Loud là album phòng thu thứ năm của nghệ sĩ thu âm người Barbados Rihanna, phát hành ngày 12 tháng 11 năm 2010, bởi Def Jam Recordings và SRP Records. Quá trình ghi âm cho album đã được tiến hành từ giữa tháng 2 đến tháng 8 năm 2010, trong khoảng thời gian thực hiện chuyến lưu diễn Last Girl on Earth Tour của nữ ca sĩ và bộ phim thủ vai chính đầu tiên của cô Battleship. Rihanna đóng vai trò giám đốc điều hành của Loud và đã làm việc với nhiều nhà sản xuất khác nhau, bao gồm StarGate, Sandy Vee, The Runners, Tricky StewartAlex da Kid. Nó cũng có sự tham gia góp giọng của nhiều nghệ sĩ khách mời, bao gồm những rapper Drake, Nicki MinajEminem, người xuất hiện trong phần tiếp theo của "Love the Way You Lie", mang tên "Love the Way You Lie (Part II)".

Loud
Album phòng thu của Rihanna
Phát hành12 tháng 11 năm 2010 (2010-11-12)
Thu âmTháng 2 – Tháng 8, 2010
Thể loại
Thời lượng46:39
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Rihanna
Rated R: Remixed
(2010)
Loud
(2010)
Talk That Talk
(2011)
Đĩa đơn từ Loud
  1. "Only Girl (In the World)"
    Phát hành: 10 tháng 9 năm 2010
  2. "What's My Name?"
    Phát hành: 26 tháng 10 năm 2010
  3. "Raining Men"
    Phát hành: 7 tháng 12 năm 2010
  4. "S&M"
    Phát hành: 21 tháng 1 năm 2011
  5. "Man Down"
    Phát hành: 3 tháng 5 năm 2011
  6. "California King Bed"
    Phát hành: 13 tháng 5 năm 2011
  7. "Cheers (Drink to That)"
    Phát hành: 2 tháng 8 năm 2011

Album một lần nữa thể hiện sự đổi mới trong âm nhạc của Rihanna so với album phòng thu trước Rated R (2009), với những âm hưởng chủ đạo từ up-tempopop, bên cạnh nhiều thể loại âm nhạc khác nhau như R&B, dance-popelectro, cũng như đánh dấu sự trở lại của cô với dancehall; một thể loại nổi bật trong hai album phòng thu đầu tiên của Rihanna Music of the Sun (2005) và A Girl like Me (2006). Nó cũng kết hợp với rock trong "California King Bed" và reggae lấy cảm hứng từ Caribbean trong "Man Down".

Loud nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao phần giai điệu lạc quan của nó cũng như giọng hát trong album của Rihanna. Nó cũng là một thành công thương mại trên thị trường quốc tế; Loud ra mắt và đạt vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 207.000 bản tiêu thụ trong tuần đầu phát hành, trở thành album có doanh số tuần đầu cao nhất trong sự nghiệp của cô vào thời điểm đó. Trên thị trường quốc tế, Loud ra mắt ở vị trí quán quân tại Canada, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Kể từ khi phát hành, nó đã bán được hơn 8 triệu bản trên toàn thế giới.

Bảy đĩa đơn đã được phát hành từ album, trong đó bao gồm những bản hit quốc tế "Only Girl (In the World)", "What's My Name?", và "S&M". Tất cả ba đĩa đơn trên đều đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. "S&M" trở thành đĩa đơn quán quân thứ 10 của Rihanna tại Hoa Kỳ, giúp cô trở thành nghệ sĩ thu âm trẻ nhất đạt được thành tích này trong thời gian ngắn nhất, vượt qua thành tích trước đó của Mariah Carey. "Only Girl (In the World)" còn đoạt giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 53; ngoài ra, Loud cũng được đề cử ở 3 hạng mục khác của Grammy, bao gồm Album của năm. Để quảng bá cho album, Rihanna bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn thế giới Loud Tour.

