"Starboy" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ The Weeknd hợp tác với bộ đôi nhà sản xuất người Pháp Daft Punk nằm trong album phòng thu thứ ba của anh cùng tên (2016). Nó được phát hành vào ngày 21 tháng 9 năm 2016 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi XORepublic Records, một ngày sau khi nam ca sĩ thông báo về việc phát hành album. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi The Weeknd với Daft Punk (Guy-Manuel de Homem-ChristoThomas Bangalter) cũng như CirkutDoc McKinney, bên cạnh sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Jason Quenneville. Đây là một trong hai tác phẩm nam ca sĩ hợp tác với Daft Punk cho album, trong đó bao gồm đĩa đơn tiếp theo "I Feel It Coming". "Starboy" là một bản R&Belectropop mang nội dung đề cập đến cuộc sống xa hoa và hào nhoáng về mặt hình thức của người nổi tiếng, đồng thời phơi bày thực tế liên quan đến việc chạy theo lối sống phù phiếm có thể khiến người nghệ sĩ trở nên mong manh và nhạy cảm hơn trước công chúng. Một phiên bản phối lại của nó với sự tham gia sản xuất từ Kygo, đã được phát hành.

"Starboy"
Đĩa đơn của The Weeknd hợp tác với Daft Punk
từ album Starboy
Phát hành21 tháng 9, 2016 (2016-09-21)
Định dạng
Thu âm2016
Thể loại
Thời lượng3:50
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của The Weeknd
"Wild Love"
(2016)
"Starboy"
(2016)
"I Feel It Coming"
(2016)
Thứ tự đĩa đơn của Daft Punk
"Give Life Back to Music"
(2014)
"Starboy"
(2016)
"I Feel It Coming"
(2016)
Video âm nhạc
"Starboy" trên YouTube

Sau khi phát hành, "Starboy" nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu hấp dẫn, chất giọng của The Weeknd và quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm hai đề cử tại giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2017 cho Bài hát Soul/R&B được yêu thích nhất và Hợp tác của năm. "Starboy" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, Đan Mạch, Pháp, Hà Lan, New Zealand, Na Uy và Thụy Điển, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Bỉ, Phần Lan, Đức, Ireland, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong một tuần sau khi trải qua tám tuần không liên tiếp ở ngôi vị á quân, trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba của The Weeknd và đầu tiên của Daft Punk tại đây. Tính đến nay, "Starboy" đã bán được hơn 12 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Starboy" được đạo diễn bởi Grant Singer, người đã hợp tác với The Weeknd trong video ca nhạc cho những đĩa đơn trước như "Can't Feel My Face" và "The Hills", trong đó bao gồm những cảnh nam ca sĩ cố gắng phá hủy nhiều thành tựu trước đây của anh, bao gồm những giải thưởng cho album phòng thu trước Beauty Behind the Madness (2015), nhằm mô tả việc The Weeknd đang cố gắng giết chết nhân cách trước đây của bản thân. Nó đã chiến thắng một hạng mục tại giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2016 cho Video xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, Saturday Night Live, The Tonight Show Starring Jimmy Fallon, The X Factor UK, The Voice, giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2016Show thời trang Victoria's Secret năm 2016, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của anh. Kể từ khi phát hành, "Starboy" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Panic! at the Disco, Conor Maynard, Tyler WardThe Key of Awesome.

Danh sách bài hátSửa đổi

  • Tải kĩ thuật số[1]
  1. "Starboy" – 3:50
  • Tải kĩ thuật số - Kygo phối lại[2]
  1. "Starboy" (Kygo phối lại) – 4:04
  1. "Starboy" (bản chưa kiểm duyệt) – 3:50
  2. "Starboy" (bản kiểm duyệt) – 3:50

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[103] 4× Bạch kim 280.000^
Bỉ (BEA)[104] 2× Bạch kim 60.000*
Brazil (ABPD)[105] 2× Bạch kim 120.000*
Canada (Music Canada)[106] 3× Bạch kim 240.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[107] 2× Bạch kim 180.000^
Pháp (SNEP)[108] Kim cương 400.000*
Đức (BVMI)[109] 3× Vàng 600.000^
Ý (FIMI)[110] 3× Bạch kim 150.000 
Mexico (AMPROFON)[111] Bạch kim+Vàng 90.000*
New Zealand (RMNZ)[112] 2× Bạch kim 60.000*
Na Uy (IFPI Norway)[113] 3× Bạch kim 30.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[114] 2× Bạch kim 80.000^
Thụy Điển (GLF)[115] 4× Bạch kim 80.000^
Anh (BPI)[116] 2× Bạch kim 1.200.000 
Hoa Kỳ (RIAA)[117] 7× Bạch kim 7.000.000 

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
 Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Starboy [Single] - The Weeknd | Songs, Reviews, Credits”. AllMusic. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ “Starboy (feat. Daft Punk) [Kygo Remix] - Single by The Weeknd”. iTunes Store (US). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016. 
  3. ^ “Starboy (2-track)”. Amazon.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2016. 
  4. ^ “Top 20 Argentina – Del 31 de Octubre al 6 de Noviembre, 2016” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. 31 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  5. ^ "Australian-charts.com – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy". ARIA Top 50 Singles. Truy cập 15 tháng 10 năm 2016.
  6. ^ "Austriancharts.at – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy" (in German). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 8 tháng 12 năm 2016.
  7. ^ "Ultratop.be – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy" (in Dutch). Ultratop 50. Truy cập 7 tháng 10 năm 2016.
  8. ^ "Ultratop.be – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy" (in French). Ultratop 50. Truy cập 3 tháng 12 năm 2016.
  9. ^ "The Weeknd Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard. Truy cập 29 tháng 11 năm 2016.
  10. ^ "The Weeknd Chart History (Canada AC)". Billboard. Truy cập 29 tháng 11 năm 2016.
  11. ^ "The Weeknd Chart History (Canada CHR/Top 40)". Billboard. Truy cập 29 tháng 11 năm 2016.
  12. ^ "The Weeknd Chart History (Canada Hot AC)". Billboard. Truy cập 29 tháng 11 năm 2016.
  13. ^ "ČNS IFPI" (tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Note: Change the chart to CZ – RADIO – TOP 100 and insert 201648 into search. Truy cập 6 tháng 12 năm 2016.
  14. ^ "ČNS IFPI" (tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Note: Change the chart to CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100 and insert 201647 into search. Truy cập 29 tháng 11 năm 2016.
  15. ^ "Danishcharts.com – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy". Tracklisten. Truy cập 19 tháng 10 năm 2016.
  16. ^ “Euro Digital Songs: Oct 15, 2016”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017. 
  17. ^ "The Weeknd: Starboy (Feat. Daft Punk)" (in Finnish). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 6 tháng 11 năm 2016.
  18. ^ "Lescharts.com – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy" (in French). Les classement single. Truy cập 4 tháng 10 năm 2016.
  19. ^ "Offiziellecharts.de – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy". GfK Entertainment Charts. Truy cập 2 tháng 12 năm 2016.
  20. ^ “Greece Digital Songs: Dec 24, 2016”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  21. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 24 tháng 12 năm 2016.
  22. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 10 tháng 12 năm 2016.
  23. ^ "Chart Track: Week 48, 2016". Irish Singles Chart. Truy cập 3 tháng 11 năm 2016.
  24. ^ "The Weeknd Feat. Daft Punk – Starboy Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 16 tháng 10 năm 2016.
  25. ^ “Classifica settimanale WK 48” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2016. 
  26. ^ "The Weeknd Chart History (Japan Hot 100)". Billboard. Truy cập 7 tháng 11 năm 2016.
  27. ^ “Luxembourg Digital Songs: Nov 5, 2016”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017. 
  28. ^ “Mexico Airplay: Nov 19, 2016”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018. 
  29. ^ "Nederlandse Top 40 – week 47, 2016" (in Dutch). Dutch Top 40 Truy cập 18 tháng 11 năm 2016.
  30. ^ "Dutchcharts.nl – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy" (in Dutch). Single Top 100. Truy cập 19 tháng 11 năm 2016.
  31. ^ "Charts.nz – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy". Top 40 Singles. Truy cập 21 tháng 10 năm 2016.
  32. ^ "Norwegiancharts.com – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy". VG-lista. Truy cập 8 tháng 10 năm 2016.
  33. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 100. Truy cập 28 tháng 11 năm 2016.
  34. ^ "Portuguesecharts.com – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy". AFP Top 100 Singles. Truy cập 5 tháng 11 năm 2016.
  35. ^ “Official Russia Top 100 Airplay Chart (week 7)” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017. 
  36. ^ Bản mẫu:Digits/41/ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập 15 tháng 10 năm 2016.
  37. ^ "ČNS IFPI" (in Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Note: insert 201648 into search. Truy cập 6 tháng 12 năm 2016.
  38. ^ "ČNS IFPI" (in Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Note: Select SINGLES DIGITAL - TOP 100 and insert 201640 into search. Truy cập 10 tháng 10 năm 2016.
  39. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2018. 
  40. ^ 2016년 49주차 Download Chart (bằng tiếng Korean). Gaon Chart. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017. 
  41. ^ "Spanishcharts.com – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy" Canciones Top 50. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  42. ^ "Swedishcharts.com – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy". Singles Top 100. Truy cập 7 tháng 10 năm 2016.
  43. ^ "Swisscharts.com – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy". Swiss Singles Chart. Truy cập 3 tháng 10 năm 2016.
  44. ^ Bản mẫu:Digits/7501/ "Official Singles Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập 8 tháng 10 năm 2016.
  45. ^ "The Weeknd Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập 28 tháng 12 năm 2016.
  46. ^ "The Weeknd Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập 10 tháng 1 năm 2017.
  47. ^ "The Weeknd Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập 15 tháng 11 năm 2016.
  48. ^ "The Weeknd Chart History (Dance Club Songs)". Billboard. Truy cập 29 tháng 11 năm 2016.
  49. ^ "The Weeknd Chart History (Dance Mix/Show Airplay)". Billboard. Truy cập 7 tháng 11 năm 2016.
  50. ^ "The Weeknd Chart History (Hot R&B/Hip-Hop Songs)". Billboard. Truy cập 4 tháng 10 năm 2016.
  51. ^ "The Weeknd Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập 22 tháng 11 năm 2016.
  52. ^ "The Weeknd Chart History (Rhythmic)". Billboard. Truy cập 25 tháng 10 năm 2016.
  53. ^ “Top 100 Anual 2016”. Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  54. ^ “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  55. ^ “ARIA Top 50 Urban Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  56. ^ “Ö3 Austria Top 40 - Single-Charts 2016”. oe3.orf.at. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  57. ^ “Jaaroverzichten 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  58. ^ “Rapports Annuels 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  59. ^ “Canadian Hot 100 – Year End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  60. ^ “Track Top-100, 2016”. Hitlisten.NU. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  61. ^ “Top Singles Annuel (physique + téléchargement + streaming) – 2016” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018. 
  62. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts 2016”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018. 
  63. ^ “Összesített singles- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján – 2016”. Mahasz. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  64. ^ “Stream Top 100 - 2017”. Mahasz. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  65. ^ “Israel Airplay Year End 2016”. Media Forest. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2018. 
  66. ^ “Classifiche "Top of the Music" 2016 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (Click on Scarica allegato to download the zipped file containing the year-end chart PDF documents) (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017. 
  67. ^ “Jaarlijsten 2016” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  68. ^ “Jaaroverzichten - Single 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  69. ^ “Top Selling Singles of 2016”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  70. ^ a ă “Airplay Detection Tophit 200 Yearly” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  71. ^ “TOP 100 Canciones Anual 2016”. promusicae.es. 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  72. ^ “Årslista Singlar – År 2016” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2018. 
  73. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2016 – hitparade.ch”. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  74. ^ Myers, Justin (30 tháng 12 năm 2016). “The Official Top 40 Biggest Songs of 2016”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  75. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  76. ^ “Hot R&B/Hip-Hop Songs – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2018. 
  77. ^ “Rhythmic Songs – Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 
  78. ^ “Top 100 Anual Argentina”. Monitor Latino. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2017. 
  79. ^ “ARIA End of Year Singles 2017”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018. 
  80. ^ “ARIA Top 100 Urban Singles 2015”. ARIA. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  81. ^ “Jaaroverzichten 2017”. Ultratop. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2017. 
  82. ^ “Rapports Annuels 2017”. Ultratop. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2017. 
  83. ^ “Canadian Hot 100 – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2017. 
  84. ^ “Track Top-100 2017”. Hitlisten. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  85. ^ “Top Singles Annuel 2017 (physique + téléchargement + streaming)”. SNEP(Syndicat National de l'Edition phonographique). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  86. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  87. ^ “Single Top 100 - eladási darabszám alapján - 2017”. Mahasz. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2018. 
  88. ^ “Stream Top 100 - 2017”. Mahasz. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2018. 
  89. ^ “Israeli Airplay Year End 2017”. Media Forest. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018. 
  90. ^ “Jaarlijsten 2017” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  91. ^ “Top Selling Singles of 2017”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  92. ^ “Årslista Singlar – År 2017” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2018. 
  93. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2017 – hitparade.ch”. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2017. 
  94. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2017”. Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2018. 
  95. ^ “Hot 100 Songs – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  96. ^ “Dance Club Songs – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 
  97. ^ “Dance/Mix Show Airplay Songs – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  98. ^ “Hot R&B/Hip-Hop Songs – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 
  99. ^ “Pop Songs – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 
  100. ^ “Rhythmic Songs – Year-End 2017”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 
  101. ^ “ARIA Top 100 Urban Singles 2015”. ARIA. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  102. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  103. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2017 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  104. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2017”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  105. ^ “Brasil single certifications – The Weeknd – Starboy” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017. 
  106. ^ “Canada single certifications – The Weeknd – Starboy”. Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
  107. ^ “Denmark single certifications – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  108. ^ “France single certifications – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017. 
  109. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (The Weeknd feat. Daft Punk; 'Starboy')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018. 
  110. ^ “Italy single certifications – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2018.  Chọn "2018" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Starboy" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  111. ^ “Certificaciones – The Weekend” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  112. ^ “New Zealand single certifications – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017. 
  113. ^ “Norway single certifications – The Weeknd – Starboy” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2017. 
  114. ^ “Spain single certifications – The Weeknd feat. Daft Punk – Starboy” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2017 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  115. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2017” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2014.  Nhập The Weeknd feat. Daft Punk vào ô tìm kiếm ở trên cùng. Nhấn vào "Sok" và chọn Starboy
  116. ^ “Britain single certifications – Weeknd Ft. Daft Punk – Starboy” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Starboy vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  117. ^ “American single certifications – The Weeknd – Starboy” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoàiSửa đổi