ^ a b c d e f g “Certified Awards” (enter "Olivia Rodrigo" into the "Keywords" box, then select "Search"). British Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2021.
  39. ^ “Trofeoversikt – Olivia Rodrigo”. ifpi.no (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
  40. ^ a b c d e f g h i j k l m “Canada certifications – Olivia Rodrigo”. Music Canada.
  41. ^ “New Zealand album certifications – Olivia Rodrigo – Sour”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2021.
  42. ^ a b Billboard Hot 100:
  43. ^ a b Peaks in Canada:
  44. ^ a b “Discography Olivia Rodrigo”. charts.nz. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2021.
  45. ^ a b c “ARIA Top 50 Singles” (PDF). Australian Recording Industry Association. 12 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2021.
  46. ^ “Olivia Rodrigo – "drivers license". IFPI Denmark. 25 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
  47. ^ “New Zealand single certifications – Olivia Rodrigo – Drivers Licence”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2021.
  48. ^ a b “ARIA Top 50 Singles” (PDF). Australian Recording Industry Association. 28 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2021.
  49. ^ @brits (23 tháng 7 năm 2021). “💖 Taken from her debut album 'SOUR', @Olivia_Rodrigo's 'Deja Vu' has gone #BRITcertified Gold! 📀” (Tweet). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021 – qua Twitter.
  50. ^ “New Zealand single certifications – Olivia Rodrigo – Deja Vu”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2021.
  51. ^ “Archived copy”. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  52. ^ “Track Top 40 – uge 27, 2021”. Hitlisten.nu. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2021.
  53. ^ “New Zealand single certifications – Olivia Rodrigo – Good 4 U”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2021.
  54. ^ “New Zealand single certifications – Olivia Rodrigo – Traitor”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2021.
  55. ^ a b “Veckolista Heatseeker, vecka 21”. Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
  56. ^ a b c d e “Official Audio Streaming Chart Top 100 - 28 May 2021 - 03 June 2021”. Official Charts Company. 28 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
  57. ^ “The Hot 100 Chart”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2021.
  58. ^ “Billboard Canadian Hot 100 Chart”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2021.
  59. ^ Peaks on the NZ Hot Singles Chart:
  60. ^ “Global 200 Chart”. Billboard. 30 tháng 1 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2020.
  61. ^ Rodrigo, Olivia; Hu, Madison (11 tháng 11 năm 2016). “Let It Glow (From "Frozen Northern Lights") - Single”. Apple Music (US). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  62. ^ “I Think I Kinda, You Know”. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
  63. ^ “Wondering”. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
  64. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2021 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  65. ^ “Out of the Old”. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
  66. ^ “Even When/The Best Part”. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  67. ^ Olivia Rodrigo, YAC Alma Mater, lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2021, truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2021
  68. ^ Olivia Rodrigo, Granted, lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2021, truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2021
  69. ^ Rodrigo, Olivia (18 tháng 6 năm 2021). “The Rose Song (From "High School Musical: The Musical: The Series (Season 2)") - Single”. Apple Music (US). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
  70. ^ “El portal de Música”. elportaldemusica.es. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  71. ^ “Global 200 Chart”. Billboard. 5 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2021.
  72. ^ “Veckolista Heatseeker, vecka 24”. Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2021.
  73. ^ “Veckolista Heatseeker, vecka 31”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  74. ^ “New Zealand single certifications – Olivia Rodrigo – Favorite Crime”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021.
  75. ^ “Olivia Rodrigo - All I Want (Official Video)”. YouTube. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
  76. ^ Gibson, Kelsie (19 tháng 3 năm 2020). “Exclusive: Olivia Rodrigo Sings Her Heart Out in First Look at "All I Want" Music Video”. PopSugar. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
  77. ^ Droke, Carolyn (8 tháng 1 năm 2021). “Olivia Rodrigo Is In A Lane Of Her Own In Her 'Drivers License' Video”. Uproxx. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  78. ^ “Matthew Dillon Cohen: Filmography”. www.matthewdilloncohen.nyc. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  79. ^ Dodson, P. Claire (1 tháng 4 năm 2021). “Olivia Rodrigo's 'Deja Vu' MV Puts a New Twist on That Love Triangle”. Teen Vogue. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  80. ^ Shaffer, Claire (14 tháng 5 năm 2021). “Olivia Rodrigo Shares Petra Collins-Directed 'Good 4 U' Video”. Rolling Stone. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  81. ^ Rodrigo, Olivia (23 tháng 8 năm 2021). “brutal (Official Video)”. YouTube. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.

Liên kết ngoàiSửa đổi


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu