Danh sách quốc gia theo chỉ số phát triển con người

bài viết danh sách Wikimedia

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (tiếng Anh: United Nations Development Programme; UNDP) biên soạn Chỉ số phát triển con người (tiếng Anh: Human Development Index; HDI) của 189 quốc gia trong Báo cáo phát triển con người hàng năm. Chỉ số xét các khía cạnh như sức khỏe, giáo dục và thu nhập của quốc gia để đưa ra một thước đo cho sự phát triển con người, từ đó có thể so sánh giữa các quốc gia hoặc so sánh với các thời điểm khác nhau.[1][2]

Bản đồ thế giới
Bản đồ thế giới phân loại chỉ số phát triển con người (dựa trên dữ liệu năm 2019, công bố năm 2020).
  Rất cao (≥ 0.800)
  Cao (0.700–0.799)
  Trung bình (0.550–0.699)
  Thấp (≤ 0.549)
  Không có dữ liệu
Bản đồ thế giới
Bản đồ các quốc gia với chỉ số phát triển con người tăng thêm 0.050 (dựa trên dữ liệu năm 2019, công bố năm 2020)
  ≥ 0.900
  0.850–0.899
  0.800–0.849
  0.750–0.799
  0.700–0.749
  0.650–0.699
  0.600–0.649
  0.550–0.599
  0.500–0.549
  0.450–0.499
  0.400–0.449
  ≤ 0.399
  Data unavailable

Chỉ số phát triển con người lần đầu tiên được công bố là vào năm 1990 với mục đích trở thành một thước đo toàn diện cho sự phát triển con người hơn là chỉ dựa vào thước đo kinh tế. Báo cáo chọn ra ba yếu tố quan trọng trong phát triển con người, tuổi thọ (sau này chuyển thành "cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh"), kiến thức và mức sống khá. Với mỗi yếu tố sẽ có một chỉ số được lựa chọn để tham chiếu, trong báo cáo năm 2020 thì ba chỉ số đó lần lượt là tuổi thọ kỳ vọng khi sinh; số năm đi học kỳ vọng cho trẻ em và số năm đi học trung bình cho người lớn; và Thu nhập quốc dân đầu người. Các chỉ số này sẽ biểu thị cho chỉ số sức khỏe, chỉ số giáo dục và chỉ số thu nhập với giá trị giữa 0 và 1. Trung bình nhân của ba chỉ số, nghĩa là căn bậc ba của tích ba chỉ số, là chỉ số phá triển con người. Giá trị trên 0,800 là rất cao, giữa 0,700 và 0,799 là cao, giữa 0,550 và 0,699 là trung bình và dưới 0,550 là thấp.[3][1][4]

Dữ liệu dùng để tính toán HDI phần lớn được cung cấp bởi các cơ quan Liên Hợp Quốc và các tổ chức quốc tế như UNESCO, UNDESA, Ngân hàng Thế giới, IMFOECD. Trong một ít số trường hợp khi mà một chỉ số bị thiếu, mô hình hồi quy xuyên quốc gia được sử dụng. Do cập nhật dữ liệu và phương pháp được cải tiến, không thể so sánh giá trị HDI giữa các báo cáo phát triển con người.[5][4]

Chỉ số phát triển con người vẫn còn một số hạn chế trong việc đo sự phát triển con người của một só quốc gia vì chỉ số không xét đến khía cạnh bất bình đẳng hay sự tham gia quản lý. Chỉ số cũng chỉ là giá trị trung bình của một nhóm người lớn chứ không thể thể hiện sự phát triển con người của những vùng, nhóm dân tộc và giới tính khác nhau.[6][7] Để khắc phục một trong những hạn chế trên, chỉ số phát triển con người điều chỉnh về bất bình đẳng (tiếng Anh: Inequality-adjusted Human Development Index; IHDI) được giới thiệu trong báo cáo năm 2010 cho rằng: "IHDI là mức độ phát triển con người thực sự (xét cả sự bất bình đẳng)" và "HDI có thể được xem như là chỉ số 'tiềm năng' phát triển con người (hoặc IHDI cao nhất có thể đạt được nếu không có sự bất bình đẳng)".[8] Để phản ánh sự khác biệt trong việc phát triển của một quốc gia, chỉ số phát triển con người cấp hạ quốc gia (SHDI) được giới thiệu vào năm 2018.[9]

Danh sách các quốc giaSửa đổi

 
Thay đổi số điểm chỉ số phát triển con người từ 2017 đến 2018 (dựa trên dữ liệu từ năm 2010 đến năm 2019, công bố năm 2020).
  ≥ 1.4%
  1.2%–1.4%
  1%–1.2%
  0.8%–1%
  0.6%–0.8%
  0.4%–0.6%
  0.2%–0.4%
  0%–0.2%
  −0.5%–0%
  −1%–−0.5%
  < −1%
  Không có dữ liệu
  •  : Tăng
  •  : Giữ nguyên
  •  : Giảm
Thứ hạng Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ HDI
Dữ liệu 2019 (báo cáo 2020)[10] Thay đổi trong vòng 5 năm (2014)[2] Dữ liệu 2019 (báo cáo 2020)[10] Tăng trưởng HDI trung bình hàng năm (2010–2019)[2]
Rất cao
1     Na Uy 0.957   0.20%
2   (7)   Ireland 0.955   0.65%
2     Thụy Sĩ 0.955   0.16%
4   (7)   Hồng Kông 0.949   0.54%
4   (4)   Iceland 0.949   0.62%
6   (3)   Đức 0.947   0.24%
7   (3)   Thụy Điển 0.945   0.41%
8   (2)   Úc 0.944   0.17%
8   (1)   Hà Lan 0.944   0.32%
10   (6)   Đan Mạch 0.940   0.28%
11   (2)   Phần Lan 0.938   0.26%
11     Singapore 0.938   0.35%
13     Vương quốc Anh 0.932   0.24%
14   (1)   Bỉ 0.931   0.25%
14   (3)   New Zealand 0.931   0.30%
16   (1)   Canada 0.929   0.34%
17   (3)   Hoa Kỳ 0.926   0.12%
18     Áo 0.922   0.22%
19   (1)   Israel 0.919   0.29%
19   (2)   Nhật Bản 0.919   0.39%
19     Liechtenstein 0.919   0.18%
22   (2)   Slovenia 0.917   0.35%
23   (1)   Hàn Quốc 0.916   0.33%
23     Luxembourg 0.916   0.22%
25   (1)   Tây Ban Nha 0.904   0.40%
26   (1)   Pháp 0.901   0.28%
27   (1)   Cộng hòa Séc 0.900   0.38%
28   (2)   Malta 0.895   0.54%
29   (2)   Estonia 0.892   0.51%
29   (1)   Ý 0.892   0.16%
31   (6)   UAE 0.890   0.91%
32   (3)   Hy Lạp 0.888   0.29%
33     Síp 0.887   0.40%
34     Litva 0.882   0.66%
35     Ba Lan 0.880   0.52%
36   (4)   Andorra 0.868   0.40%
37   (3)   Latvia 0.866   0.55%
38   (1)   Bồ Đào Nha 0.864   0.46%
39   (2)   Slovakia 0.860   0.38%
40   (1)   Hungary 0.854   0.30%
40   (4)   Ả Rập Xê Út 0.854   0.60%
42   (6)   Bahrain 0.852   0.70%
43     Chile 0.851   0.65%
43   (2)   Croatia 0.851   0.48%
45     Qatar 0.848   0.19%
46   (2)   Argentina 0.845   0.21%
47   (6)   Brunei 0.838   0.15%
48   (2)   Montenegro 0.829   0.37%
49   (2)   România 0.828   0.31%
50   (3)   Palau 0.826   0.55%
51   (7)   Kazakhstan 0.825   0.86%
52   (1)   Nga 0.824   0.60%
53   (4)   Belarus 0.823   0.39%
54   (5)   Thổ Nhĩ Kỳ 0.820   1.16%
55   (1)   Uruguay 0.817   0.49%
56   (2)   Bulgaria 0.816   0.39%
57   (5)   Panama 0.815   0.58%
58   (3)   Bahamas 0.814   0.12%
58   (6)   Barbados 0.814   0.23%
60   (3)   Oman 0.813   0.43%
61   (7)   Gruzia 0.812   0.87%
62   (3)   Costa Rica 0.810   0.64%
62   (1)   Malaysia 0.810   0.54%
64   (5)   Kuwait 0.806   0.25%
64   (3)   Serbia 0.806   0.57%
66   (2)   Mauritius 0.804   0.76%
Cao
67   (2)   Seychelles 0.796   0.46%
67   (1)   Trinidad và Tobago 0.796   0.17%
69   (4)   Albania 0.795   0.72%
70   (5)   Cuba 0.783   0.03%
70   (1)   Iran 0.783   0.60%
72     Sri Lanka 0.782   0.41%
73   (8)   Bosna và Hercegovina 0.780   0.88%
74   (2)   Grenada 0.779   0.36%
74   (4)   México 0.779   0.45%
74     Saint Kitts và Nevis 0.779   0.48%
74   (1)   Ukraina 0.779   0.35%
78   (1)   Antigua và Barbuda 0.778   0.22%
79     Peru 0.777   0.83%
79   (8)   Thái Lan 0.777   0.79%
81   (4)   Armenia 0.776   0.42%
82   (2)   Bắc Macedonia 0.774   0.46%
83   (2)   Colombia 0.767   0.57%
84   (2)   Brasil 0.765   0.57%
85   (12)   Trung Quốc 0.761   0.95%
86   (4)   Ecuador 0.759   0.50%
86   (6)   Saint Lucia 0.759   0.43%
88   (1)   Azerbaijan 0.756   0.45%
88   (10)   Cộng hòa Dominica 0.756   0.76%
90     Moldova 0.750   0.56%
91     Algérie 0.748   0.41%
92   (6)   Liban 0.744   0.32%
93   (1)   Fiji 0.743   0.43%
94   (6)   Dominica 0.742   0.03%
95   (8)   Maldives 0.740   0.86%
95   (7)   Tunisia 0.740   0.37%
97   (3)   Saint Vincent và Grenadines 0.738   0.31%
97   (5)   Suriname 0.738   0.43%
99   (3)   Mông Cổ 0.737   0.64%
100   (5)   Botswana 0.735   1.15%
101   (2)   Jamaica 0.734   0.03%
102   (3)   Jordan 0.729   0.12%
103   (1)   Paraguay 0.728   0.50%
104   (2)   Tonga 0.725   0.41%
105   (4)   Libya 0.724   1.08%
106   (4)   Uzbekistan 0.720   0.82%
107   (6)   Bolivia 0.718   0.82%
107   (6)   Indonesia 0.718   0.86%
107   (3)   Philippines 0.718   0.76%
110   (3)   Belize 0.716   0.33%
111   (3)   Samoa 0.715   0.27%
111   (4)   Turkmenistan 0.715   0.79%
113   (44)   Venezuela 0.711   0.69%
114   (2)   Nam Phi 0.709   0.73%
115   (6)   Palestine 0.708   0.38%
116   (1)   Ai Cập 0.707   0.63%
117 NA[a]   Quần đảo Marshall 0.704 NA[a]
117   (1)   Việt Nam 0.704   0.70%
119     Gabon 0.703   0.84%
Trung bình
120   (4)   Kyrgyzstan 0.697   0.57%
121   (2)   Maroc 0.686   1.20%
122   (2)   Guyana 0.682   0.55%
123   (4)   Iraq 0.674   0.65%
124   (3)   El Salvador 0.673   0.08%
125   (2)   Tajikistan 0.668   0.51%
126   (4)   Cabo Verde 0.665   0.57%
127   (1)   Guatemala 0.663   1.00%
128   (3)   Nicaragua 0.660   0.66%
129   (1)   Bhutan 0.654   1.46%
130   (2)   Namibia 0.646   1.03%
131   (1)   Ấn Độ 0.645   1.21%
132     Honduras 0.634   0.43%
133   (8)   Bangladesh 0.632   1.41%
134   (3)   Kiribati 0.630   0.67%
135   (1)   São Tomé và Príncipe 0.625   1.21%
136   (2)   Micronesia 0.620   0.35%
137   (1)   Lào 0.613   1.17%
138   (5)   Eswatini 0.611   2.03%
138   (1)   Ghana 0.611   0.87%
140   (5)   Vanuatu 0.609   0.35%
141   (12)   Đông Timor 0.606   0.40%
142       Nepal 0.602   1.28%
143   (3)   Kenya 0.601   0.97%
144     Campuchia 0.594   1.09%
145   (6)   Guinea Xích Đạo 0.592   0.30%
146     Zambia 0.584   1.15%
147   (3)   Myanmar 0.583   1.39%
148   (4)   Angola 0.581   1.31%
149   (2)   Congo 0.574   1.10%
150   (1)   Zimbabwe 0.571   1.90%
151   (3)   Quần đảo Solomon 0.567   0.61%
151   (2)   Syria 0.567   1.87%
153   (1)   Cameroon 0.563   1.22%
154   (2)   Pakistan 0.557   0.94%
155   (2)   Papua New Guinea 0.555   0.68%
156   (4)   Comoros 0.554   0.68%
Thấp
157   (2)   Mauritania 0.546   0.87%
158   (1)   Bénin 0.545   1.10%
159   (2)   Uganda 0.544   0.99%
160   (1)   Rwanda 0.543   1.10%
161   (3)   Nigeria 0.539   1.25%
162   (7)   Bờ Biển Ngà 0.538   1.56%
163   (1)   Tanzania 0.529   1.06%
164   (4)   Madagascar 0.528   0.36%
165   (2)   Lesotho 0.527   1.52%
166   (3)   Djibouti 0.524   1.61%
167   (1)   Togo 0.515   1.12%
168   (3)   Sénégal 0.512   1.00%
169   (5)   Afghanistan 0.511   0.89%
170   (1)   Haiti 0.510   0.89%
170   (5)   Sudan 0.510   0.94%
172   (1)   Gambia 0.496   0.87%
173   (5)   Ethiopia 0.485   1.58%
174     Malawi 0.483   1.27%
175     CHDC Congo 0.480   1.10%
175   (1)   Guiné-Bissau 0.480   1.07%
175   (3)   Liberia 0.480   0.60%
178   (1)   Guinée 0.477   1.53%
179   (16)   Yemen 0.470   0.82%
180   (3)   Eritrea 0.459   0.57%
181   (2)   Mozambique 0.456   1.44%
182   (3)   Burkina Faso 0.452   1.83%
182   (2)   Sierra Leone 0.452   1.40%
184     Mali 0.434   0.69%
185   (5)   Burundi 0.433   0.58%
185   (3)   Nam Sudan 0.433   0.61%
187   (1)   Tchad 0.398   0.84%
188   (1)   Cộng hòa Trung Phi 0.397   0.94%
189   (1)   Niger 0.394   1.95%

Khu vực và nhómSửa đổi

Khu vực và nhóm Dữ liệu 1990​[11] Dữ liệu 2000​[11] Dữ liệu 2010​[11] Dữ liệu 2014​[11] Dữ liệu 2015​[11] Dữ liệu 2017​[11] Dữ liệu 2018​[11] Dữ liệu 2019​[11]
Phát triển con người rất cao
OECD 0.786 0.835 0.874 0.888 0.891 0.896 0.898 0.900
Phát triển con người rất cao 0.782 0.826 0.870 0.885 0.889 0.894 0.896 0.898
Phát triển con người cao
Châu ÂuTrung Á 0.662 0.675 0.739 0.772 0.775 0.785 0.787 0.791
Mỹ Latinhvùng Caribe 0.632 0.690 0.736 0.756 0.759 0.762 0.764 0.766
Phát triển con người cao 0.567 0.629 0.705 0.730 0.735 0.744 0.748 0.753
Đông Á và các nước Thái Bình Dương 0.517 0.595 0.688 0.718 0.724 0.735 0.740 0.747
Thế giới 0.601 0.644 0.699 0.720 0.724 0.732 0.734 0.737
Các quốc đảo nhỏ đang phát triển 0.599 0.646 0.706 0.715 0.720 0.724 0.726 0.728
Các quốc gia Ả Rập 0.556 0.614 0.676 0.687 0.691 0.699 0.702 0.705
Phát triển con người trung bình
Các quốc gia đang phát triển 0.517 0.571 0.642 0.668 0.673 0.683 0.685 0.689
Nam Á 0.437 0.501 0.580 0.612 0.620 0.635 0.637 0.641
Phát triển con người trung bình 0.433 0.492 0.571 0.601 0.609 0.624 0.627 0.631
Phát triển con người thấp
Châu Phi Hạ Sahara 0.404 0.426 0.501 0.530 0.535 0.542 0.544 0.547
Các quốc gia kém phát triển nhất 0.353 0.403 0.489 0.513 0.520 0.531 0.534 0.538
Phát triển con người thấp 0.345 0.381 0.468 0.497 0.500 0.507 0.509 0.513

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ a ă Không có dữ liệu trước 2017

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Human Development Index (HDI) | Human Development Reports”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  2. ^ Human Development Report 1990 (PDF). United Nations Development Programme. 1 tháng 5 năm 1990. tr. iii, iv, 5, 9, 12. ISBN 0-19-506481-X. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  3. ^ a ă “Human Development Report 2019 – Technical notes” (PDF). hdr.undp.org. United Nations Development Programme. tr. 2–4. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  4. ^ “Human Development Report 2020: Reader's Guide”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  5. ^ Jahan, Selim. “The Human Development Index – what it is and what it is not | Human Development Reports”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  6. ^ “Frequently Asked Questions | Why does the HDI not include dimensions of participation, gender and equality?”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  7. ^ Human Development Report 2010 (PDF). New York: United Nations Development Programme. 2010. tr. 87. ISBN 9780230284456. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.
  8. ^ Iñaki, Permanyer; Jeroen, Smits. “The Subnational Human Development Index: Moving beyond country-level averages | Human Development Reports”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  9. ^ a ă Human Development Report 2020 The Next Frontier: Human Development and the Anthropocene (PDF). United Nations Development Programme. 15 tháng 12 năm 2020. tr. 343–346. ISBN 978-92-1-126442-5. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  10. ^ a ă â b c d đ e Human Development Report 2020 The Next Frontier: Human Development and the Anthropocene (PDF). United Nations Development Programme. 15 tháng 12 năm 2020. tr. 350. ISBN 978-92-1-126442-5. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.


Liên kết ngoàiSửa đổi