Tước hiệu và tôn xưng của nhà Triều Tiên

Xuyên suốt thời kỳ quân chủ của nhà Triều Tiên, tước hiệu và tôn xưng hiệu (jonchingho, 존칭호, 尊稱號) (dùng để xưng hô) của vương thất rất đa dạng và phức tạp. Các vị quân chủ của triều đại này đều có tước hiệu là Vương (wang, 왕, 王) cho đến khi vua Cao Tông xưng Hoàng đế (hwangje, 황제, 皇帝) và lập ra Đại Hàn Đế quốc tồn tại trong 13 năm.[1] Tước hiệu Hoàng đế là tước hiệu chỉ dành cho bậc thiên tử được nhận thiên mệnh, và các nước chư hầu không được phép sử dụng, theo quan điểm của các nền quân chủ chịu ảnh hưởng bởi các triều đình Trung Quốc xưa. Mặc dù tại Việt NamNhật Bản các vị quân chủ của họ đều tự xưng Hoàng đế ở trong nước, tuy nhiên nhà Triều Tiên luôn tuân thủ theo quy tắc này nên các vị vua của họ (trừ giai đoạn Đế Quốc Đại Hàn) đều chỉ xưng Đại vương (Daewang, 대왕, 大王).

Thành viên trong vương thấtSửa đổi

Việc đặt tênSửa đổi

Cũng giống như những nền quân chủ Đông Á đồng văn khác, các vị vua nhà Triều Tiên đều sở hữu rất nhiều tên hiệu, thay đổi theo từng tước vị của họ. Những người con trai khi sinh ra được đặt tên húy. Khi đến tuổi trưởng thành, mỗi người sẽ được đặt thêm một tên mới gọi là tên tự. Và khi được chỉ định làm trữ quân kế vị, họ lại được ban thêm tước hiệu. Tới khi trở thành vua, mỗi vị vua sẽ đặt cho mình một niên hiệu riêng, và tên húy bị cấm tuyệt đối không được phép gọi, cũng như các tên khác sẽ không được sử dụng nữa.

Sau khi vị quân chủ này qua đời, ông lại được con cháu và triều thần tôn thêm Miếu hiệu và Thụy hiệu. Miếu hiệu (myoho, 묘호, 廟號) là tên được ghi trên linh vị của nhà vua đó và được đặt trong Tông miếu để tế bái. Đây cũng là tên mà các nhà sử học thường dùng để gọi các đại vương Triều Tiên giống như cách mà các nước đồng văn khác gọi các vị vua của mình. Miếu hiệu thường kết thúc bằng các hậu tố "tổ" (jo, 조, 祖) và "tông" (jong, 종, 宗). Phần tiền tố là các mỹ từ phù hợp để tôn vinh vị vua đó. Thụy hiệu (siho, 시호, 諡號) cũng là một dạng tôn hiệu sau khi qua đời, nhưng thường dài hơn miếu hiệu rất nhiều, bao gồm tập hợp các mỹ từ thể hiện đặc trưng cho thời kỳ cai trị của đại vương đó.[2][3][4] Ví dụ, Triều Tiên Cảnh Tông Đại vương có miếu hiệu là Cảnh Tông (Gyeongjong, 경종, 景宗), và thụy hiệu là Đức Văn Dực Vũ Thuần Nhân Tuyên Hiếu Đại Vương (Deokmun Igmu Sunin Seonhyo Daewang, 덕문익무순인선효대왕, 德文翼武純仁宣孝大王).

Tước hiệu và tôn xưngSửa đổi

Thông thường tôn xưng hiệu thường là tên hiệu hoặc tước vị hoặc cả hai, kết hợp với các tiếp từ (jeobsa, 접사,接辭) đằng sau, ví dụ như:

  • Chúa thượng điện hạ (Jusang jeonha 주상 전하)
  • Trung điện mã mã (Jungjeon mama 중전 마마)
  • Thế tử để hạ (Seja jeoha 세자 저하)
  • Đại quân đại giám (Daegun daegam 대군 대감)
  • Công chúa agissi (Gongju agissi 공주 아가씨) khi còn nhỏ. Khi trưởng thành là Công chúa mã mã (Gongju mama 공주 마마). Agissi là một từ thuần Hàn không phải gốc hán tự, trong các phương tiện đại chúng Việt Nam thường dịch thành nương nương giống như đối với hậu tố mã mã (mama 마마).

