Mở trình đơn chính

Valéry Giscard d'Estaing, viết tắt là VGE, tên đầy đủ Valéry Marie René Georges Giscard d'Estaing (phát âm tiếng Pháp: [valeʁi maʁi ʁəne ʒɔʁʒ ʒiskaːʁ dɛsˈtɛ̃]; sinh 2 tháng 2 năm 1926 tại Koblenz, Đức) là một chính trị gia người Pháp, tổng thống Pháp từ 1974 tới 1981. Trước đó ông còn từ hai lần giữ chức bộ trưởng. Năm 2009, Valéry Giscard d'Estaing giữ cương vị thành viên Hội đồng hiến pháp Pháp.

Valéry Giscard d'Estaing
Valéry Giscard d’Estaing 1978.jpg
Tổng thống thứ 20 của Pháp
Nhiệm kỳ
27 tháng 5 năm 1974 – 21 tháng 5 năm 1981
&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000359.000000359 ngày
Thủ tướngJacques Chirac
Raymond Barre
Tiền nhiệmAlain Poher (Quyền)
Kế nhiệmFrançois Mitterrand
Đồng Vương công Andorra
Nhiệm kỳ
27 tháng 5 năm 1974 – 21 tháng 5 năm 1981
&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000359.000000359 ngày
Tiền nhiệmAlain Poher (Quyền)
Kế nhiệmFrançois Mitterrand
Chủ tịch Liên minh vì Nền Dân chủ Pháp
Nhiệm kỳ
30 tháng 6 năm 1988 – 31 tháng 3 năm 1996
&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000275.000000275 ngày
Tiền nhiệmJean Lecanuet
Kế nhiệmFrançois Léotard
Chủ tịch Hội đồng Địa phương Auvergne
Nhiệm kỳ
21 tháng 3 năm 1986 – 2 tháng 4 năm 2004
&0000000000000018.00000018 năm, &0000000000000012.00000012 ngày
Tiền nhiệmMaurice Pourchon
Kế nhiệmPierre-Joël Bonté
Bộ trưởng Tài chính
Nhiệm kỳ
20 tháng 6 năm 1969 – 27 tháng 5 năm 1974
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000341.000000341 ngày
Thủ tướngJacques Chaban-Delmas
Pierre Messmer
Tiền nhiệmFrançois-Xavier Ortoli
Kế nhiệmJean-Pierre Fourcade
Nhiệm kỳ
18 tháng 1 năm 1962 – 8 tháng 1 năm 1966
&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000355.000000355 ngày
Thủ tướngMichel Debré
Georges Pompidou
Tiền nhiệmWilfrid Baumgartner
Kế nhiệmMichel Debré
Thị trưởng Chamalières
Nhiệm kỳ
15 tháng 9 năm 1967 – 19 tháng 5 năm 1974
&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000246.000000246 ngày
Tiền nhiệmPierre Chatrousse
Kế nhiệmClaude Wolff
Thông tin cá nhân
SinhValéry Marie René Georges Giscard d'Estaing
2 tháng 2 năm 1926 (93 tuổi)
Koblenz, Cộng hoà Weimar
Đảng chính trịTrung tâm Quốc gia Độc lập và Nông dân (Trước 1962)
Cộng hoà Độc lập (1962–1977)
Đảng Cộng hoà (1977–1995)
Đảng Nhân dân vì Nền Dân chủ Pháp (1995–1997)
Dân chủ Tự do (1997–1998)
Liên minh vì Nền Dân chủ Pháp (1998–2002)
Liên minh vì Phong trào Nhân dân (2002–2004)
Vợ, chồng
Con cáiValérie-Anne
Henri
Louis
Jacinte
Alma materÉcole Polytechnique
École nationale d'administration
Tôn giáoCông giáo Roma
Chữ ký

Nhiệm kỳ của ông trong vai trò Tổng thống được đánh dấu bởi thái độ tự do hơn về các vấn đề xã hội - như ly dị, đồng tính luyến ái, ngừa thai và phá thai - và nỗ lực hiện đại hóa đất nước và văn phòng của tổng thống, đặc biệt là khởi động các dự án cơ sở hạ tầng sâu rộng Tàu tốc độ cao TGV và hướng tới việc dựa vào năng lượng hạt nhân làm nguồn năng lượng chính của Pháp. Tuy nhiên, sự nổi tiếng của ông đã bị suy thoái kinh tế sau khủng hoảng năng lượng năm 1973, đánh dấu sự kết thúc của "ba mươi năm vinh quang" sau Chiến tranh thế giới II. Giscard phải đối đầu với sự phản đối chính trị từ cả hai phía: từ sự thống trị của François Mitterrand, và từ một Jacques Chirac đang nổi lên, người đã hồi sinh chủ nghĩa cằn cỗi trên một đường dây phe cánh hữu. Năm 1981, mặc dù có một sự đánh giá cao, ông đã bỏ lỡ cuộc bầu cử lại trong cuộc chạy trốn chống lại Mitterrand.

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi