Mở trình đơn chính

Tọa độ: 48°34′B 39°18′Đ / 48,567°B 39,3°Đ / 48.567; 39.300

Luhans'k (Луганськ)
Lugansk (Луга́нск)
Отель Украина.jpg
Hiệu kỳ của Luhans'k (Луганськ)
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Luhans'k (Луганськ)
Huy hiệu
Vị trí trong Ukraina.
Vị trí trong Ukraina.
Luhans'k (Луганськ) trên bản đồ Ukraine
Luhans'k (Луганськ)
Luhans'k (Луганськ)
Vị trí của Luhansk
Tọa độ: 48°34′0″B 39°20′0″Đ / 48,56667°B 39,33333°Đ / 48.56667; 39.33333
Quốc gia Ukraina (trên danh nghĩa)
 Cộng hòa Nhân dân Lugansk (trên thực tế)
Oblast
Raion
Luhansk (tỉnh)
Thành lập1795
Đặt tên theoKliment Yefremovich Voroshilov, Kliment Yefremovich Voroshilov, Luhan River sửa dữ liệu
Chính quyền
 • MayorSerhiy Ivanovych Kravchenko
Diện tích
 • Tổng cộng257 km2 (99 mi2)
Độ cao105 m (344 ft)
Dân số (2004)
 • Tổng cộng445.900
 • Mật độ1.802/km2 (4,670/mi2)
Múi giờUTC+2, UTC+3 sửa dữ liệu
Mã bưu chính91000
Mã điện thoại+380 642
Thành phố kết nghĩaRostov trên sông Đông, Lublin, Cardiff, Saint-Étienne, Đại Khánh, Székesfehérvár, Pernik, Vansbro, Belgorod, Voronezh sửa dữ liệu
Sister citiesVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cardiff
Ba Lan Lublin
Bulgaria Pernik
Hungary Székesfehérvár[1]
Pháp Saint-Étienne
Trung Quốc Daqing
Trang webhttp://gorod.lugansk.ua/

Luhansk hay Lugansk (tiếng Ukraina: Луганськ, phát âm [luˈɦɑnʲsʲk]); (tiếng Nga: Луганск), là một thành phố nằm trong tỉnh Luhansk của Ukraina. Thành phố Luhansk có diện tích  km², dân số theo điều tra vào năm 2001 là 463.097 người. Đây là thành phố lớn thứ 11 tại Ukraina. Thành phố có sân bay quốc tế Luhansk.

Từ năm 1970, thành phố nay được đổi tên thành Voroshilovgrad để kỷ niệm Nguyên soái Liên Xô Kliment Yefremovich Voroshilov, từng giữ chức vụ Chủ tịch Đoàn chủ tịch Xô viết tối cao Liên Xô. Đến năm 1990, chính quyền Ukraina đổi lại tên cũ của thành phố là Luhansk.

Khí hậuSửa đổi

Dữ liệu khí hậu của Luhansk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 12.8 17.3 23.1 31.8 36.6 39.4 40.5 42.0 36.8 31.2 22.8 15.6 42,0
Trung bình cao °C (°F) −1 −0.4 5.7 15.6 22.2 26.4 28.7 28.2 21.8 13.9 5.2 0.1 13,9
Trung bình ngày, °C (°F) −4 −4.1 1.4 9.7 15.8 20.1 22.3 21.2 15.3 8.6 1.8 −2.7 8,8
Trung bình thấp, °C (°F) −6.8 −7.4 −2.4 4.2 9.4 13.8 16.0 14.5 9.4 4.0 −1.3 −5.5 4,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) −41.9 −36.9 −27.3 −12.1 −8.2 −1.8 5.2 −0.4 −7.2 −16.3 −26.3 −29.6 −41,9
Giáng thủy mm (inch) 36
(1.42)
36
(1.42)
32
(1.26)
33
(1.3)
50
(1.97)
61
(2.4)
63
(2.48)
34
(1.34)
45
(1.77)
35
(1.38)
39
(1.54)
39
(1.54)
503
(19,8)
độ ẩm 84 82 77 65 62 63 63 60 67 75 84 85 72
Số ngày mưa TB 10 8 11 14 13 14 12 8 11 11 13 10 135
Số ngày tuyết rơi TB 17 16 10 1 0.1 0.03 0 0 0.1 1 7 16 68
Nguồn: Pogoda.ru.net[2]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ http://onkormanyzat.szekesfehervar.hu/index.php?pg=page_49881
  2. ^ “Pogoda.ru.net” (bằng tiếng Nga). Tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 

Bản mẫu:Thành phố Ukraina