Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

(đổi hướng từ Quân khu Thủ đô)

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội được thành lập theo sắc lệnh số 16 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 16 tháng 7 năm 2008 về việc tổ chức lại Quân khu Thủ đô Hà Nội thành Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt NamBộ Tư lệnh"chức năng tham mưu cho Ðảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam và chính quyền thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và công tác quân sự địa phương; giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt NamChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực quân sự, quốc phòng tại địa phương; tổ chức thực hiện xây dựng, quản lý, chỉ huy các đơn vị lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ thuộc quyền..."[1]

Bộ Tư lệnh Thủ đô
Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thành lập10 tháng 10 năm 1945; 76 năm trước (1945-10-10)
Quân chủngVietnam People's Army insignia.png Lục quân
Phân cấpQuân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụBảo vệ Khu vực Thủ đô Hà Nội
Quy mô15.000 người[cần dẫn nguồn]
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huysố 8 Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội
Tên khácQuân khu Thủ đô Hà Nội (cũ)
Vinh danhVietnam Hero ribbon.png Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân × 3
Vietnam Gold Star ribbon.png Huân chương Sao Vàng
Vietnam Hochiminh Order ribbon.png Huân chương Hồ Chí Minh × 3
Vietnam Military Exploit Order ribbon.png Huân chương Quân công hạng nhất
Vietnam Military Exploit Order 2kl rib.png Huân chương Quân công hạng nhì
Vietnam Military Exploit Order 3kl rib.png Huân chương Quân công hạng ba × 2
Vietnam Feat Order ribbon.png Huân chương Chiến công hạng nhất × 2
Vietnam Feat Order 3kl rib.png Huân chương Chiến công hạng ba × 2
Vietnam Fatherland Defense Order ribbon.png Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất
Chỉ huy
Tư lệnh
Chính ủy
Chỉ huy nổi bật


Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Trụ sở Bộ Tư lệnh hiện đặt tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Lịch sử hình thànhSửa đổi

Tháng 10 năm 1945, thành lập Khu đặc biệt Hà Nội.[2]

Tháng 11 năm 1946, cả nước được tổ chức lại thành 12 chiến khu. Hà Nội được tổ chức lại thành Chiến khu 11, còn gọi là Mặt trận Hà Nội.[2]

Ngày 19 tháng 12 năm 1946, Mặt trận Hà Nội được sáp nhập vào Khu 2.[2]

Ngày 1 tháng 11 năm 1948, Khu 2 đặt quyền trực thuộc của Liên khu 3.[2]

Tháng 5 năm 1949 thì Khu Hà Nội lại được tách ra để thành lập Mặt trận Hà Nội độc lập, trực thuộc Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam. Tình trạng này được duy trì cho đến sau năm 1954, khi đấy gọi là Khu Hà Nội.[2]

Năm 1957, Bộ Tổng tư lệnh thành lập Thành đội Hà Nội trực thuộc Bộ Tổng tư lệnh. Ngày 1/8/1964, lại trực thuộc Quân khu 3.

Tháng 9 năm 1964 lại được chức độc lập thành Bộ Tư lệnh Thủ đô.[2]

Ngày 5 tháng 3 năm 1979, theo sắc lệnh 28-LCT, Quân khu Thủ đô được thành lập trên cơ sở Bộ tư lệnh Thủ đô, quản lý về mặt quân sự địa bàn thành phố Hà Nội.[2]

Năm 1999, địa bàn của Quân khu Thủ đô bổ sung bao gồm cả tỉnh Hà Tây, nay đã sáp nhập vào thành phố Hà Nội[2]

Tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII, ngày 29/5/2008, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Nghị quyết số 15 quyết định mở rộng địa giới hành chính Hà Nội. Theo đó, địa giới hành chính của Thủ đô Hà Nội gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của thành phố Hà Nội, diện tích tự nhiên của tỉnh Hà Tây, diện tích tự nhiên của huyện Mê Linh thuộc tỉnh Vĩnh Phúc và diện tích tự nhiên của 4 xã (xã Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung) thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Trong tiến trình thực hiện Nghị quyết số 15 của Quốc hội khóa XII ngày 16/7/2008, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã ký Lệnh số 16/2008/L-CTN về tổ chức lại Quân khu Thủ đô thành Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. Ngày 25/7/2008, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 2192/QĐ-BQP, 2194/QĐ-BQP hợp nhất Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Tây, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Hà Nội thuộc Quân khu Thủ đô Hà Nội vào Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Quyết định 2196/QĐ-QP sáp nhập Ban Chỉ huy Quân sự huyện Mê Linh thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Vĩnh Phúc, Quân khu 2 vào Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.[2]

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

Chức vụ Họ tên Quân hàm Phụ trách Ghi chú
Tư lệnh Nguyễn Quốc Duyệt Trung tướng Công tác quân sự nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 3
Chính ủy Nguyễn Trọng Triển Trung tướng Công tác đảng, công tác chính trị nguyên Chính ủy Quân đoàn 2
Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Bùi Trọng Quỳnh Thiếu tướng Công tác tham mưu, tác chiến nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Hòa Bình
Phó Tư lệnh Đỗ Thái Sơn Thiếu tướng Công tác hậu cần
Phó Tư lệnh Nguyễn Đình Lưu Thiếu tướng Công tác kỹ thuật
Phó Chính ủy Nguyễn Xuân Yêm Thiếu tướng Công tác dân vận, đoàn thể, chính sách nguyên Chủ nhiệm Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt NamSửa đổi

Tổ chức chungSửa đổi

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ trong Bộ Tư lệnh Thủ đô theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Bộ Tư lệnh Thủ đô là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phầnSửa đổi

Về thành phần của Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Bí thư Thành ủy Hà Nội[4]
  2. Phó Bí thư thường trực: Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô
  3. Phó Bí thư: Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về lực lượng dự bị động viên
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về quân lực và chính sách
  4. Ủy viên Thường vụ: Phó Chính ủy

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh về kĩ thuật
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh về hậu cần
  3. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  4. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  5. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  6. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 301
  7. Đảng ủy viên: Trung đoàn trưởng Trung đoàn 452
  8. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần
  9. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Kĩ thuật
  10. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự quận
  11. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự quận

Tổ chức chính quyềnSửa đổi

Cơ quan trực thuộcSửa đổi

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin Khoa học Quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Toà án Quân sự Thủ đô Hà Nội
  • Viện Kiểm sát Quân sự Thủ đô Hà Nội
  • Bộ Tham mưu
    • Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Bùi Trọng Quỳnh
    • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Bùi Văn Tuấn
    • Phó Tham mưu trưởngː ​Đại tá Nguyễn Kim Hồng
    • Phó Tham mưu trưởngː ​Đại tá Phùng Chí Cao
  • Cục Chính trị
    • Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Khắc Nhân
    • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Thái Tâm Tứ; Đại tá Dương Quốc Toản; Đại tá Doãn Kim Tuyến
  • Cục Hậu cần
    • Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Hồng Hải
    • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Vũ Đình Hưng
  • Cục Kỹ thuật
    • Chủ nhiệm: Đại tá Phạm Quang Trung

Đơn vị trực thuộcSửa đổi

  • Sư đoàn Bộ binh 301[5]
  • Trung đoàn Pháo binh 452[6]
  • Tiểu đoàn Tăng - Thiết giáp 47[7]
  • Tiểu đoàn Thông tin 610[8]
  • Tiểu đoàn Kiểm soát quân sự 103[9]
  • Tiểu đoàn Công binh 544[10]
  • Tiểu đoàn Đặc công 18[11]
  • Trường Quân sự Bộ Tư lệnh
  • Trường Trung cấp nghề số 10
  • Công ty TNHH MTV Hà Thành
  • Báo Quốc phòng Thủ đô
  • Ban Chỉ huy Quân sự các quận, huyện, thị xã

Thành tíchSửa đổi

Tư lệnh qua các thời kỳSửa đổi

Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng qua các thời kỳSửa đổi

  • 1979-1983, Nguyễn Tiệp
  • 1984-1987, Tạ Đình Hiểu,Thiếu tướng
  • 1986-1990, Bùi Đình Hòe, Đại tá
  • 1990-1996, Phạm Văn Tánh, Trung tướng
  • 1996-2000, Nguyễn Tiến Ngùng, Thiếu tướng
  • 2000-2007, Bùi Minh Thứ, Thiếu tướng
  • 2007-2008, Lê Hải Bình, Thiếu tướng (2008), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu Thủ đô.[15]
  • 2008-10/2012, Phạm Tiến Dũng, Đại tá
  • 11/2012-6.2015, Nguyễn Doãn Anh, Thiếu tướng (2015) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội[13]
  • 7.2015-nay, Bùi Trọng Quỳnh, Thiếu tướng (2016), nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Hòa Bình[18]

Phó Tư lệnh qua các thời kỳSửa đổi

Phó Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

Chỉ huy là sĩ quan có quân hàm cấp tướngSửa đổi

  • 1987-1994, Cao Văn Chấn, Thiếu tướng (1985), nguyên Cục trưởng Cục Chính trị, Quân khu Thủ đô

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Tổ chức lại Quân khu Thủ đô Hà Nội thành Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
  2. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p “Quá trình hình thành và phát triển BTL Thủ đô”.
  3. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”.
  4. ^ (PDF) http://baochinhphu.vn/Uploaded/nguyenvanhuan/2016_04_26/Danh%20sach%20ung%20cu%20DBQH%2063%20TinhThanh%20pho.pdf. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ “Những "chiến sĩ nhí" ở Trung đoàn Pháo binh 452”.
  6. ^ “Ghi sâu lời Bác Hồ dạy, Trung đoàn 692 chăm lo xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện”.
  7. ^ "Cây sáng kiến" của Tiểu đoàn 47”.
  8. ^ “Quận Ba Đình thăm lực lượng dự bị động viên huấn luyện tại Đại đội 3 Tiểu đoàn Thông tin 610 - Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội”.
  9. ^ “Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thăm, chúc Tết Tiểu đoàn Kiểm soát quân sự 103”.
  10. ^ “Đại tướng Phùng Quang Thanh thăm một số đơn vị quân đội”.
  11. ^ “Đặc công Thủ đô trổ tài”.
  12. ^ a b Nguyễn Minh Tâm (chủ biên). Hà Nội - Điện Biên Phủ trên không. Nhà xuất bản Quân đội nhân dân. Hà Nội. 2008. trang 11.
  13. ^ a b “Sơn Tây tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 13 HĐND Thành phố khóa XIV”.
  14. ^ a b “Thiếu tướng Nguyễn Doãn Anh giữ chức Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô”.
  15. ^ a b “Thủ tướng bổ nhiệm nhiều tướng lĩnh cao cấp”.
  16. ^ “Học tập, quán triệt Nghị quyết Trung ương 9 (Khóa XI)”. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  17. ^ “Bàn giao nhiệm vụ Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô”.
  18. ^ “Bàn giao chức danh Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh”.
  19. ^ “Việt Nam dự hội thảo ASEAN về an ninh và phát triển”.
  20. ^ “Thanh niên Thủ đô nô nức lên đường nhập ngũ”.
  21. ^ “Ký kết Chương trình kết nghĩa, phối hợp công tác giữa Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Kiểm toán Nhà nước”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  22. ^ “Cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Tổng kết thực hiện nhiệm vụ và phong trào thi đua quyết thắng”.

Liên kết ngoàiSửa đổi