Các tôn xưng được quy định cụ thể cho từng đối tượng và tước hiệu trong các tài liệu như: Triều Tiên Vương triều thực lục, Quý Sửu nhật ký, Nhàn Trung lục... mà không được phép sử dụng sai lệch. Ví dụ, trong khi tôn xưng Để hạ (Jeoha, 저하, 邸下) là tôn xưng nhà Triều Tiên tự sáng tạo ra, chỉ dành riêng để gọi các trữ quân kế vị; thì tôn xưng Điện hạ (Jeonha, 전하, 殿下) chỉ được dành cho nhà vua. Dù vậy, các phương tiện đại chúng tại Việt Nam vẫn thường xuyên dùng sai lệch và lẫn lộn giữa 2 tôn xưng trên.

Một số tôn xưng cũng có thể vừa đóng vai trò là tôn xưng thông thường với đối tượng này, nhưng lại là tiếp từ (hậu tố đằng sau) đối với đối tượng khác. Ví dụ như Đại giám, Lệnh giám chỉ là tiếp từ đằng sau khi gọi các vị vương tử; nhưng lại là tôn xưng đối với các quan lại.

Tước hiệu Tôn xưng Phẩm trật Chú giải
Hán-Việt Romaja quốc ngữ Hangul Hán tự Hán-Việt RR Hangul Hán tự
Quân chủ
Vương
Chúa thượng


Quốc vương
Kim thượng
Thượng giám
Đại điền
Quả nhân
Đế vương
Thân ái để
Wang[5]
Jusang[6]
Imgeum[5]
Narannim[7]
Gugwang[8]
Geumsang[9]
Sanggam[10]
Daejeon[11]
Gwain[12]
Jewang
Naratnim

주상
임금
나랏님
국왕
금상
상감
대전
과인
제왕
나랏님

主上


國王
今上
上監
大田
寡人
帝王
亲爱的
Điện hạ Jeonha 전하 殿下 Không Vị quân chủ tại vị. Việc xưng hô có nhiều cách khác nhau tùy theo từng ngữ cảnh và người đối thoại.
Thượng vương Sangwang 상왕[13] 上王 Điện hạ Jeonha 전하 殿下 Không Cựu vương đã thiện nhượng cho Quốc vương tại vị và hiện vẫn còn sống.
Thái thượng vương Taesangwang 태상왕[14] 太上王 Điện hạ Jeonha 전하 殿下 Không Vị vua đã thoái vị cho một vị cựu vương khác.
Tiên đại vương

Tiên vương

Seondaewang

Seonwang

선대왕[15]
선왕
先大王
先王
Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Dịch nguyên văn: vị vua tiền nhiệm vĩ đại. Tôn xưng dùng để gọi vị vua đã qua đời.
Đại vương Daewang 대왕[16] 大王 Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Danh hiệu tôn kính dành cho các vị vua.
Phối ngẫu chính thất của Quân chủ
Vương phi
Trung điện
Quốc mẫu
Nội điện
Wangbi
Jungjeon
Gungmo
Naejeon
왕비[17]
중전[18]
국모
내전
王妃
中殿
國母
內殿
Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Chính thất của vị vua tại vị.
Thái thượng vương phi Taesangwangbi 태상왕비[14] 太上王妃 Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Chính thất của Thái thượng vương.
Đại phi Daebi 대비[19] 大妃 Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Thường là cách gọi tắt của Vương đại phi, nhưng có thể là cấp bậc thấp hơn trong một số trường hợp đặc biệt (như thời Triết Tông có tới 3 vị Vương phi tiền nhiệm).[20]
Vương đại phi
Từ điện
Từ thánh
Wangdaebi
Jajeon
Jaseon
왕대비[21]
자전
자선
王大妃
慈殿
慈聖
Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Vốn là cách gọi đầy đủ của Đại phi, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt trở thành cấp bậc cao hơn. Bắt buộc phải từng là Vương phi của Quốc vương.[20]
Đại vương đại phi Daewangdaebi 대왕대비[22] 大王大妃 Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Bà của vị vua đang tại vị.
Vương hậu Wanghu 왕후[23] 王后 Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Thụy hiệu của chính thất sau khi qua đời.
Cha mẹ của Quân chủ
Đại viện quân Daewongun 대원군[24] 大院君 Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Cha của một vị Quốc vương nhưng ông chưa bao giờ lên ngôi Quốc vương.
Phủ đại phu nhân Budaebuin 부대부인[25] 府大夫人 Mã mã Mama 마마 媽媽 Chánh nhất phẩm (정1품) Chính thất của Đại viện quân.
Phủ viện quân Buwongun 부원군[26] 府院君 Đại giám Daegam 대감 大監 Không Cha của Vương phi, tức nhạc phụ của nhà vua.
Phủ phu nhân Bubuin 부부인 府夫人 Tòng nhất phẩm (종1품) Mẹ của Vương phi, tức nhạc mẫu của nhà vua.
Hậu duệ nam của Quân chủ và phối ngẫu chính thất của họ
Nguyên tử Wonja 원자[27] 元子 Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Tước hiệu dành cho con trai trưởng của nhà vua trước khi được phong làm Thế tử.
Vương thế tử
Thế tử
Đông cung
Quốc bản
Wangseja
Seja
Donggung
Gukbon
왕세자[28]
세자[28]
동궁[29]
국본
王世子
世子
東宮
國本
Để hạ
Để hạ
Mã mã
Mã mã
Jeoha
Jeoha
Mama
Mama
저하
저하
마마
마마
邸下
邸下
媽媽
媽媽
Không Người con trai của Quốc vương được chỉ định làm trữ quân kế vị.
Vương thế tử tần
Thế tử tần
Tần cung
Thai nhi
Wangsejabin
Sejabin
Bingung
Taenyeo
왕세자빈[30]
세자빈[30]
빈궁[31]
태녀
王世子嬪
世子嬪
嬪宮
胎儿
Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Chính thất của Thế tử.
Vương thế đệ Wangseje 왕세제[32] 王世弟 Để hạ Jeoha 저하 邸下 Không Trữ quân kế vị là em trai của Quốc vương.
Vương thế đệ tần Wangsejebin 왕세제빈 王世弟嬪 Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Chính thất của Thế đệ.
Vương thế tôn Wangseson 왕세손[33] 王世孫 Cáp hạ Hapa 합하 閤下 Không Con trai trưởng của Thế tử.
Vương thế tôn tần Wangsesonbin 왕세손빈 王世孫嬪 Mã mã Mama 마마 媽媽 Không Chính thất của Thế tôn.
Đại quân Daegun 대군[34] 大君 Đại giám Daegam 대감 大監 Không Con trai của Quốc vương và Vương phi mà không phải là trữ quân.
Phủ phu nhân Bubuin 부부인[35] 府夫人 Mã mã Mama 마마 媽媽 Chánh nhất phẩm (정1품) Chính thất của Đại quân.
Quân
Vương tử
Gun
Wangja
[36]
왕자

