Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2014–15 là mùa giải thứ 59 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan kể từ khi thành lập năm 1955. Ngày 18 tháng 4 năm 2015, PSV được xác nhận là đội bóng vô địch, kết thúc chuỗi 4 năm cai trị của Ajax.

Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan
Mùa giải2014–15
Vô địchPSV (22nd title)
Xuống hạngNAC Breda
Go Ahead Eagles
FC Dordrecht
Champions LeaguePSV
Ajax
Europa LeagueAZ
Groningen
Go Ahead Eagles
Vitesse
Vua phá lướiMemphis Depay
(22 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
PSV 6–1 NAC Breda
(16 tháng 8 năm 2014)
Vitesse Arnhem 6–1
ADO Den Haag
(3 tháng 10 năm 2014)
Heracles 6–1
NAC Breda
(4 tháng 10 năm 2014)
Ajax 5–0 Willem II
(6 tháng 12 năm 2014)
PSV 5–0 Go Ahead Eagles
(20 tháng 12 năm 2014)
Utrecht 6–1 Dordrecht
(15 tháng 2 năm 2015)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Excelsior 0–5 PEC Zwolle
(30 tháng 11 năm 2014)
Twente 0–5 PSV
(4 tháng 4 năm 2015)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtNAC Breda 4–5 Groningen
(17 tháng 5 năm 2015)
Chuỗi thắng dài nhất10 trận[1]
PSV
Chuỗi bất bại dài nhất17 trận[1]
PSV
Chuỗi không
thắng dài nhất
17 trận[1]
Dordrecht
Chuỗi thua dài nhất9 trận[1]
Dordrecht
Trận có nhiều khán giả nhất52.472[1]
Ajax 0–0 Feyenoord
(25 tháng 1 năm 2015)
Trận có ít khán giả nhất3.149[1]
Excelsior 3–1 Heracles
(30 tháng 8 năm 2014)
Tổng số khán giả5.727.077[1]
Số khán giả trung bình18.715[1]

Đội bóngSửa đổi

Có tổng cộng 18 đội tham gia giải đấu: 15 đội xuất sắc nhất từ mùa giải 2013–14, 2 đội thắng cuộc play-off thăng hạng/xuống hạng và đội vô địch Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan 2013–14.

Có 3 đội bóng ở Giải hạng nhất quốc gia Hà Lan 2013–14 được lên chơi tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan mùa giải 2014–15. Willem II trở lại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan chỉ sau một mùa giải khi giành chức vô địch đầu tiên tại Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan sau 49 năm. Trong khi đó, FC Dordrecht và Excelsior thắng cuộc trong play-off thăng hạng/xuống hạng để tham gia Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan, với việc 2 đội được đặc cánh sau khi xếp thứ 2 và 3 tại Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan. FC Dordrecht vượt qua VVV-Venlo 5–2 sau 2 lượt trận ở Vòng Hai trước khi đối mắt với một đội bóng khác của Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan để giành một suất chơi tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan (sau khi Sparta Rotterdam đưa NEC Nijmegen xuống hạng). FC Dordrecht giành chiến thắng 5–3 sau hai lượt để trở lại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan lần đầu tiên sau 19 nămyears.[2]

Excelsior trở lại sau hai mùa giải tại Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan khi trước hết vượt qua FC Den Bosch 5–2 sau hai lượt trước khi đưa RKC Waalwijk xuống hạng bằng chiến thắng 4–2 sau hai lượt.[3]

Vị trí các đội bóng tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2014–15
Câu lạc bộ Địa điểm Sân vận động Sức chứa
ADO Den Haag The Hague Sân vận động Kyocera 15.000
Ajax Amsterdam Amsterdam ArenA 53.052
AZ Alkmaar Sân vận động AFAS 17.023
Cambuur Leeuwarden Sân vận động Cambuur 10.250
Dordrecht Dordrecht GN Bouw Stadion 4.088
Excelsior Rotterdam Stadion Woudestein 3.531
Feyenoord Rotterdam De Kuip 51.177
Go Ahead Eagles Deventer Adelaarshorst 8.000
Groningen Groningen Euroborg 22.550
Heerenveen Heerenveen Sân vận động Abe Lenstra 26.100
Heracles Almelo Almelo Sân vận động Polman 8.500
NAC Breda Breda Sân vận động Rat Verlegh 19.000
PEC Zwolle Zwolle Sân vận động IJsseldelta 12.500
PSV Eindhoven Sân vận động Philips 36.000
Twente Enschede De Grolsch Veste 30.205
Utrecht Utrecht Sân vận động Galgenwaard 23.750
Vitesse Arnhem Arnhem GelreDome 25.000
Willem II Tilburg Sân vận động Koning Willem II 14.637

Nhân sự và trang phục thi đấuSửa đổi

Ghi chú: Flags indicate national team as has been defined under FIFA eligibility rules. Players and Managers may hold more than one non-FIFA nationality.

Đội bóng Huấn luyện viên Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
ADO Den Haag   Henk Fräser Erreà Basic-Fit Fitness
Ajax   Frank de Boer adidas Ziggo
AZ   John van den Brom Macron AFAS software
Cambuur   Henk de Jong Quick Bouwgroep Dijkstra Draisma
Dordrecht   Jan Everse Macron Riwal
Excelsior   Marinus Dijkhuizen Masita DSW Zorgverzekeraar
Feyenoord   Fred Rutten adidas Opel
Go Ahead Eagles   Dennis Demmers hummel Drukwerkdeal.nl
Groningen   Erwin van de Looi Masita Essent
Heerenveen   Dwight Lodeweges Jako Univé
Heracles Almelo   John Stegeman Erima TenCate
NAC Breda   Robert Maaskant Umbro Into Telecom
PEC Zwolle   Ron Jans Patrick Compello
PSV   Phillip Cocu Nike Philips
Twente   Alfred Schreuder Nike XXImo
Utrecht   Rob Alflen hummel HealthCity
Vitesse   Peter Bosz Macron Truphone
Willem II   Jurgen Streppel Robey Tricorp

Thay đổi huấn luyện viênSửa đổi

Đội bóng Huấn luyện viên đến Hình thức đi Ngày trống ghế Vị trí trên bảng xếp hạng Thay bởi Ngày bổ nhiệm
Heerenveen   van Basten, MarcoMarco van Basten Hết hợp đồng 1 tháng 7 năm 2014[4] Pre-season   Lodeweges, DwightDwight Lodeweges 1 tháng 7 năm 2014[5]
AZ   Advocaat, DickDick Advocaat Hết hợp đồng 1 tháng 7 năm 2014[6]   van Basten, MarcoMarco van Basten 1 tháng 7 năm 2014[7]
Feyenoord   Koeman, RonaldRonald Koeman Hết hợp đồng 1 tháng 7 năm 2014[8]   Rutten, FredFred Rutten 1 tháng 7 năm 2014[9]
Utrecht   Wouters, JanJan Wouters Thỏa thuận đôi bên 1 tháng 7 năm 2014[10]   Alflen, RobRob Alflen 1 tháng 7 năm 2014[11]
Dordrecht   van den Ham, HarryHarry van den Ham Hết hợp đồng 1 tháng 7 năm 2014[12]   Brandts, ErnieErnie Brandts 1 tháng 7 năm 2014[13]
Heracles Almelo   de Jonge, JanJan de Jonge Sa thải 31 tháng 8 năm 2014[14] 18th   Stegeman, JohnJohn Stegeman 17 tháng 9 năm 2014[15]
AZ   van Basten, MarcoMarco van Basten Thỏa thuận đôi bên 16 tháng 9 năm 2014[16] 12th   van den Brom, JohnJohn van den Brom 29 tháng 9 năm 2014[17]
NAC Breda   Gudelj, NebojšaNebojša Gudelj Sa thải 13 tháng 10 năm 2014[18] 15th   Hellemons, EricEric Hellemons (interim) 14 tháng 10 năm 2014[19]
NAC Breda   Hellemons, EricEric Hellemons Sa thải 2 tháng 1 năm 2015[18] 17th   Maaskant, RobertRobert Maaskant 3 tháng 1 năm 2015[19]
Dordrecht   Brandts, ErnieErnie Brandts Sa thải 19 tháng 2 năm 2015[20] 18th   Everse, JanJan Everse (interim) 10 tháng 3 năm 2015
Go Ahead Eagles   Booy, FoekeFoeke Booy Sa thải 22 tháng 3 năm 2015[21] 17th   Demmers, DennisDennis Demmers (interim) 22 tháng 3 năm 2015
Feyenoord   Rutten, FredFred Rutten Sa thải 17 tháng 5 năm 2015[22] 4th   van Bronckhorst, GiovanniGiovanni van Bronckhorst 17 tháng 5 năm 2015

Bảng xếp hạngSửa đổi

Bản mẫu:Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2014–15 table

Thứ hạng theo từng vòngSửa đổi

Đội \ Vòng đấu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34

Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14 Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14

Cập nhật lần cuối: 11 tháng 5 năm 2015
Nguồn: NUsport

Leader and UEFA Champions League 2015–16 group stage
UEFA Champions League 2015–16 Third qualifying round
Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2015–16
Play-off giải đấu châu Âu
Play-off xuống hạng
Xuống hạng Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan 2015–16

Kết quảSửa đổi

Nhà \ Khách ADO AJX AZ CAM DOR EXC FEY GAE GRO HEE HER NAC PEC PSV TWE UTR VIT WII
ADO Den Haag 1–1 2–3 2–2 2–0 2–2 0–1 1–1 3–0 0–1 1–3 3–2 3–2 2–3 2–0 2–0 1–0 3–2
Ajax 1–0 0–1 3–0 4–0 1–0 0–0 3–1 2–0 4–1 2–1 0–0 0–0 1–3 4–2 3–1 4–1 5–0
AZ 3–1 1–3 2–1 2–0 3–3 1–4 2–0 2–2 0–1 3–1 3–2 1–0 2–4 2–2 0–3 1–0 2–0
Cambuur 3–2 2–4 0–2 4–1 1–1 0–1 1–0 3–0 2–1 1–0 0–1 2–1 1–2 1–1 3–1 0–2 1–2
Dordrecht 0–0 2–1 1–3 0–0 1–0 1–2 2–1 1–1 0–0 2–3 0–1 1–2 1–3 0–4 1–3 2–6 0–4
Excelsior 2–3 0–2 1–4 1–1 1–1 2–5 3–2 1–1 3–0 3–1 0–0 0–5 2–3 2–1 2–2 1–3 2–3
Feyenoord 2–1 0–1 2–2 2–1 2–0 3–2 0–1 4–0 1–1 2–1 3–0 2–0 2–1 3–1 1–2 1–4 1–2
Go Ahead Eagles 1–0 1–2 0–2 1–2 0–0 0–0 0–4 2–3 1–1 1–3 2–0 3–2 0–3 1–3 0–2 0–2 1–0
Groningen 1–1 2–0 2–4 3–2 2–0 1–1 1–1 2–0 1–1 3–1 1–0 0–1 1–1 2–2 2–2 1–1 1–0
Heerenveen 0–0 1–4 5–2 2–2 1–2 2–0 3–1 2–2 3–1 0–1 0–0 4–0 1–0 1–3 3–1 4–1 1–1
Heracles 3–1 0–2 0–3 0–1 1–1 0–3 2–0 1–0 2–2 1–4 6–1 2–0 1–2 1–4 1–1 1–1 1–3
NAC Breda 1–1 2–5 0–1 2–1 2–2 1–1 0–1 1–0 4–5 0–2 1–3 3–1 0–2 1–1 1–5 0–1 0–0
PEC Zwolle 3–1 1–1 1–1 6–1 4–0 1–1 3–0 0–1 2–0 2–2 4–2 4–1 3–1 1–2 2–0 2–1 1–0
PSV 1–0 1–3 3–0 4–0 3–0 3–0 4–3 5–0 2–1 4–1 2–0 6–1 3–1 2–0 3–1 2–0 2–1
Twente 2–2 1–1 0–2 2–1 3–0 1–3 0–0 2–1 1–2 2–0 2–0 1–1 2–0 0–5 3–1 1–2 3–2
Utrecht 0–0 1–1 6–2 1–3 6–1 2–2 0–0 2–3 1–0 1–2 2–4 3–4 0–2 1–5 1–0 3–1 2–1
Vitesse Arnhem 6–1 1–0 3–1 2–2 3–0 3–1 0–0 2–2 1–1 1–1 3–0 2–2 2–1 0–1 2–2 3–3 2–0
Willem II 1–0 1–1 3–0 1–1 2–1 1–1 2–2 1–0 1–4 2–1 3–0 2–1 0–1 1–3 2–2 1–0 1–4
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 17 tháng 5 năm 2015. Nguồn: NUsport

Thống kê mùa giảiSửa đổi

Cầu thủ ghi bàn nhiều nhấtSửa đổi

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[23]
1   Memphis Depay PSV 22
2   Luuk de Jong PSV 20
3   Michael de Leeuw Groningen 17
  Michiel Kramer ADO Den Haag
5   Tjaronn Chery Groningen 15
  Mark Uth SC Heerenveen
7   Adnane Tighadouini NAC Breda 14
  Georginio Wijnaldum PSV
9   Bartholomew Ogbeche Cambuur 13
  Bertrand Traoré Vitesse
  Tom van Weert Excelsior
  Hakim Ziyech Heerenveen / Twente

Kiến tạoSửa đổi

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo[23]
1   Hakim Ziyech Heerenveen / Twente 16
2   Jetro Willems PSV 12
3   Luciano Narsingh PSV 10
  Mark Uth Heerenveen
4   Luuk de Jong PSV 9
  Davy Klaassen Ajax
6   Roland Alberg ADO Den Haag 8
  Anwar El Ghazi Ajax
  Bryan Linssen Heracles Almelo
  Furdjel Narsingh Cambuur
  Lasse Schöne Ajax
  Marko Vejinović Vitesse Arnhem

Play-offSửa đổi

Giải đấu châu ÂuSửa đổi

Bốn đội thi đấu để tranh một suất tham dự Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2015–16.

 
Bán kếtChung kết
 
          
 
 
 
 
Heerenveen (e) 12 3
 
 
 
Feyenoord 02 2
 
Heerenveen 22 4
 
 
 
Vitesse Arnhem* 25 7
 
PEC Zwolle 11 2
 
 
Vitesse Arnhem 21 3
 
Key: * = Thắng Play-off, (a) = Thắng nhờ luật bàn thắng sân khách, (e) = Thắng sau hiệp phụ ở lượt về, (p) = Thắng sau loạt sút luân lưu.

Play-off thăng hạng/xuống hạngSửa đổi

Mười đội bóng, hai đội từ Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan và tám đội từ Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan, thi đấu để tranh 2 suất tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2015–16, 8 đội bóng còn lại thi đấu ở Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan 2015–16.

 
Vòng MộtVòng HaiVòng Ba
 
                
 
 
 
 
Almere City 11 2
 
 
 
De Graafschap (e) 12 3
 
De Graafschap 11 2
 
 
Go Ahead Eagles 00 0
 
 
 
 
 
De Graafschap* 01 1
 
 
Volendam 00 0
 
 
 
 
 
Volendam 21 3
 
 
Eindhoven 11 2
 
 
 
 
 
 
 
 
Oss 10 1
 
 
 
VVV-Venlo 20 2
 
VVV-Venlo 00 0
 
 
NAC Breda 13 4
 
 
 
 
 
NAC Breda 11 2
 
 
Roda JC Kerkrade* (a, e)02 2
 
 
 
 
 
Emmen 02 2
 
 
Roda JC Kerkrade 12 3
 
 
 
 
Key: * = Thắng Play-off, (a) = Thắng nhờ luật bàn thắng sân khách, (e) = Thắng sau hiệp phụ ở lượt về, (p) = Thắng sau loạt sút luân lưu.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d đ e “2014–15 Dutch Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan statistics”. ESPN FC. Truy cập 7 tháng 5 năm 2018.
  2. ^ https://int.soccerway.com/trận/2014/05/18/netherlands/nacompetitie/bvo-fc-dordrecht/sparta-rotterdam-bv/1681053/
  3. ^ https://int.soccerway.com/trận/2014/05/18/netherlands/nacompetitie/rkc-waalwijk/sbv-excelsior/1681057/
  4. ^ “Van Basten verlaat sc Heerenveen”. NOS (bằng tiếng Dutch). 29 tháng 1 năm 2014. Truy cập 3 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “Dwight Lodeweges nieuwe trainer sc Heerenveen”. sc Heerenveen (bằng tiếng Dutch). 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập 3 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “Advocaat na dit seizoen weg bij AZ”. Spits (bằng tiếng Dutch). 29 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2014. Truy cập 3 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “Van Basten nieuwe trainer van AZ”. NOS (bằng tiếng Dutch). 18 tháng 4 năm 2014. Truy cập 3 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Ronald Koeman vertrekt bij Feyenoord”. Telegraaf (bằng tiếng Dutch). 1 tháng 2 năm 2014. Truy cập 3 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ “Feyenoord definitief in zee met Fred Rutten”. Algemeen Dagblad (bằng tiếng Dutch). 3 tháng 3 năm 2014. Truy cập 3 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ “Jan Wouters stopt na dit seizoen als trainer van FC Utrecht”. NRC (bằng tiếng Dutch). 17 tháng 4 năm 2014. Truy cập 3 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ “Utrecht stelt Alflen, Adriaanse aan”. NOS (bằng tiếng Dutch). 9 tháng 5 năm 2014. Truy cập 9 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ “Van den Ham van Dordt naar Utrecht”. NOS (bằng tiếng Dutch). 23 tháng 5 năm 2014. Truy cập 23 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “Ernie Brandts nieuwe trainer FC Dordrecht”. RTV Rijnmond (bằng tiếng Dutch). 13 tháng 6 năm 2014. Truy cập 13 tháng 6 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ “Heracles ontslaat Jan de Jonge”. NOS (bằng tiếng Dutch). 31 tháng 8 năm 2014. Truy cập 31 tháng 8 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ “John Stegeman maakt seizoen af als hoofdtrainer”. Heracles Almelo (bằng tiếng Dutch). 17 tháng 9 năm 2014. Truy cập 17 tháng 9 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ “Van Basten blijft als assistent-trainer”. AZ (bằng tiếng Dutch). 16 tháng 9 năm 2014. Truy cập 16 tháng 9 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)[liên kết hỏng]
  17. ^ “Van den Brom nieuwe trainer AZ”. NOS (bằng tiếng Dutch). 26 tháng 9 năm 2014. Truy cập 26 tháng 9 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ a ă “NAC Breda ontslaat trainer Gudelj”. NOS (bằng tiếng Dutch). 13 tháng 10 năm 2014. Truy cập 24 tháng 10 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ a ă “Maaskant: NAC heeft een speciale plaats in mijn hart”. Volkskrant (bằng tiếng Dutch). 2 tháng 1 năm 2015. Truy cập 2 tháng 1 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  20. ^ “Brandts per direct weg als trainer FC Dordrecht”. VI (bằng tiếng Dutch). 19 tháng 2 năm 2015. Truy cập 19 tháng 2 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ “Trainer Foeke Booy al per direct weg bij Go Ahead Eagles”. NRC (bằng tiếng Dutch). 22 tháng 3 năm 2015. Truy cập 22 tháng 3 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ “Trainer Feyenoord ontslagen na nederlaag tegen PEC Zwolle”. NRC (bằng tiếng Dutch). 17 tháng 5 năm 2015. Truy cập 17 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ a ă “Statstieken”. Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan official website (bằng tiếng Dutch). Truy cập 26 tháng 2 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan Bản mẫu:Bóng đá Hà Lan 2014–15 Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 2014–15