Danh sách bài hát sửa

Loud
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."S&M"4:03
2."What's My Name?" (hợp tác với Drake)
  • StarGate
  • Harrell[a]
4:23
3."Cheers (Drink to That)"
4:21
4."Fading"
3:19
5."Only Girl (In the World)"
  • StarGate
  • Vee
  • Harrell[a]
3:55
6."California King Bed"
  • The Runners
  • Harrell[a]
4:11
7."Man Down"
  • Sham
  • Harrell[a]
4:27
8."Raining Men" (hợp tác với Nicki Minaj)
  • Melvin Hough II
  • Rivelino Wouter
  • Timothy Thomas
  • Theron Thomas
  • Onika Maraj
  • Mel & Mus
  • Harrell[a]
3:44
9."Complicated"
  • Stewart
  • Dean
  • Harrell[a]
4:17
10."Skin"
5:03
11."Love the Way You Lie (Part II)" (hợp tác với Eminem)4:56
Tổng thời lượng:46:39
Loud — Track bổ sung trên Spotify[1]
STTTựa đềThời lượng
12."Only Girl (in the World)" (The Bimbo Jones Club)7:17
Loud — Track bổ sung tại Nhật[2]
STTTựa đềThời lượng
12."Only Girl (in the World)" (The Bimbo Jones Radio)3:53
13."Only Girl (in the World)" (CCW Radio Mix)3:44
Loud — Track bổ sung trên iTunes Store[3]
STTTựa đềThời lượng
12."Love the Way You Lie (Part II)" (bản piano)4:09
13."Only Girl (in the World)" (video ca nhạc)4:15
14."Only Girl (in the World)" (Mixin Marc & Tony Svejda Mix Show Edit) (độc quyền khi đặt trước album)6:25
Loud — Track bổ sung trên Amazon.com[4]
STTTựa đềThời lượng
12."Only Girl (in the World)" (CCW Mix Show chỉnh sửa)5:55
13."Only Girl (in the World)" (video ca nhạc)4:15
Loud — DVD bổ sung phiên bản cao cấp[5]
STTTựa đềThời lượng
1."Quá trình thực hiện Loud: Chương 1"0:48
2."Quá trình thực hiện Loud: Chương 2 – Giai đoạn thu âm Raining Men"1:32
3."Quá trình thực hiện Loud: Chương 3 – Giai đoạn thu âm Man Down"1:40
4."Quá trình thực hiện Loud: Chương 4"0:30
5."Quá trình thực hiện Loud: Chương 5 – Trực tiếp từ NYC – Madison Square Garden"7:00
6."Quá trình thực hiện Loud: Chương 6 – Buổi chụp hình Reb'l Fleur"3:30
7."Quá trình thực hiện Loud: Chương 7 – Buổi chụp hình album Loud"1:52
8."Quá trình thực hiện Loud: Chương 8 – Ngày 1"3:39
9."Quá trình thực hiện Loud: Chương 9 – Ngày 2"2:48
10."Quá trình thực hiện Loud: Chapter 10 – Thành phần thực hiện" (bao gồm quá trình thực hiện video "Only Girl (In the World)")3:05

Chú thích

Xếp hạng sửa

Chứng nhận sửa

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[65] 3× Bạch kim 210.000^
Áo (IFPI Austria)[66] Vàng 10.000*
Bỉ (BEA)[67] Bạch kim 30,000*
Brasil (Pro-Música Brasil)[68] Bạch kim 40.000*
Canada (Music Canada)[69] 3× Bạch kim 240.000^
Đan Mạch (IFPI Danmark)[70] Bạch kim 30.000^
GCC (IFPI Trung Đông)[71] Vàng 3.000*
Đức (BVMI)[72] 3× Vàng 450.000^
Hungary (Mahasz)[73] Vàng 3.000^
Ireland (IRMA)[74] 5× Bạch kim 75.000^
Ý (FIMI)[75] Bạch kim 60.000*
Nhật Bản (RIAJ)[76] Vàng 100.000^
New Zealand (RMNZ)[77] Bạch kim 15.000^
Ba Lan (ZPAV)[78] 3× Bạch kim 60.000*
Nga (NFPF)[79] Vàng 5.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[80] Vàng 30.000^
Thụy Điển (GLF)[81] 2× Bạch kim 80.000 
Thụy Sĩ (IFPI)[82] 2× Bạch kim 60.000^
Anh Quốc (BPI)[84] 6× Bạch kim 1,950,864[83]
Hoa Kỳ (RIAA)[86] Bạch kim 1,800,000[85]
Tổng hợp
Châu Âu (IFPI)[87] 3× Bạch kim 3.000.000*

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Lịch sử phát hành sửa

Khu vực Ngày Hãng đĩa
Úc[88] 12 tháng 11 năm 2010 Universal Music
Đức[89]
Ireland[90]
Hà Lan[91]
Pháp[92] 15 tháng 11 năm 2010
New Zealand[93]
Bồ Đào Nha[94]
Philippines[95] MCA Music Inc.
United Kingdom[96] Mercury Records
Mexico[97] 16 tháng 11 năm 2010 Universal Music
Hoa Kỳ[98] Def Jam Recordings
Thụy Điển[99] 17 tháng 11 năm 2010 Universal Music
Phần Lan[100] 19 tháng 11 năm 2010
Brasil[101] 30 tháng 11 năm 2010
Trung Quốc[102] 14 tháng 12 năm 2010
Nhật Bản[103][104] 19 tháng 1 năm 2011

