Mở trình đơn chính

Danh sách các đội vô địch bóng đá Anh

bài viết danh sách Wikimedia
Leicester City ăn mừng chức vô địch Premier League mùa giải 2015–16

Đội vô địch bóng đá Anh là câu lạc bộ giành chức vô địch giải đấu cấp cao nhất của bóng đá Anh, từ mùa 1992-1993Giải bóng đá Ngoại hạng Anh.

Sau sự chuyên nghiệp hóa bóng đá của Hiệp hội bóng đá Anh năm 1885,[1] Football League được ra đời năm 1888 sau một loạt các cuộc gặp được đề xướng bởi giám đốc Aston Villa William McGregor.[2] Kết thúc mùa giải 1888–89, Preston North End trở thành câu lạc bộ đầu tiên giành chức vô địch sau thành tích bất bại.[3]

Những năm đầu của giải đấu bóng đá chuyên nghiệp đầu tiên trên thế giới bị thống trị bởi các câu lạc bộ miền Bắc và Midlands, nơi tính chuyên nghiệp đã được chấp nhận dễ dàng hơn ở miền Nam.[4] Sự vượt trội của giải đấu càng được thể hiện rõ hơn trong năm 1892, khi các câu lạc bộ từ giải đấu cạnh tranh Football Alliance quyết định gia nhập vào Football League.[5] Theo đó các câu lạc bộ sẽ thi đấu ở giải đấu mới Second Division, và từ đây có thể giành quyền lên chơi ở hạng đấu cao nhất. Phải tận đến năm 1931 mới có một câu lạc bộ miền Nam giành chức vô địch, khi đó Arsenal của Herbert Chapman giành chức vô địch. Arsenal ghi được 127 trong cả mùa giải, một kỷ lục dành cho đội vô địch (trớ trêu thay đội á quân Aston Villa lại ghi nhiều hơn một bàn, một kỷ lục của giải đấu cấp cao nhất).[6]

Quy định về mức lương trần cầu thủ được bãi bỏ năm 1961. Điều này tạo nên bước ngoặt trong sự thay đổi quyền lực của các câu lạc bộ lớn.[7] Sự quan tâm về tài chính càng trở lên có ảnh hưởng lớn từ năm 1992, khi các câu lạc bộ First Division tách ra thành lập FA Premier League. Nó thay thế Football League First Division trở thành giải đấu cấp cao nhất bóng đá Anh,[8] và do những bản hợp đồng truyền hình ngày càng lớn, làm cho các câu lạc bộ càng trở lên giàu có một cách không hề có tiền lệ.[9] Năm nhà vô địch đầu tiên của kỷ nguyên Premier League - Arsenal, Blackburn Rovers, Chelsea, Manchester City và Manchester United - đều từng giành ít nhất một danh hiệu trước năm 1992. Leicester City giành chức vô địch lần đầu năm 2016, trở thành câu lạc bộ đầu tiên và duy nhất vô địch Premier League mà chưa từng giành First Division trước đó.

Tất cả các câu lạc bộ từng giành chức vô địch đều vẫn còn tồn tại và tham gia bốn hạng đấu hàng đầu trong hệ thống các giải bóng đá Anh. Sheffield Wednesday là câu lạc bộ duy nhất đổi tên sau khi giành chức vô địch trước đó (trước đấy họ giành ba danh hiệu với tên gọi The Wednesday)

Manchester United có 20 lần vô địch, nhiều nhất trong các câu lạc bộ.[10] Kình địch của United Liverpool xếp thứ hai với 18 lần. Liverpool thống trị trong những năm 1970 và 1980, trong khi đó United thống trị trong những năm 1990 và 2000 dưới thời Sir Alex Ferguson. Arsenal xếp thứ ba; 13 chức vô địch của họ đều đến sau năm 1930. Everton (chín) đã rất thành công trong suốt lịch sử của họ, cả Aston Villa (bảy) và Sunderland (sáu) phần lớn giành danh hiệu trước Thế chiến I. Huddersfield Town những năm 1924–26, Arsenal 1933–35, Liverpool 1982–84 và Manchester United 1999–2001 và 2007–09 là những câu lạc bộ giành chức vô địch ba mùa liên tiếp.[11]

Mục lục

Danh sáchSửa đổi

Các đội in đậm là các đội dành cú đúp quốc nội với danh hiệu vô địch quốc gia và Cúp FA, hoặc cú đúp châu Âu với chức vô địch quốc gia và Cúp C1 châu Âu mùa giải đó.

Football League (1888–1892)Sửa đổi

Năm Vô địch
(số lần)
Á quân Hạng ba Vua phá lưới Bàn thắng
1888–89 Preston North End[1] Aston Villa Wolverhampton Wanderers   John Goodall (Preston North End) 21
1889–90 Preston North End (2) Everton Blackburn Rovers   Jimmy Ross (Preston North End) 24
1890–91 Everton Preston North End Notts County   Jack Southworth (Blackburn Rovers) 26
1891–92 Sunderland Preston North End Bolton Wanderers   John Campbell (Sunderland) 32

Football League First Division (1892–1992)Sửa đổi

Năm Vô địch
(số lần)
Á quân Hạng ba Vua phá lưới Bàn thắng
1892–93 Sunderland (2) Preston North End Everton   John Campbell (Sunderland) 31
1893–94 Aston Villa Sunderland Derby County   Jack Southworth (Everton) 27
1894–95 Sunderland (3) Everton Aston Villa   John Campbell (Sunderland) 22
1895–96 Aston Villa (2) Derby County Everton   Johnny Campbell (Aston Villa)
  Steve Bloomer (Derby County)
20
1896–97 Aston Villa (3) Sheffield United Derby County   Steve Bloomer (Derby County) 22
1897–98 Sheffield United Sunderland Wolverhampton Wanderers   Fred Wheldon (Aston Villa) 21
1898–99 Aston Villa (4) Liverpool Burnley   Steve Bloomer (Derby County) 23
1899–1900 Aston Villa (5) Sheffield United Sunderland   Billy Garraty (Aston Villa) 27
1900–01 Liverpool Sunderland Notts County   Steve Bloomer (Derby County) 23
1901–02 Sunderland (4) Everton Newcastle United   Jimmy Settle (Everton) 18
1902–03 The Wednesday[8] Aston Villa Sunderland   Sam Raybould (Liverpool) 31
1903–04 The Wednesday[8] (2) Manchester City Everton   Steve Bloomer (Derby County) 20
1904–05 Newcastle United Everton Manchester City   Arthur Brown (Sheffield United) 22
1905–06 Liverpool (2) Preston North End The Wednesday   Albert Shepherd (Bolton Wanderers) 26
1906–07 Newcastle United (2) Bristol City Everton   Alex Young (Everton) 30
1907–08 Manchester United Aston Villa Manchester City   Enoch West (Nottingham Forest) 27
1908–09 Newcastle United (3) Everton Sunderland   Bert Freeman (Everton) 38
1909–10 Aston Villa (6) Liverpool Blackburn Rovers   Jack Parkinson (Liverpool) 30
1910–11 Manchester United (2) Aston Villa Sunderland   Albert Shepherd (Newcastle United) 25
1911–12 Blackburn Rovers Everton Newcastle United   Harry Hampton (Aston Villa)
  George Holley (Sunderland)
  David McLean (The Wednesday)
25
1912–13 Sunderland (5) Aston Villa The Wednesday   David McLean (The Wednesday) 30
1913–14 Blackburn Rovers (2) Aston Villa Middlesbrough   George Elliot (Middlesbrough) 32
1914–15 Everton (2) Oldham Athletic Blackburn Rovers   Bobby Parker (Everton) 35
1915/16–1918/19 Giải đấu tạm hoãn do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất
1919–20 West Bromwich Albion Burnley Chelsea   Fred Morris (West Bromwich Albion) 37
1920–21 Burnley Manchester City Bolton Wanderers   Joe Smith (Bolton Wanderers) 38
1921–22 Liverpool (3) Tottenham Hotspur Burnley   Andy Wilson (Middlesbrough) 31
1922–23 Liverpool (4) Sunderland Huddersfield Town   Charlie Buchan (Sunderland) 30
1923–24 Huddersfield Town Cardiff City Sunderland   Wilf Chadwick (Everton) 28
1924–25 Huddersfield Town (2) West Bromwich Albion Bolton Wanderers   Frank Roberts (Manchester City) 31
1925–26 Huddersfield Town (3) Arsenal Sunderland   Ted Harper (Blackburn Rovers) 43
1926–27 Newcastle United (4) Huddersfield Town Sunderland   Jimmy Trotter (The Wednesday) 37
1927–28 Everton (3) Huddersfield Town Leicester City   Dixie Dean (Everton) 60
1928–29 The Wednesday[8] (3) Leicester City Aston Villa   Dave Halliday (Sunderland) 43
1929–30 Sheffield Wednesday (4) Derby County Manchester City   Vic Watson (West Ham United) 41
1930–31 Arsenal Aston Villa Sheffield Wednesday   Tom Waring (Aston Villa) 49
1931–32 Everton (4) Arsenal Sheffield Wednesday   Dixie Dean (Everton) 44
1932–33 Arsenal (2) Aston Villa Sheffield Wednesday   Jack Bowers (Derby County) 35
1933–34 Arsenal (3) Huddersfield Town Tottenham Hotspur   Jack Bowers (Derby County) 34
1934–35 Arsenal (4) Sunderland Sheffield Wednesday   Ted Drake (Arsenal) 42
1935–36 Sunderland (6) Derby County Huddersfield Town   W. G. Richardson (West Bromwich Albion) 39
1936–37 Manchester City Charlton Athletic Arsenal   Freddie Steele (Stoke City) 33
1937–38 Arsenal (5) Wolverhampton Wanderers Preston North End   Tommy Lawton (Everton) 28
1938–39 Everton (5) Wolverhampton Wanderers Charlton Athletic   Tommy Lawton (Everton) 35
1939–40 Giải đấu tạm hoãn vào tháng 9 năm 1939 do bùng nổ Chiến tranh thế giới lần thứ hai
1940/41–1945/46
1946–47 Liverpool (5) Manchester United Wolverhampton Wanderers   Dennis Westcott (Wolverhampton Wanderers) 37
1947–48 Arsenal (6) Manchester United Burnley   Ronnie Rooke (Arsenal) 33
1948–49 Portsmouth Manchester United Derby County   Willie Moir (Bolton Wanderers) 25
1949–50 Portsmouth (2) Wolverhampton Wanderers Sunderland   Dickie Davis (Sunderland) 25
1950–51 Tottenham Hotspur Manchester United Blackpool   Stan Mortensen (Blackpool) 30
1951–52 Manchester United (3) Tottenham Hotspur Arsenal   George Robledo (Newcastle United) 33
1952–53 Arsenal (7) Preston North End Wolverhampton Wanderers   Charlie Wayman (Preston North End) 24
1953–54 Wolverhampton Wanderers West Bromwich Albion Huddersfield Town   Jimmy Glazzard (Huddersfield Town) 29
1954–55 Chelsea Wolverhampton Wanderers Portsmouth   Ronnie Allen (West Bromwich Albion) 27
1955–56 Manchester United (4) Blackpool Wolverhampton Wanderers   Nat Lofthouse (Bolton Wanderers) 33
1956–57 Manchester United (5) Tottenham Hotspur Preston North End   John Charles (Leeds United) 38
1957–58 Wolverhampton Wanderers (2) Preston North End Tottenham Hotspur   Bobby Smith (Tottenham Hotspur) 36
1958–59 Wolverhampton Wanderers (3) Manchester United Arsenal   Jimmy Greaves (Chelsea) 33
1959–60 Burnley (2) Wolverhampton Wanderers Tottenham Hotspur   Dennis Viollet (Manchester United) 32
1960–61 Tottenham Hotspur (2) Sheffield Wednesday Wolverhampton Wanderers   Jimmy Greaves (Chelsea) 41
