Mở trình đơn chính

Tọa độ: 52°01′19″B 1°08′42″T / 52,021964°B 1,144899°T / 52.021964; -1.144899

Đức Mercedes
Tên đầy đủMercedes-AMG Petronas Motorsport
Trụ sởBrackley, Northamptonshire, United Kingdom[1]
Giám đốc độiNiki Lauda
(Non-Executive chairman)
Toto Wolff
(Head of Motorsport)
Andy Cowell
(MD, Powertrains)
Technical DirectorJames Allison
Websitewww.mercedesamgf1.com
Tên trước đâyBrawn GP
Công thức 1 năm 2017
Các tay đua44. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton[2]
77. Phần Lan Valtteri Bottas[3]
Các tay đua thử nghiệmVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George Russell
Khung xeF1 W08 EQ Power+[4]
Động cơMercedes M08 EQ Power+[4][5]
LốpPirelli
Thành tích tại Công thức 1 Formula One
Lần đầu tham dự1954 French Grand Prix
Latest entryGiải đua ô tô Công thức 1 Canada 2019
Chặng mới nhất152
Constructors'
Championships
3 (2014, 2015, 2016)
Drivers'
Championships
5 (1954, 1955, 2014, 2015, 2016)
Số lần chiến thắng chặng66
Số lần giành pole76
Fastest laps49
Vị trí năm 2016 positi1 (765 pts)

Mercedes-Benz là một đội đua Công thức 1 , chạy cho Mercedes-AMG Petronas Motorsport, a Formula One racing team, based in Brackley, United Kingdom, using a German licence. Mercedes-Benz had competed in the pre-war European Championship winning three titles, and debuted in Formula One in 1954, running a team for two years.

Mercedes has become one of the most successful teams in recent Formula One history, having achieved consecutive Drivers' and Constructors' Championships from 2014 to 2016. In 2014, Mercedes managed 11 one-two finishes beating McLaren's 1988 record of 10. The record was beaten the following year having achieved 12 one-two finishes. Mercedes also collected 16 victories in 2014 and 2015 apiece breaking McLaren (1988) and Ferrari's (2002, 2004) record of 15. In 2016, they broke their own record, achieving 19 wins.

Lịch sửSửa đổi

Junior TeamSửa đổi

As of 22 January 2017, there are three young drivers linked to Mercedes F1:

Driver Years Current Series Titles
  Pascal Wehrlein 2014–17 Formula One DTM
ADAC Formel Masters
  Esteban Ocon 2015–17 Formula One GP3 Series
FIA European Formula 3 Championship
  George Russell[6] 2017 GP3 Series BRDC Formula 4 Championship

Racing recordSửa đổi

(Bold indicates championships won.)

Year Name Car Engine Tyres No. Drivers Points WCC
1954   Daimler-Benz AG W196 M196 2.5 L8 C Không có[N 1]   Juan Manuel Fangio
  Hans Herrmann
  Karl Kling
  Hermann Lang
Không có[N 2]
1955   Daimler-Benz AG W196 M196 2.5 L8 C Không có[N 1]   Juan Manuel Fangio
  Hans Herrmann
  Karl Kling
  Stirling Moss
  André Simon
  Piero Taruffi
Không có[N 2]
1956 – 2009: Mercedes-Benz did not compete.
2010   Mercedes GP Petronas F1 Team MGP W01 FO 108X 2.4 V8 B 3.
4.
  Michael Schumacher
  Nico Rosberg
214 4th
2011   Mercedes GP Petronas F1 Team MGP W02 FO 108Y 2.4 V8 P 7.
8.
  Michael Schumacher
  Nico Rosberg
165 4th
2012   Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W03 FO 108Z 2.4 V8 P 7.
8.
  Michael Schumacher
  Nico Rosberg
142 5th
2013   Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W04 FO 108F 2.4 V8 P 9.
10.
  Nico Rosberg
  Lewis Hamilton
360 2nd
2014   Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W05 Hybrid PU106A Hybrid 1.6 V6 t P 6.
44.
  Nico Rosberg
  Lewis Hamilton
701 1st
2015   Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W06 Hybrid PU106B Hybrid 1.6 V6 t P 6.
44.
  Nico Rosberg
  Lewis Hamilton
703 1st
2016   Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W07 Hybrid PU106C Hybrid 1.6 V6 t P 6.
44.
  Nico Rosberg
  Lewis Hamilton
765 1st
2017   Mercedes AMG Petronas Motorsport F1 W08 EQ Power+ M08 EQ Power+ 1.6 V6 t P 44.
77.
  Lewis Hamilton
  Valtteri Bottas
136* 1st*

* Season still in progress.

See alsoSửa đổi

FootnotesSửa đổi

  1. ^ a ă Individual driver numbers were not allocated at the time, as numbers differed by event.
  2. ^ a ă The Constructors' Championship was not awarded until the 1958 season.

ReferencesSửa đổi

  1. ^ “Brackley”. Mercedes-AMG Petronas Motorsport. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ Parkes, Ian (20 tháng 5 năm 2015). “Lewis Hamilton and Mercedes announce three-year new F1 deal”. Autosport.com. Haymarket Publications. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015. 
  3. ^ “Bottas to Mercedes, Massa to re-join Williams”. Formula1.com. Formula One World Championship Ltd. 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  4. ^ a ă “Mercedes-AMG Petronas Motorsport launches W08 EQ Power+”. Mercedes-AMG Petronas Motorsport. 23 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017. 
  5. ^ “Mercedes-AMG F1 M08 EQ Power+ Technical Specification”. mercedesamgf1.com. Mercedes-AMG Petronas Motorsport. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017. 
  6. ^ “George Russell: World champions Mercedes sign teenager from King's Lynn”. BBC Sport. 19 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017. 

External linksSửa đổi

  • Không tìm thấy URL. Vui lòng định rõ một URL ở đây hoặc thêm vào trên Wikidata.
Thành tích
Tiền nhiệm:
Red Bull Racing
Formula One Constructors' Champion
201420152016
Kế nhiệm:
Incumbent
Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Daniel Ricciardo
Lorenzo Bandini Trophy
2015
Kế nhiệm:
Max Verstappen


Bản mẫu:Mercedes Grand Prix Bản mẫu:Silver Arrows Bản mẫu:Formula One constructors Bản mẫu:Formula One World Constructors' Champions Bản mẫu:Daimler AG Bản mẫu:Automotive industry in the United Kingdom