Đội tuyển bóng đá quốc gia Anguilla

Đội tuyển bóng đá quốc gia Anguilla là đội tuyển cấp quốc gia của Anguilla do Hiệp hội bóng đá Anguilla quản lý. Đây là một trong những đội tuyển quốc gia yếu nhất thế giới. Một vài cầu thủ trong đội tuyển hiện tại chơi cho các câu lạc bộ bán chuyên nghiệp ở Luân Đôn.

Anguilla

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Anguilla
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Stern John[1]
Thi đấu nhiều nhất Ryan Liddie (31)
Ghi bàn nhiều nhất Girdon Connor
Richard O'Connor (5)
Sân nhà Ronald Webster Park
Mã FIFA AIA
Xếp hạng FIFA 210 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 189 (6-9.1997)
Thấp nhất 210 (11.2019)
Hạng Elo 233 Giảm 1 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Elo cao nhất 195 (1985)
Elo thấp nhất 234 (2017)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Anguilla 1–1 Montserrat 
(Saint Lucia; 14 tháng 5 năm 1991)
Trận thắng đậm nhất
 Anguilla 4–1 Montserrat 
(Saint Martin; 8 tháng 2 năm 2001)
 Anguilla 4–1 Saint Kitts và Nevis 
(Anguilla; 29 tháng 6 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Trinidad và Tobago 15–0 Anguilla 
(Ato Boldon Stadium; 11 tháng 11 năm 2019)

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

  • 1991 đến 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2003 - Không tham dự
  • 2005 - Bỏ cuộc
  • 2007 đến 2017 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình hiện tạiSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự CONCACAF Nations League gặp Puerto Rico vào ngày 19 tháng 11 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp   Puerto Rico.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ryan Liddie (đội trưởng) 15 tháng 10, 1981 (39 tuổi) 31 0   Lymers
18 1TM Kareem Burris 3 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 6 0   Roaring Lions
21 1TM Akeem Tittle 26 tháng 11, 2003 (17 tuổi) 0 0   Spartan

2 2HV Kion Lee 2 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 12 1   Roaring Lions
6 2HV Germain Hughes 15 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 11 0 Cầu thủ tự do
5 2HV Leo Richardson 23 tháng 3, 1989 (31 tuổi) 7 0   Woodley United
4 2HV Luke Paris 11 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 5 0   Langley
8 2HV Tyrique Lake 4 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 3 0   Longwood University

7 3TV Ruvin Richardson 23 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 15 1   Kicks United
15 3TV Carlique Gumbs 16 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 9 0   Roaring Lions
13 3TV Jermal Richardson 10 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 7 0   Roaring Lions
16 3TV Cameron Lloyd 25 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 6 0   Salsa Ballers
10 3TV Calvin Morgan 18 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 5 1   Langley
11 3TV Jerell Gumbs 13 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 4 0   Molesey

9 4 Glenville Rogers 8 tháng 9, 1984 (36 tuổi) 18 2   Kicks United
19 4 Jonathan Guishard 2 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 14 0   Kicks United
12 4 Cyrus Vanterpool 30 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 5 0   Frimley Green
14 4 Cadeem Rogers 15 tháng 12, 2002 (18 tuổi) 1 0   Kicks United
17 4 Kyle Lake-Bryan 23 tháng 10, 2001 (19 tuổi) 1 1

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Danneill Bailey 23 tháng 11, 2003 (17 tuổi) 0 0   Lymers v.   Trinidad và Tobago; 10 tháng 11 năm 2019

HV Tafari Smith 26 tháng 3, 2000 (20 tuổi) 10 1   Roaring Lions v.   Trinidad và Tobago; 10 tháng 11 năm 2019
HV Shemari Bryan 9 tháng 2, 2002 (19 tuổi) 2 0   Roaring Lions v.   Trinidad và Tobago; 10 tháng 11 năm 2019
HV Antoine Fleming 7 tháng 10, 2000 (20 tuổi) 1 0   Kicks United v.   Trinidad và Tobago; 10 tháng 11 năm 2019

TV Kapil Battice 26 tháng 10, 1982 (38 tuổi) 17 4   Roaring Lions v.   Trinidad và Tobago; 10 tháng 11 năm 2019
TV Bakari Battice 6 tháng 4, 2004 (16 tuổi) 0 0   Roaring Lions v.   Trinidad và Tobago; 10 tháng 11 năm 2019

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ https://wired868.com/2020/11/07/anguilla-snap-up-stern-ex-warriors-will-lead-minnows-into-2022-wcq-campaign/
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi