Học viện Quân y (Việt Nam)

(đổi hướng từ Học viện Quân Y)

Học viện Quân y (tên dân sự: Trường Đại học Y - Dược Lê Hữu Trác) là một trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là đại học nghiên cứu và đào tạo bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng cho Quân đội nhân dân Việt Nam, hỗ trợ đào tạo bác sĩ Công an nhân dân Việt Nam và bác sĩ, dược sĩ cho Quân đội, Công an của hai nước bạn Lào và Campuchia theo diện liên kết. Hiện nay, trường chỉ tuyển sinh đại học ngành bác sĩ đa khoa quân y, không còn tuyển sinh đại học ngành quân dược và các ngành hệ dân sự. Trường được thành lập ngày 10 tháng 3 năm 1949.

Học viện Quân y
Quân đội nhân dân Việt Nam
Bộ Quốc phòng


Chỉ huy
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg

từ năm 2014

Quốc gia Việt Nam
Thành lập10 tháng 3 năm 1949; 72 năm trước (1949-03-10)
Phân cấpHọc viện (Nhóm 3)
Nhiệm vụĐào tạo cho quân đội và dân sự:
  • Bác sĩ đa khoa, dược sĩ
  • Bác sĩ chuyên khoa các bậc đại học
  • Bác sĩ sau đại học
Quy mô5.000 người
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy160 Phùng Hưng, phường Phúc La, quận Hà ĐôngHà Nội
Tên khácTrường Đại học Y dược Lê Hữu Trác
Hành khúcBài hát truyền thống Học viện
Websitehttp://hocvienquany.vn
Chỉ huy
Giám đốc
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Chính ủy
Vietnam People's Army Major General.jpg
Huy hiệu
Phù hiệuVietnam People's Army Medical Corps.jpg

Nhiệm vụSửa đổi

  • Đào tạo bác sĩ y khoa, dược sĩ y khoa có kiến thức quân sự về chiến dịch, chiến thuật
  • Đào tạo bác sĩ quân y từ cấp trung đoàn trở lên
  • Đào tạo sau đại học: Thạc sĩ, Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa 1, Bác sĩ chuyên khoa 2
  • Nghiên cứu Y học Quân sự
  • Đào tạo Bác sĩ, Dược sĩ phục vụ dân sự
  • Đào tạo y sĩ, y tá, điều dưỡng, dược sĩ trình độ trung học chuyên nghiệp.

Tên gọi qua các thời kỳSửa đổi

  • Trường Quân y sĩ Việt Nam: 1949 – 1957
  • Trường sĩ quan Quân y: 1957 – 1962
  • Viện nghiên cứu Y học Quân sự: 1962 - 1966
  • Đại học Quân y: 1966 – 1981
  • Học viện Quân y (tiếng Anh: Vietnam Military Medical Academy), 1981 đến nay

Tiềm lựcSửa đổi

  • Hiện nay, 95% cán bộ của Học viện có trình độ sau đại học. Trong đó có: 28 Giáo sư, 88 Phó Giáo sư, 185 Tiến sĩ, hơn 300 Thạc sĩ.
  • Từ ngày thành lập đến nay (2008), có 5 Nhà giáo được tặng Danh hiệu Nhà giáo Nhân dân; 6 Thầy thuốc được tặng Danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân; 29 Nhà giáo được tặng Danh hiệu Nhà giáo Ưu tú; 100 thầy thuốc được tặng Danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú; 36 cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học được phong Giáo sư và 102 cán bộ được phong Phó Giáo sư.
  • Đào tạo trên 60.000 thầy thuốc, gồm: trên 1.200 Tiến sĩ; trên 4.500 Thạc sĩ; trên 7.000 Bác sĩ Chuyên khoa cấp I, Chuyên khoa cấp II; trên 50.000 Bác sĩ đa khoa – Dược sĩ đại học, Cử nhân kỹ thuật và trên 80.000 nhân viên Y – Dược.
  • Hoàn thành trên 4.800 đề tài khoa học, gần 5.000 sáng kiến kỹ thuật. Trong đó, trên 550 đề tài, dự án cấp Nhà nước; nhiều đề tài và sáng kiến cấp Bộ, Ngành. Nhiều đề tài, chương trình khoa học góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền Y học Việt Nam và phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

Cơ cấu tổ chứcSửa đổi

Hiện nay, Học viện Quân y có 10 phòng và 1 ban trực thuộc, 2 bệnh viện thực hành (Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác), 6 viện và trung tâm, Phân hiệu phía Nam (ở Thành phố Hồ Chí Minh), gần 100 bộ môn - khoa, 5 hệ quản lý học viên[1].

Bệnh viện Quân y 103Sửa đổi

Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu TrácSửa đổi

Viện Mô phôi lâm sàng Quân độiSửa đổi

  • Giám đốc: Đại tá, PGS.TS. Quản Hoàng Lâm
  • Viện nghiên cứu khoa học về ung thư và các tế bào gốc, huấn luyện và đào tạo chuyên nghành Mô Phôi thai học, khám và chữa và điều trị vô sinh[2][3][4].
  • Cổng thông tin: Viện Mô phôi lâm sàng Quân đội

Viện nghiên cứu Y - Dược học Quân sựSửa đổi

Viện Nghiên cứu và Đào tạo dượcSửa đổi

  • Viện trưởng: Trung tá, PGS.TS. Trịnh Nam Trung

Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và sản xuất thuốcSửa đổi

Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu Độc học và phóng xạSửa đổi

  • Giám đốc: Đại tá Lê Văn Đông

Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo Y học quân sựSửa đổi

Phân hiệu phía NamSửa đổi

  • Giám đốc: Đại tá, TS. Nguyễn Ngọc Toàn

Tạp chí Y Dược học Quân sựSửa đổi

  • Tổng biên tập: Thiếu tướng, GS.TS Hoàng Văn Lương - Phó Giám đốc Học viện Quân y
  • Là tạp chí công bố các công trình nghiên cứu khoa học của cán bộ giáo viên trong học viện, đồng thời quảng bá kết quả về đào tạo, thành tựu nghiên cứu khoa học, điều trị, đặc biệt là các công trình nghiên cứu khoa học trong những lĩnh vực mũi nhọn về y học quân sự, ghép tạng...
  • Mã số xuất bản quốc tế: ISSN 1859 - 0748
  • Cổng thông tin: Tạp chí Y Dược học Quân sự

Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng (Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác)Sửa đổi

  • Tổng biên tập: Đại tá, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Tuấn - Phó Giám đốc Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
  • Là tạp chí công bố các công trình nghiên cứu khoa học của cán bộ giáo viên trong học viện, đồng thời quảng bá kết quả về đào tạo, thành tựu nghiên cứu khoa học, điều trị, đặc biệt là các công trình nghiên cứu khoa học trong những lĩnh vực mũi nhọn về y học quân sự, ghép tạng...
  • Mã số xuất bản quốc tế: ISSN 1859 - 3461
  • Cổng thông tin: Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng

Các phòng, ban chức năngSửa đổi

  • Phòng Chính trị (J1)
    • Trưởng phòng: Đại tá, TS. Trần Quang Tuynh
  • Văn phòng (J2)
    • Chánh văn phòng: Đại tá Chu Đức Thành
  • Phòng Đào tạo (J3)
    • Trưởng phòng: Thượng tá, GS.TS. Nguyễn Duy Bắc
  • Phòng Hậu cần - Kỹ thuật (J4)
    • Trưởng phòng: Đại tá Hoàng Thế Lâm
  • Phòng Trang bị - Vật tư (J5)
    • Trưởng phòng: Đại tá Nguyễn Văn Hiệu
  • Phòng Khoa học Quân sự (J6)
    • Trưởng phòng: Đại tá, PGS.TS. Nguyễn Tùng Linh
  • Phòng Tài chính (J7)
    • Trưởng phòng: Thiếu tá Ngô Anh Tuấn
  • Phòng Thông tin Khoa học Quân sự (J8) (Tạp chí Y dược học Quân sự/ Học viện Quân y.- ISSN 1859 - 0748)
    • Trưởng phòng: Trung tá, TS. Ngô Đắc Sáng
  • Phòng Sau đại học (J9)
    • Trưởng phòng: Đại tá, GS.TS. Nguyễn Lĩnh Toàn
  • Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục (J11)
    • Trưởng phòng: Đại tá Phạm Minh Đàm
  • Ban Quản lý Dự án

Các khối ngànhSửa đổi

Khối Y học cơ sởSửa đổi

  • Bộ môn Giải phẫu
  • Bộ môn Sinh lý
  • Bộ môn Ký sinh trùng
  • Bộ môn Phẫu thuật thực hành
  • Bộ môn Sinh lý bệnh
  • Bộ môn Miễn dịch
  • Bộ môn Dược lý
  • Bộ môn Dịch tễ
  • Bộ môn Sinh lý lao động
  • Bộ môn Tổ chức Chỉ huy Quân y

Khối Cận lâm sàngSửa đổi

  • Bộ môn Hóa sinh
  • Bộ môn Vi sinh y học
  • Bộ môn Giải phẫu bệnh
  • Bộ môn Điều dưỡng
  • Bộ môn Huyết học - Truyền máu
  • Bộ môn Chẩn đoán chức năng
  • Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
  • Bộ môn Dinh dưỡng

Khối NộiSửa đổi

  • Bộ môn Nội tiêu hóa (AM1)
    • Chủ nhiệm: Trung tá, TS. Dương Quang Huy
  • Bộ môn Tim mạch (AM2)
    • Phó Chủ nhiệm PT, kiêm PGĐ BVQY103: Thượng tá, PGS.TS. Lương Công Thức
  • Bộ môn Nội hô hấp (AM3)
    • Phó Chủ nhiệm PT, kiêm PGĐ BVQY 103: Đại tá, PGS.TS. Tạ Bá Thắng
  • Bộ môn Nội thần kinh (AM4)
    • Phó chủ nhiệm PT: Đại tá, PGS.TS. Nhữ Đình Sơn
  • Bộ môn Truyền nhiễm (AM5)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Đỗ Tuấn Anh
  • Bộ môn Tâm thần (AM6)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Bùi Quang Huy
  • Bộ môn Nội dã chiến (AM7)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Nguyễn Bá Vượng
  • Bộ môn Da liễu (AM8)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Đinh Văn Hân
  • Bộ môn Y học cổ truyền (AM9)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, TS. Trần Đăng Đức
  • Bộ môn Nhi (AM10)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, TS. Lương Cao Đồng
  • Bộ môn Khớp và Nội tiết (AM11)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Nguyễn Thị Phi Nga
  • Bộ môn Thận - Lọc máu (AM12)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Lê Việt Thắng
  • Bộ môn Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng (AM15)
    • Chủ nhiệm: Thượng tá, TS. Nguyễn Văn Tuấn
  • Bộ môn Ung bướu (AM20)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Nghiêm Thị Minh Châu

Khối NgoạiSửa đổi

  • Bộ môn Chấn thương chỉnh hình (BM1)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Đặng Hoàng Anh
  • Bộ môn Phẫu thuật tiêu hóa (BM2)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Lê Thanh Sơn
  • Bộ môn Bỏng (BM3)
  • Bộ môn Mắt (BM4)
  • Bộ môn Gây mê (BM5)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, TS.BSCKII. Hoàng Văn Chương
  • Bộ môn Tai - Mũi - Họng (BM6)
  • Bộ môn Tiết niệu (BM7)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Trần Văn Hinh
  • Bộ môn Phẫu thuật hàm mặt và tạo hình (BM8)
  • Bộ môn Phẫu thuật thần kinh (BM9)
  • Bộ môn Phụ sản (BM10)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Nguyễn Viết Trung
  • Bộ môn Hồi sức cấp cứu và Chống độc (BM11)
  • Bộ môn Phẫu thuật lồng ngực (BM12)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Nguyễn Văn Nam
  • Bộ môn Răng miệng (BM14)

Khối Khoa học cơ bảnSửa đổi

  • Khoa Toán - Tin (K80)
    • Chủ nhiệm: Trung tá, TS. Đào Thanh Tùng
  • Khoa Vật lý - Lý sinh (K81)
    • Chủ nhiệm: Trung tá, TS. Nguyễn Bá Hưng
  • Khoa Hóa học (K82)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, TS. Bạch Thị Tâm
  • Bộ môn Sinh học & Di truyền y học (K83)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, TS. Lê Thị Kim Dung

Khối KHXH&NV và Ngoại ngữSửa đổi

  • Khoa Ngoại ngữ (K84)
    • Chủ nhiệm: Thượng tá Nguyễn Thị Tuyết Mai
  • Khoa Lý luận Mác - Lênin (K30)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, PGS.TS. Nguyễn Thanh Tịnh
  • Khoa Công tác Đảng - Công tác chính trị (K31)
    • Chủ nhiệm: Đại tá, TS. Vũ Hoài Nam

Các hệ quản lý sinh viênSửa đổi

  • Hệ 1: Hệ Sau đại học
  • Hệ 2: Hệ Đại học khoá lẻ
  • Hệ 3: Hệ Quốc tế
  • Hệ 4: Hệ Đại học khoá chẵn
  • Hệ 5: Hệ Quản lý học viên dân sự

Các trường phổ thông quân ySửa đổi

Tổ chức ĐảngSửa đổi

Tổ chức chungSửa đổi

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Học viện Quân y bao gồm:

  • Đảng bộ Học viện Quân y là cao nhất.
  • Đảng bộ các Hệ quản lý, Bệnh viện 103, Viện bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác thuộc Học viện Quân y
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở thuộc các Hệ quản lý, Bệnh viện 103, Viện bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác của Học viện Quân y
  • Chi bộ các Phòng, ban chức năng, các Bộ môn, các đơn vị cơ sở.

Đảng ủy Học viện Quân ySửa đổi

  1. Bí thư: Chính ủy Học viện Quân y
  2. Phó Bí thư: Giám đốc Học viện Quân y

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Quân y
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Quân y
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Quân y

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy Học viện Quân y
  2. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Chính trị Học viện Quân y
  3. Đảng ủy viên: Giám đốc Bệnh viện 103
  4. Đảng ủy viên: Giám đốc Viện bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác
  5. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Đào tạo
  6. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Tài chính
  7. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Sau Đại học
  8. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ Sau Đại học
  9. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ Quốc tế
  10. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Bộ môn
  11. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Bộ môn
  12. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Bộ môn

Danh hiệu và thành tíchSửa đổi

  • Huân chương Sao vàng
  • Huân chương Hồ Chí Minh
  • Anh hùng LLVT Nhân dân trong thời kỳ Đổi mới (2005)
  • Huân chương Độc lập hạng Nhất
  • Huân chương Quân công hạng Nhất
  • 20 Huân chương Chiến công, Huân chương Lao động, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc các loại
  • Hai công trình khoa học được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh (giải thưởng khoa học và công nghệ cao quý nhất của Việt Nam):
    • Năm 1996, Cụm công trình "" của Giáo sư Đỗ Xuân Hợp được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 1.
    • Năm 2005, Cụm công trình ghép tạng (của các tác giả: GS.TS Phạm Gia Khánh, GS.TSKH Lê Thế Trung, GS.TSKH Phạm Mạnh Hùng, GS.TS Đỗ Kim Sơn, PGS Tôn Thất Bách, PGS.TS Trương Văn Việt, TS Trần Ngọc Sinh, PGS.TS Phạm Như Thế, PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm và các cộng sự) được Nhà nước trao Giải thưởng Hồ Chí Minh.
  • 2 đề tài khoa học được tặng Giải thưởng sáng tạo kỹ thuật toàn quốc VIFOTEC, 3 đề tài khoa học được tặng giải thưởng của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO).
  • 2 đơn vị trực thuộc Học viện và 16 cán bộ từng công tác, học tập tại Học viện được phong danh hiệu Anh hùng; hàng trăm lượt đơn vị được tặng Huân chương Quân công, Huân chương Chiến công, Huân chương Lao động, Huân chương Bảo vệ Tổ Quốc...
  • Từ 1996 - 2007 (13 năm liên tục) Học viện được Bộ giáo dục - Đào tạo tặng bằng khen về thành tích xuất sắc trong phong trào sinh viên nghiên cứu khoa học.

Các cán bộ tiêu biểuSửa đổi

  • Thiếu tướng, Giáo sư Đỗ Xuân Hợp: nguyên Hiệu trưởng, Giải thưởng Hồ Chí Minh, đợt 1 năm 1996;
  • Thiếu tướng, Giáo sư Nguyễn Thúc Mậu: nguyên Hiệu trưởng (1979-1981), nguyên Giám đốc Học viện Quân y (1981 - 1986).
  • Giáo sư tiến sĩ Nguyễn Tăng Ấm: nguyên Hiệu phó, Thứ trưởng Bộ y tế, Thầy thuốc nhân dân;
  • Thiếu tướng, Giáo sư, Tiến sĩ khoa học, Thầy thuốc nhân dân, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Lê Thế Trung: nguyên Giám đốc Học viện Quân y (1986 - 1995), Giải thưởng Hồ Chí Minh.
  • Trung tướng, Giáo sư, Tiến sĩ, Nhà giáo nhân dân Phạm Gia Khánh: nguyên Giám đốc Học viện Quân y (1995 - 2007), Giải thưởng Hồ Chí Minh.
  • Trung tướng, Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc nhân dân, Nguyễn Tiến Bình: nguyên Giám đốc Học viện Quân y (từ 2007 - 2014).

Khoá học tiêu biểuSửa đổi

Khoá 9 - Học viện Quân y (1974 - 1981): Khoá học có 7 vị tướng

STT Họ và tên Cấp bậc, học hàm học vị Chức vụ
1 Vũ Quốc Bình Thiếu tướng TS Cục trưởng Cục Quân y - Bộ Quốc phòng
2 Đặng Quốc Khánh Thiếu tướng TS Chính uỷ Cục Quân y - Bộ Quốc phòng
3 Lê Trung Hải Thiếu tướng GS.TS Phó Cục trưởng Cục Quân y - Bộ Quốc phòng
4 Lê Thu Hà Trung tướng PGS.TS Chính uỷ Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 - Bộ Quốc phòng
5 Đồng Khắc Hưng Thiếu tướng GS.TS Phó Giám đốc Học viện Quân y - Bộ Quốc phòng
6 Nguyễn Văn Bính Thiếu tướng BSCKII Chính uỷ Bệnh viện 175 - Bộ Quốc phòng
7 Đỗ Thế Lộc Thiếu tướng TS Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công An

Lãnh đạo qua các thời kìSửa đổi

Giám đốcSửa đổi

Chính ủySửa đổi

Phó Giám đốcSửa đổi

Phó Chính ủySửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Sơ đồ tổ chức Học viện Quân y
  2. ^ “Viện Mô phôi lâm sàng Quân đội”.
  3. ^ “Lễ kỷ niệm 50 năm Ngày truyền thống Bộ môn Mô Phôi - Trung tâm Công nghệ Phôi và công bố quyết định thành lập Viện Mô Phôi lâm sàng Quân đội”.
  4. ^ “Phát huy thế mạnh về nam học trong điều trị hiếm muộn”.
  5. ^ “Cơ cấu tổ chức Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và sản xuất thuốc”.
  6. ^ “Nghỉ hưu 2007”.