Mở trình đơn chính

Hugo Lloris (Phát âm tiếng Pháp: [yɡo joʁis]; sinh ngày 26 tháng 12 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá người Pháp chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Tottenham Hotspur và là đội trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.

Hugo Lloris
Lloris 2018 (cropped).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hugo Lloris[1]
Ngày sinh 26 tháng 12, 1986 (32 tuổi)
Nơi sinh Nice, Pháp
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Tottenham Hotspur
Số áo 1
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1993–1997 CEDAC Cimiez
1997–2005 Nice
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2006 Nice B 20 (0)
2005–2008 Nice 72 (0)
2008–2012 Lyon 146 (0)
2012– Tottenham Hotspur 241 (0)
Đội tuyển quốc gia
2004 U18 Pháp 3 (0)
2004–2005 U19 Pháp 14 (0)
2006 U20 Pháp 4 (0)
2006–2008 U21 Pháp 5 (0)
2008– Pháp 114 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 11 tháng 8 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2019

Lloris đã bắt đầu sự nghiệp của mình với CLB quê hương OGC Nice. Anh xuất hiện lần đầu của mình như là một thiếu niên trong tháng 10 năm 2005 và bắt đầu cùng OGC Nice tranh cúp Ligue 1. Xuất sắc tại câu lạc bộ trong ba mùa, Lloris chuyển đến Olympique Lyonnais, giữa lúc lãi suất từ một số câu lạc bộ khác, đáng chú ý là AC Milan. Lloris đã giành được nhiều giải thưởng trong nước trong mùa giải đầu tiên của mình với Lyon, và trong mùa thứ hai của mình, giành được đề cử giải thưởng ở cấp châu Âu cho các buổi biểu diễn của mình trong UEFA Champions League, mà giúp Lyon đến vòng bán kết lần đầu tiên.

Lloris là một cầu thủ người Pháp đã đại diện cho quốc gia của mình ở U18 Pháp, U19 PhápU21 Pháp. Lloris ra mắt quốc tế trong tháng 11 năm 2008 trong một trận giao hữu với đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay. Anh đã giúp đội tuyển Pháp tham dự 3 kỳ World Cup vào các năm 2010, 2014, 2018 và 2 kỳ Euro vào các năm 20122016. Năm 2010, anh là đội trưởng đội tuyển quốc gia lần đầu tiên, giúp đội tuyển Pháp lọt vào trận chung kết World Cup 2018 và giành chức vô địch.

Cuộc sống cá nhânSửa đổi

Lloris ra đời vào ngày 26 tháng 12 năm 1986 tại Nice, trong một gia đình tầng lớp thượng lưu. Mẹ anh là một luật sư và cha mình là một Monte Carlo. Anh có người em trai tên Gautier, 18 tuổi, một trung vệ hiện đang chơi ở học viện trẻ của câu lạc bộ Nice. Năm 2008, trong khi Lloris chơi cho Nice, mẹ anh qua đời. Lloris xuất sắc trong tennis và chơi các môn thể thao cho đến tuổi 13. Ngày 10 tháng 8 năm 2010, Lloris đã được đặt tên, cùng với đồng đội Karim Benzema, để xuất hiện trên trang bìa của các phiên bản Pháp của FIFA 11. Ngày 23 tháng 9 năm 2010, Lloris đã công bố sự ra đời của cô con gái của mình.

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến ngày 11 tháng 8 năm 2019[2][3][4]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác[5] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Nice B 2004–05 12 0 0 0 0 0 0 0 0 0 12 0
2005–06 8 0 0 0 0 0 0 0 0 0 8 0
Tổng cộng 20 0 0 0 0 0 0 0 0 0 20 0
Nice 2005–06 5 0 0 0 5 0 0 0 0 0 10 0
2006–07 37 0 0 0 0 0 0 0 0 0 37 0
2007–08 30 0 0 0 0 0 0 0 0 0 30 0
Tổng cộng 72 0 0 0 5 0 0 0 0 0 77 0
Lyon 2008–09 35 0 2 0 0 0 8 0 1 0 46 0
2009–10 36 0 2 0 0 0 14 0 0 0 52 0
2010–11 37 0 2 0 0 0 8 0 0 0 47 0
2011–12 36 0 3 0 1 0 8 0 0 0 48 0
2012–13 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 146 0 9 0 1 0 38 0 1 0 195 0
Tottenham Hotspur 2012–13 27 0 0 0 1 0 5 0 33 0
2013–14 37 0 1 0 1 0 6 0 45 0
2014–15 35 0 0 0 1 0 8 0 44 0
2015–16 37 0 0 0 0 0 9 0 46 0
2016–17 33 0 1 0 0 0 8 0 42 0
2017–18 36 0 0 0 0 0 7 0 43 0
2018–19 33 0 0 0 0 0 11 0 44 0
2019–20 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 241 0 2 0 3 0 54 0 0 0 300 0
Tổng cộng sự nghiệp 470 0 11 0 9 0 90 0 1 0 590 0

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2019.[2]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Pháp 2008 1 0
2009 7 0
2010 11 0
2011 11 0
2012 13 0
2013 11 0
2014 11 0
2015 8 0
2016 12 0
2017 9 0
2018 14 0
2019 6 0
Tổng cộng 114 0

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “FIFA World Cup South Africa 2010 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ a ă “Hugo Lloris”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ “La Carriere de Hugo Lloris” (bằng tiếng Pháp). Ligue de Football Professionnel. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  4. ^ “Hugo LLORIS” (bằng tiếng Pháp). Olympique Lyonnais. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  5. ^ Bao gồm Trophée des champions.

Danh hiệuSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi