Mở trình đơn chính

Placozoa là một dạng cơ bản động vật không xương sống.[1] Chúng là những cấu trúc đơn giản nhất trong tất cả các động vật đa bào không ký sinh (Metazoa). Chúng thường được phân loại là một loài duy nhất, Trichoplax adhaerens, mặc dù có đủ sự đa dạng di truyền có khả năng là có nhiều loài có hình thái tương tự.[2] Mặc dù lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1883 bởi các nhà động vật học người Đức, Franz Eilhard Schulze (1840-1921)[3] và từ những năm 1970 có hệ thống hơn phân tích bởi nhà vi sinh vật học Đức, Karl Gottlieb Grell (1912-1994),[4] một tên thông thường cho đơn vị phân loại chưa tồn tại, tên khoa học theo nghĩa đen có nghĩa là "động vật phẳng".[5]

Placozoa
Trichoplax mic.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum) Parazoa
Ngành (phylum) Placozoa

Placozoan chỉ có bốn loại tế bào nên cơ thể rất đơn giản có hình một cái đĩa nhỏ. Dù vậy, đó vẫn là một cơ thể thực thụ.

Một số tế bào ở mặt dưới được chuyên hóa cho chức năng tiêu hóa; số khác có roi giúp cho sinh vật di chuyển. Có ít thông tin về thức ăn của chúng trong môi trường hoang dã, nơi chúng sống hoặc sinh cảnh tự nhiên của chúng

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ MeSH Placozoa
  2. ^ Voigt, O; Collins AG, Pearse VB, Pearse JS, Hadrys H, Ender A (2004). al.Current.Biology.2004.pdf “Placozoa — no longer a phylum of one” (PDF). Current Biology 14 (22): R944–5. PMID 15556848. doi:10.1016/j.cub.2004.10.036. 
  3. ^ F. E. Schulze "Trichoplax adhaerens n. g., n. s.", Zoologischer Anzeiger (Elsevier, Amsterdam and Jena) 6 (1883), p. 92.
  4. ^ K. G. Grell: "Trichoplax adhaerens, F. E. Schulze und die Entstehung der Metazoen", Naturwissenschaftliche Rundschau, 24 (1971), p. 160.
  5. ^ Rüdiger Wehner & Walter Gehring (tháng 6 năm 2007). Zoologie (bằng tiếng Đức) (ấn bản 24). Stuttgart: Thieme. tr. 696. 

Liên kết ngoàiSửa đổi