1961–62 Ipswich Town Burnley Tottenham Hotspur   Ray Crawford (Ipswich Town)
  Derek Kevan (West Bromwich Albion)
33
1962–63 Everton (6) Tottenham Hotspur Burnley   Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur) 37
1963–64 Liverpool (6) Manchester United Everton   Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur) 35
1964–65 Manchester United (6) Leeds United Chelsea F.C.   Andy McEvoy (Blackburn Rovers)
  Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur)
29
1965–66 Liverpool (7) Leeds United Burnley   Willie Irvine (Burnley) 29
1966–67 Manchester United (7) Nottingham Forest Tottenham Hotspur   Ron Davies (Southampton) 37
1967–68 Manchester City (2) Manchester United Liverpool   George Best (Manchester United)
  Ron Davies (Southampton)
28
1968–69 Leeds United Liverpool Everton   Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur) 27
1969–70 Everton (7) Leeds United Chelsea   Jeff Astle (West Bromwich Albion) 25
1970–71 Arsenal (8) Leeds United Tottenham Hotspur   Tony Brown (West Bromwich Albion) 28
1971–72 Derby County Leeds United Liverpool   Francis Lee (Manchester City) 33
1972–73 Liverpool[2] (8) Arsenal Leeds United   Pop Robson (West Ham United) 28
1973–74 Leeds United (2) Liverpool Derby County   Mick Channon (Southampton) 21
1974–75 Derby County (2) Liverpool Ipswich Town   Malcolm Macdonald (Newcastle United) 21
1975–76 Liverpool[2] (9) Queens Park Rangers Manchester United   Ted MacDougall (Norwich City) 23
1976–77 Liverpool[4] (10) Manchester City Ipswich Town   Malcolm Macdonald (Arsenal)
  Andy Gray (Aston Villa)
25
1977–78 Nottingham Forest[4] Liverpool Everton   Bob Latchford (Everton) 30
1978–79 Liverpool (11) Nottingham Forest West Bromwich Albion   Frank Worthington (Bolton Wanderers) 24
1979–80 Liverpool (12) Manchester United Ipswich Town   Phil Boyer (Southampton) 23
1980–81 Aston Villa (7) Ipswich Town Arsenal   Peter Withe (Aston Villa)
  Steve Archibald (Tottenham Hotspur)
20
1981–82 [5] Liverpool[5](13) Ipswich Town Manchester United   Kevin Keegan (Southampton) 26
1982–83 Liverpool[4] (14) Watford Manchester United   Luther Blissett (Watford) 27
1983–84 Liverpool[3][4] (15) Southampton Nottingham Forest   Ian Rush (Liverpool) 32
1984–85 Everton[6] (8) Liverpool Tottenham Hotspur   Kerry Dixon (Chelsea)
  Gary Lineker (Leicester City)
24
1985–86 Liverpool (16) Everton West Ham United   Gary Lineker (Everton) 30
1986–87 Everton (9) Liverpool Tottenham Hotspur   Clive Allen (Tottenham Hotspur) 33
1987–88 Liverpool (17) Manchester United Nottingham Forest   John Aldridge (Liverpool) 26
1988–89 Arsenal (9) Liverpool Nottingham Forest   Alan Smith (Arsenal) 23
1989–90 Liverpool (18) Aston Villa Tottenham Hotspur   Gary Lineker (Tottenham Hotspur) 24
1990–91 Arsenal (10) Liverpool Crystal Palace   Alan Smith (Arsenal) 22
1991–92 Leeds United (3) Manchester United Sheffield Wednesday   Ian Wright (Crystal Palace/Arsenal) 29

Premier League (1992–nay)Sửa đổi

Năm Vô địch
(số lần)
Điểm Á quân Điểm Hạng ba Điểm Vua phá lưới Bàn thắng
1992–93 Manchester United (8)
84
Aston Villa
74
Norwich City
72
  Teddy Sheringham (Nottingham Forest/Tottenham) 22
1993–94 Manchester United (9)
92
Blackburn Rovers
84
Newcastle United
77
  Andrew Cole (Newcastle United) 34
1994–95 Blackburn Rovers (3)
89
Manchester United
88
Nottingham Forest
77
  Alan Shearer (Blackburn Rovers) 34
1995–96 Manchester United (10)
82
Newcastle United
78
Liverpool
71
  Alan Shearer (Blackburn Rovers) 31
1996–97 Manchester United (11)
75
Newcastle United
68
Arsenal
68
  Alan Shearer (Newcastle United) 25
1997–98 Arsenal (11)
78
Manchester United
77
Liverpool
65
  Chris Sutton (Blackburn Rovers)
  Dion Dublin (Coventry City)
  Michael Owen (Liverpool)
18
1998–99 Manchester United[7] (12)
79
Arsenal
78
Chelsea
75
  Jimmy Floyd Hasselbaink (Leeds United)
  Michael Owen (Liverpool)
  Dwight Yorke (Manchester United)
18
1999–2000 Manchester United (13)
91
Arsenal
73
Leeds United
69
  Kevin Phillips (Sunderland) 30
2000–01 Manchester United (14)
80
Arsenal
70
Liverpool
69
  Jimmy Floyd Hasselbaink (Chelsea) 23
2001–02 Arsenal (12)
87
Liverpool
80
Manchester United
77
  Thierry Henry (Arsenal) 24
2002–03 Manchester United (15)
83
Arsenal
78
Newcastle United
69
  Ruud van Nistelrooy (Manchester United) 25
2003–04 Arsenal[1] (13)
90
Chelsea
79
Manchester United
75
  Thierry Henry (Arsenal) 30
2004–05 Chelsea[4] (2)
95
Arsenal
83
Manchester United
77
  Thierry Henry (Arsenal) 25
2005–06 Chelsea (3)
91
Manchester United
83
Liverpool
82
  Thierry Henry (Arsenal) 27
2006–07 Manchester United (16)
89
Chelsea
83
Liverpool
68
  Didier Drogba (Chelsea) 20
2007–08 Manchester United (17)
87
Chelsea
85
Arsenal
83
  Cristiano Ronaldo (Manchester United) 31
2008–09 Manchester United[4] (18)
90
Liverpool
86
Chelsea
83
  Nicolas Anelka (Chelsea) 19
2009–10 Chelsea (4)
86
Manchester United
85
Arsenal
75
  Didier Drogba (Chelsea) 29
2010–11 Manchester United (19)
80
Chelsea
71
Manchester City
71
  Dimitar Berbatov (Manchester United)
  Carlos Tevez (Manchester City)
20
2011–12 Manchester City (3)
89
Manchester United
89
Arsenal
70
  Robin van Persie (Arsenal) 30
2012–13 Manchester United (20)
89
Manchester City
78
Chelsea
75
  Robin van Persie (Manchester United) 26
2013–14 Manchester City[4] (4)
86
Liverpool
84
Chelsea
82
  Luis Suárez (Liverpool) 31
2014–15 Chelsea[4] (5)
87
Manchester City
79
Arsenal
75
  Sergio Agüero (Manchester City) 26
2015–16 Leicester City (1)
81
Arsenal
71
Tottenham Hotspur
70
  Harry Kane (Tottenham Hotspur) 25
2016– 17 Chelsea (6)
93
Tottenham Hotspur
86
Manchester City
78
  Harry Kane (Tottenham Hotspur) 29
2017–18 Manchester City (5)
100
Manchester United
81
Tottenham Hotspur
77
  Mohamed Salah (Liverpool) 32
2018–19 Manchester City (6)
98
Liverpool
97
Chelsea
72
  Mohamed Salah (Liverpool)
  Sadio Mané (Liverpool)
  Pierre-Emerick Aubameyang (Arsenal)
22

In đậm chỉ Cú đúp danh hiệu – chẳng hạn VĐQG và 1 trong 3 cúp: Cúp Liên đoàn, Cúp FA và Cúp C1 châu Âu

In đậm nghiêng chỉ Cú ăn ba danh hiệu – chẳng hạn VĐQG, Cúp C1 châu Âu và một trong 2 cúp: Cúp liên đoàn, Cúp FA

Tổng số danh hiệuSửa đổi

Các đội in đậm thi đấu tại Premier League mùa giải 2016–17.

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Mùa vô địch
Manchester United
20
15
1907–08, 1910–11, 1951–52, 1955–56, 1956–57, 1964–65, 1966–67, 1992–93, 1993–94, 1995–96, 1996–97, 1998–99, 1999–2000, 2000–01, 2002–03, 2006–07, 2007–08, 2008–09, 2010–11, 2012–13
Liverpool
18
13
1900–01, 1905–06, 1921–22, 1922–23, 1946–47, 1963–64, 1965–66, 1972–73, 1975–76, 1976–77, 1978–79, 1979–80, 1981–82, 1982–83, 1983–84, 1985–86, 1987–88, 1989–90
Arsenal
13
9
1930–31, 1932–33, 1933–34, 1934–35, 1937–38, 1947–48, 1952–53, 1970–71, 1988–89, 1990–91, 1997–98, 2001–02, 2003–04
Everton
9
7
1890–91, 1914–15, 1927–28, 1931–32, 1938–39, 1962–63, 1969–70, 1984–85, 1986–87
Aston Villa
7
10
1893–94, 1895–96, 1896–97, 1898–99, 1899–1900, 1909–10, 1980–81
Sunderland
6
5
1891–92, 1892–93, 1894–95, 1901–02, 1912–13, 1935–36
Chelsea
6
4
1954–55, 2004–05, 2005–06, 2009–10, 2014–15, 2016–17
Manchester City
6
5
1936–37, 1967–68, 2011–12, 2013–14,2017-2018, 2018-2019
Newcastle United
4
2
1904–05, 1906–07, 1908–09, 1926–27
Sheffield Wednesday
4
1
1902–03, 1903–04, 1928–29, 1929–30
Leeds United
3
5
1968–69, 1973–74, 1991–92
Wolverhampton Wanderers
3
5
1953–54, 1957–58, 1958–59
Huddersfield Town
3
3
1923–24, 1924–25, 1925–26
Blackburn Rovers
3
1
1911–12, 1913–14, 1994–95
Preston North End
2
6
1888–89, 1889–90
Tottenham Hotspur
2
4
1950–51, 1960–61
Derby County
2
3
1971–72, 1974–75
Burnley
2
2
1920–21, 1959–60
Portsmouth
2
0
1948–49, 1949–50
Ipswich Town
1
2
1961–62
Nottingham Forest
1
2
1977–78
Sheffield United
1
2
1897–98
West Bromwich Albion
1
2
1919–20
Leicester City
1
1
2015–16
Bristol City
0
1
Oldham Athletic
0
1
Cardiff City
0
1
Charlton Athletic
0
1
Blackpool
0
1
Queen's Park Rangers
0
1
Watford
0
1
Southampton
0
1

Số lần vô địch theo khu vựcSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. a b Bất bại cả mùa giải.
  2. a b Giành cả Cúp UEFA.
  3. a b Giành cả Cúp C1.
  4. a b c d e f g Giành cả Cúp Liên đoàn.
  5. a Từ mùa giải 1981–82 trở đi một trận thắng được ba điểm. Trước đó đội thắng giành được hai điểm.
  6. a Giành cả Cúp C2 châu Âu.
  7. a Ngoài cú đúp danh hiệu League Cup và Cúp FA, Manchester United giành cả Cúp C1 năm 1999. Đây là thành tích được gọi là cú ăn ba.
  8. a b c Sheffield Wednesday được gọi là The Wednesday tới 1929.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Chung
Riêng
  1. ^ “The History of the Football League”. Football League website. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2006. 
  2. ^ Inglis, Simon (1988). League Football and the Men Who Made It. Willow Books. tr. 6–8. ISBN 0-00-218242-4. 
  3. ^ Titford, Roger (tháng 11 năm 2005). “Football League, 1888–89”. When Saturday Comes. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  4. ^ Goldblatt, David (2007). The Ball is Round: A Global History of Football. London: Penguin. tr. 58. ISBN 978-0-14-101582-8. 
  5. ^ Inglis, League Football and the Men Who Made It, p25
  6. ^ “Free-scoring Gunners clinch first title”. Arsenal.com. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ Dart, Tom (ngày 25 tháng 5 năm 2009). “Burnley: little town, big traditions”. The Times (London). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009. 
  8. ^ “A History of The Premier League”. Premier League. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2009. 
  9. ^ Harris, Nick (ngày 7 tháng 2 năm 2009). “£1.78bn: Record Premier League TV deal defies economic slump”. Independent (London). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009. 
  10. ^ Nurse, Howard (ngày 14 tháng 5 năm 2011). “Blackburn 1 – 1 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2011. 
  11. ^ “Sideline”. London: The Times. Ngày 16 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2009. 

Bản mẫu:UEFA national champions