王子
Đại giám Daegam 대감 大監 Không Con trai của Quốc vương với các tần ngự khác, hoặc con trai của một vị Đại quân. Được gọi là Vương tử cho đến khi trưởng thành.
Quận phu nhân Gunbuin 군부인[37] 郡夫人 Mã mã Mama 마마 媽媽 Chánh nhất phẩm (정1품) Chính thất của Vương tử.
Quân Gun Đại giám Daegam 대감 大監 Tòng nhất phẩm (종1품) Con trai trưởng của Đại quân.
Quận phu nhân Gunbuin 군부인 郡夫人 Mã mã Mama 마마 媽媽 Tòng nhất phẩm (종1품) Vợ của người con trai trưởng của Đại quân.
Quân Gun Đại giám Daegam 대감 大監 Chánh nhị phẩm (정2품) Dành cho những người con trai khác của trữ quân, cháu trai trưởng của Đại quân, và con trai trưởng của Quân.
Hiền phu nhân Hyeonbuin 현부인 賢夫人 Mã mã Mama 마마 媽媽 Chánh nhị phẩm (정2품) Chính thất của vị Quân có hàm Chánh nhị phẩm.
Quân Gun Đại giám Daegam 대감 大監 Tòng nhị phẩm (종2품) Dành cho cháu trai của trữ quân; chắt trai trưởng & những người con trai khác của Đại quân và cháu trai trưởng của Quân.
Hiền phu nhân Hyeonbuin 현부인 賢夫人 Mã mã Mama 마마 媽媽 Tòng nhị phẩm (종2품) Chính thất của vị Quân có hàm Tòng nhị phẩm.
Chánh Jeong Chánh tam phẩm (정3품) Dành cho chắt trai của trữ quân; những cháu trai khác của Đại quân; chắt trai trưởng & một người con trai khác của Quân.
Thận nhân Sinin 신인 慎人 Chánh tam phẩm (정3품) Chính thất của Chánh.
Phó chánh Bujeong 부정 副正 Tòng tam phẩm (종3품) Chắt trai của Đại quân và một cháu trai khác của Quân.
Thận nhân Sinin 신인 慎人 Tòng tam phẩm (종3품) Chính thất của Phó chánh.
Thủ Su Chánh tứ phẩm (정4품) Cháu trai của Quân; và con trai ngoài giá thú của Đại quân với một thường dân (sangmin, 상민, 常 民).
Huệ nhân Hyein 혜인 惠人 Chánh tứ phẩm (정4품) Chính thất của Thủ.
Phó thủ Busu 부수 副守 Tòng tứ phẩm (종4품) Con trai ngoài giá thú của Đại quân với một tiện dân (cheonmin, 천민, 賤民); và con trai ngoài giá thú của Quân với một thường dân (sangmin, 상민, 常 民).
Huệ nhân Hyein 혜인 惠人 Tòng tứ phẩm (종4품) Chánh thất của Phó thủ.
Lệnh Yeong Chánh ngũ phẩm (정5품) Con trai ngoài giá thú của Quân với một tiện dân (cheonmin, 천민, 賤民).
Ôn nhân Onin 온인 溫人 Chánh ngũ phẩm (정5품) Chánh thất của Lệnh
Hậu duệ nữ của Quân chủ và phối ngẫu của họ
Công chúa
Vương nữ
Gongju
Wangnyeo
공주[38]
왕녀
公主
王女

Mã mã
Agissi
Mama
아기씨
마마

媽媽
Không Con gái của Quốc vương với chính thất. Hậu tố Agissi được dùng khi còn nhỏ, hậu tố Mã mã được dùng khi đã trưởng thành.
Nghi tân Uibin 의빈 儀賓 Phò mã Buma 부마 駙馬 Tòng nhất phẩm (종1품) Chồng của Công chúa, tức con rể của Quốc vương.
Ông chúa
Vương nữ
Ongju
Wangnyeo
옹주[39]
왕녀
翁主
王女

Mã mã
Agissi
Mama
아기씨
마마

媽媽
Không Con gái của Quốc vương với các tần ngự khác.
Thừa tân Seungbin 승빈 承賓 Phò mã Buma 부마 駙馬 Tòng nhị phẩm (종2품) Chồng của Ông chúa, tức con rể của Quốc vương.
Quận chúa Gunju 군주 郡主
Mã mã
Agissi
Mama
아기씨
마마

媽媽
Chánh nhị phẩm (정2품) Con gái của trữ quân với chính thất.
Phó tân Bubin 부빈 副賓 Phò mã Buma 부마 駙馬 Chánh tam phẩm (정3품) Chồng của Quận chúa, tức con rể của trữ quân.
Huyện chúa Hyeonju 현주 縣主
Mã mã
Agissi
Mama
아기씨
마마

媽媽
Chánh tam phẩm (정3품) Con gái của trữ quân với các tần ngự khác.
Thiêm tân Cheombin 첨빈 僉賓 Phò mã Buma 부마 駙馬 Tòng tam phẩm (종3품) Chồng của Huyện chúa, tức con rể của trữ quân.

Chính thất và thiếp thấtSửa đổi

Hậu cung (hugung, 후궁/ 後宮) của nhà Triều Tiên, hay thường được gọi là Nội mệnh phụ (Naemyeongbu, 내명부 / 內命婦), gồm Vương phi và các hậu cung tần ngự - những người có nhiệm vụ sinh con nối dõi và hầu hạ Quốc vương. Các chính thất và thiếp thất của Quốc vương cũng đều được phân phẩm trật nhất định, theo đó tước hiệu và Tôn xưng hiệu của họ cũng được hình thành. Cách xưng hô thông thường đều là: tước hiệu + hậu tố mã mã (mama, 마마 / 媽媽).

Danh sách sau liệt kê các phối ngẫu thiếp thất theo thứ tự thứ bậc giảm dần, ngoại trừ vị phối ngẫu chính thất đã được liệt kê ở phần bên trên:

Hán-Việt Hangul Hán tự Romaja quốc ngữ Phẩm trật Chú thích
Phi (bi, 비)
Quý phi 귀비 貴妃 Gwibi Chánh nhất phẩm (정1품)[40] Chỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Thục phi 숙비 淑妃 Sukbi Chỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Nguyên phi 원비 元妃 Wonbi Chỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Đức phi 덕비 德妃 Deokbi Chỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Hiền phi 현비 賢妃 Hyeonbi Chỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Quý tần (Gwibin, 귀빈)
Tần Bin[41] Chánh nhất phẩm (정1품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Quý nhân 귀인 貴人 Gwiin Tòng nhất phẩm (종1품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Chiêu nghi 소의 昭儀 Soui Chánh nhị phẩm (정2품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Thục nghi 숙의 淑儀 Sugui Tòng nhị phẩm (종2품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Chiêu dung 소용 昭容 Soyong Chánh tam phẩm (정3품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Thục dung 숙용 淑容 Sugyong Tòng tam phẩm (종3품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Chiêu viên 소원 昭媛 Sowon Chánh tứ phẩm (정4품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Thục viên 숙원 淑媛 Sugwon Tòng tứ phẩm (종4품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Các phối ngẫu khác của Trữ quân[42]
Lương đệ 양제 良娣 Yangje Tòng nhị phẩm (종2품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Lương viên 양원 良媛 Yangwon Tòng tam phẩm (종3품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Thừa huy 승휘 承徽 Seunghwi Tòng tứ phẩm (종4품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Chiêu huấn 소훈 昭訓 Sohun Tòng ngũ phẩm (종5품) Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.

Nội cungSửa đổi

Hán-Việt Hangul Hán tự Romaja quốc ngữ Phẩm trật
Nữ quan / Cung nữ (Gungnyeo, 궁녀)[43]
Thượng cung 상궁 尙宮 Sanggung Chánh ngũ phẩm (정5품)
Thượng nghi 상의 尙儀 Sangui
Thượng phục 상복 尙服 Sangbok Tòng ngũ phẩm (종5품)
Thượng thực 상식 尙食 Sangsik
Thượng tẩm 상침 尙寢 Sangchim Chánh lục phẩm (정6품)
Thượng công 상공 尙功 Sanggong
Thượng chính 상정 尙正 Sangjeong Tòng lục phẩm (종6품)
Thượng ký 상기 尙記 Sanggi
Điển tân 전빈 典賓 Jeonbin Chánh thất phẩm (정7품)
Điển y 전의 典衣 Jeonui
Điển thiện 전선 典膳 Jeonseon
Điển thiết 전설 典設 Jeonseol Tòng thất phẩm (종7품)
Điển chế 전제 典製 Jeongje
Điển ngôn 전언 典言 Jeoneon
Điển tán 전찬 典贊 Jeonchan Chánh bát phẩm (정8품)
Điển sức 전식 典飾 Jeonsik
Điển dược 전약 典藥 Jeonyak
Điển đăng 전등 典燈 Jeondeung Tòng bát phẩm (종8품)
Điển thái 전채 典彩 Jeonchae
Điển chính 전정 典正 Jeonjeong
Tấu cung 주궁 奏宮 Jugung Chánh cửu phẩm (정9품)
Tấu thương 주상 奏商 Jusang
Tấu giác 주각 奏角 Jugak
Tấu biến trưng 주변징 奏變徵 Jubyeonjing Tòng cửu phẩm (종9품)
Chủ trưng 주징 主徵 Jujing
Tấu vũ 주우 奏羽 Juu
Tấu biến cung 주변궁 奏變宮 Jubyeongung
Nội thị (naesi, 내시)[44]
Thượng thiện 상선 尙膳 Sangseon Tòng nhị phẩm (종2품)
Thượng uẩn 상온 尙醞 Sangon Chánh tam phẩm (정3품)
Thượng trà 상다 尙茶 Sangda
Thượng dược 상약 尙藥 Sangyak Tòng tam phẩm (종3품)
Thượng truyền 상전 尙傳 Sangjeon Chánh tứ phẩm (정4품)
Thượng sách 상책 尙冊 Sangchaek Tòng tứ phẩm (종4품)
Thượng hồ 상호 尙弧 Sangho Chánh ngũ phẩm (정5품)
Thượng thảng 상탕 尙帑 Sangtang Tòng ngũ phẩm (종5품)
Thượng tẩy 상세 尙洗 Sangse Chánh lục phẩm (정6품)
Thượng chúc 상촉 尙燭 Sangchok Tòng lục phẩm (종6품)
Thượng huyên 상훼 尙煊 Sanghwe Chánh thất phẩm (정7품)
Thượng thiết 상설 尙設 Sangseol Tòng thất phẩm (종7품)
Thượng trừ 상제 尙除 Sangje Chánh bát phẩm (정8품)
Thượng môn 상문 尙門 Sangmun Tòng bát phẩm (종8품)
Thượng canh 상경 尙更 Sanggyeong Chánh cửu phẩm (정9품)
Thượng uyển 상원 尙苑 Sangwon Tòng cửu phẩm (종9품)

Văn võ quanSửa đổi

Tôn xưng dành cho Văn võ quanSửa đổi

Hán-Việt Hangul Hán tự Romaja quốc ngữ Phẩm trật Chú giải
Văn võ quan (Munmugwan, 문무관, 文武官)
Đại giám 대감[45] 大監 Daegam Chánh nhất phẩm.
Tòng nhất phẩm.
Chánh nhị phẩm.
Đối với quan lại, đại giám không phải là một hậu tố đi kèm như với các vị Đại quân và Quân; mà nó là một tôn xưng thông thường. Có thể đi kèm hậu tố Ma-nim (마님) (từ thuần Hàn không có gốc Hán-Hàn), danh xưng đầy đủ sẽ là Đại giám ma-nim.
Lệnh giám 영감[46] 令監 Yonggam Tòng nhị phẩm.
Chánh tam phẩm đường thượng.
Giống như Đại giám, đối với quan lại Lệnh giám là một tôn xưng thông thường. Có thể đi kèm hậu tố Ma-nim (마님), danh xưng đầy đủ sẽ là Lệnh giám ma-nim.
Tiến tứ 나리[47] 進賜 Nauri Chánh tam phẩm đường hạ trở xuống. Khác với đại giámlệnh giám, Tiến tứ chỉ là hậu tố đi kèm để xưng hô. Cũng có thể dùng làm hậu tố để gọi các vị vương tử.
Các ngoại quan khác
Sứ đạo 사또 使道 Satto Quan viên đứng đầu địa phương. Có thể gắn hậu tố Ma-nim hoặc Tiến tứ tùy theo phẩm trật của mình.
Đại nhân 원님 員– Wonnim Không có hậu tố đi kèm.

Thê thiếp của Văn võ quanSửa đổi

Danh sách dưới đây liệt kê các Văn võ quan thê (Munmugwan cheo, 문무관처, 文武官妻), tức các phối ngẫu chính thất của các quan văn và võ trong triều đình, hay Ngoại mệnh phụ.

Hán-Việt Hangul Hán tự Romaja quốc ngữ Phẩm trật Chú giải
Văn võ quan thê (Munmugwan cheo, 문무관처, 文武官妻)
Trinh kính phu nhân 정경부인 貞敬夫人 Jeonggyeongbuin Nhất phẩm Chính thất của quan chánh và tòng nhất phẩm
Trinh phu nhân 정부인 貞夫人 Jeongbuin Nhị phẩm Chính thất của quan chánh và tòng nhị phẩm
Thục phu nhân 숙부인 淑夫人 Sukbuin Tam phẩm Chính thất của quan chánh tam phẩm
Thục nhân 숙인 淑人 Sugin Tam phẩm Chính thất của quan tòng tam phẩm
Linh nhân 영인 伶人 Yeongin Tứ phẩm Chính thất của quan chánh và tòng tứ phẩm
Cung nhân 공인 恭人 Gongin Ngũ phẩm Chính thất của quan chánh và tòng ngũ phẩm
Nghi nhân 의인 宜人 Uiin Lục phẩm Chính thất của quan chánh và tòng lục phẩm
An nhân 안인 安人 Anin Thất phẩm Chính thất của quan chánh và tòng thất phẩm
Đoan nhân 단인 端人 Danin Bát phẩm Chính thất của quan chánh và tòng bát phẩm
Nhụ nhân 유인 孺人 Yuin Cửu phẩm Chính thất của quan chánh và tòng cửu phẩm

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Ian Mladjov. “KOREA (HANGUK/JOSEON)” (pdf). University of Michigan. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.
  2. ^ “Rediscovering aesthetics of Jongmyo Shrine”. Korea Times. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  3. ^ “Korea: Notes”. archontology.org. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  4. ^ “조선시대 국왕호칭의 종류와 의미 The Kinds and Meaning of King's Name in the Chosun Dynasty”. 역사와경계 (bằng tiếng English và Korean). NRF (52): 46–67. 2004. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ a b “왕” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “주상” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “나랏님” (bằng tiếng Korean). Daum Dictionary. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “국왕” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ “금상” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ “상감” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ “대전” (bằng tiếng Korean). Britannica Korea. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ The king used to address himself this way. “과인” (bằng tiếng Korean). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “상왕” (bằng tiếng Korean). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ a b “태상왕” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ “선대왕” (bằng tiếng Korean). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ “대왕” (bằng tiếng Korean và English). Daum Dictionary. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ “왕비” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ “중전” (bằng tiếng Korean). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ “대비” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  20. ^ a b “대비”. namu.wiki.
  21. ^ “왕대비” (bằng tiếng English). National Institute of Korean History. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ “대왕대비” (bằng tiếng Korean). National Institute of Korean History. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ “왕후” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  24. ^ “대원군” (bằng tiếng Korean và English). Daum Dictionary. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  25. ^ “부대부인” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ “부원군” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  27. ^ “원자” (bằng tiếng Korean và English). Daum Dictionary. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ a b “왕세자” (bằng tiếng Korean). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  29. ^ “동궁” (bằng tiếng Korean). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  30. ^ a b “왕세자빈” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  31. ^ “빈궁” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  32. ^ “왕세제” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  33. ^ “왕세손” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  34. ^ “대군” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  35. ^ “부부인” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  36. ^ “군” (bằng tiếng Korean). Britannica Korea. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  37. ^ “군부인” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  38. ^ “공주” (bằng tiếng Korean). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  39. ^ “옹주” (bằng tiếng Korean). Britannica Korea. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  40. ^ “정일품” (bằng tiếng Korean). Academy of Korean Studies. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  41. ^ Had several different versions, like 희빈 (Huibin) / 숙빈 (Sukbin) / 경빈 (Gyeongbin) / 창빈 (Changbin) / 선빈 (Seonbin) etc.
  42. ^ “궁인직” (bằng tiếng Korean). Academy of Korean Studies. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  43. ^ “궁녀” (bằng tiếng Korean). Britannica Korea via Daum. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ “내시부” (bằng tiếng Korean). Britannica Korea via Daum. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  45. ^ “대감”. Namu wiki.
  46. ^ “영감”. Namu wiki.
  47. ^ “나리”. Namu wiki.