Tham khảo sửa

  1. ^ “Loud”. Spotify. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.
  2. ^ “Loud by Rihanna”. HMV Group. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011.
  3. ^ “Loud by Rihanna”. iTunes Store (US). Apple Inc. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011.
  4. ^ “Loud (Explicit Version) [+video] [+digital booklet]”. Amazon (US). Amazon.com, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.
  5. ^ “Loud – Deluxe Edition”. Allmusic. Rovi Corporation. ngày 16 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2011.
  6. ^ Savage, Mark (ngày 6 tháng 10 năm 2010). “Rihanna premieres fifth album, Loud, in London”. BBC News. BBC. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2011.
  7. ^ "Australiancharts.com – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  8. ^ “Top 40 Urban Albums & Singles Chart – Australian Recording Industry Association”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
  9. ^ "Austriancharts.at – Rihanna – Loud" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  10. ^ "Ultratop.be – Rihanna – Loud" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  11. ^ "Ultratop.be – Rihanna – Loud" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  12. ^ "Rihanna Chart History (Canadian Albums)". Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  13. ^ “Top of the Shops – official weekly list of albums sold in Croatia”. Croatian International Album Chart. HDU. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011.
  14. ^ “ČNS IFPI”. IFPI Czech Republic. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010.
  15. ^ "Danishcharts.dk – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  16. ^ "Dutchcharts.nl – Rihanna – Loud" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  17. ^ “Rihanna Scores Euro Albums, Singles Chart Double”. Billboard. Prometheus Global Media. ngày 27 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010.
  18. ^ "Rihanna: Loud" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  19. ^ "Lescharts.com – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  20. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  21. ^ “Rihanna – Loud”. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010.
  22. ^ “MAHASZ – Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011.
  23. ^ "GFK Chart-Track Albums: Week 27, 2007". Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  24. ^ "Italiancharts.com – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  25. ^ “Loud / Rihanna” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.
  26. ^ "Mexicancharts.com – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  27. ^ "Charts.nz – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  28. ^ "Norwegiancharts.com – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  29. ^ “Oficjalna lista sprzedaży:: OLIS – Official Retail Sales Chart”. OLIS. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2011.
  30. ^ "Portuguesecharts.com – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  31. ^ “Archive Chart”. Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011.
  32. ^ "Spanishcharts.com – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  33. ^ "Swedishcharts.com – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  34. ^ "Swisscharts.com – Rihanna – Loud". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  35. ^ "Rihanna | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  36. ^ “Chart Archive: Top 40 R&B Albums Archive”. Official Charts Company. ngày 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010.
  37. ^ “Rihanna Album & Song Chart History: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011.
  38. ^ “Loud – Rihanna | Billboard.com”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010.
  39. ^ “Classement Albums – année 2010” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012.
  40. ^ “Classement Téléchargments Albums – année 2010” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2012.
  41. ^ “Best selling albums in 2010 of Hungary”. Mahasz. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012.
  42. ^ “Best of 2010”. Irish Recorded Music Association (IRMA). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011.
  43. ^ “Dutch charts portal: Jaaroverzichten – Album 2010” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011.
  44. ^ “Top 100 – annual chart – 2010 Poland Albums”. ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2011.
  45. ^ “Swiss Year-End Charts 2010”. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011.
  46. ^ “Cardle at No 1 again – Eminem/Rihanna & Take That scoop 2010 crowns”. UK Album Charts. The Official Charts Company. ngày 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011.
  47. ^ “ARIA End Of Year Chart 2011” (PDF). Australian Recording Industry Association. ngày 1 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.
  48. ^ “Ö3 Austria Top 40 – Longplay Charts 2011”. Austrian Albums Chart. Hitradio Ö3. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012.
  49. ^ “Year End Charts: Top Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012.
  50. ^ “Album-Top 100”. Hitlisten. IFPI Denmark & Nielsen Music Control. Bản gốc lưu trữ Tháng 1 23, 2012. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)
  51. ^ “Classement Albums – année 2011” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012.
  52. ^ “Classement Téléchargments Albums – année 2011” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2012.
  53. ^ “Album Jahrescharts 2011” (bằng tiếng Đức). MTV Germany. Viacom. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012.
  54. ^ “Best selling albums in 2011 of Hungary”. Mahasz. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012.
  55. ^ “Dutch charts portal: Jaaroverzichten – Album 2011”. dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012.
  56. ^ “Top 100 – annual chart – 2011 Poland Albums”. ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012.
  57. ^ “TOP 50 ALBUMES 2011” (PDF). promusicae.com. Promusicae. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2012.
  58. ^ “Swiss Year-End Charts 2011”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012.
  59. ^ “The Top 20 biggest selling albums of 2011 revealed!”. Official Charts Company. ngày 2 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012.
  60. ^ “Billboard 200 Year-End 2011”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2012.
  61. ^ “Billboard Digital Albums Year-End 2011”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012.
  62. ^ “Billboard Top R&B/Hip-Hop Albums Year-End 2011”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012.
  63. ^ “The Best of 2012: The Year In Music”. Bản gốc lưu trữ Tháng 6 8, 2013. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2012. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)
  64. ^ “Årslista Album – År 2014” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015.
  65. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 Albums” (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
  66. ^ “Chứng nhận album Áo – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  67. ^ “Ultratop − Goud en Platina – albums 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  68. ^ “Chứng nhận album Brasil – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  69. ^ “Canadian album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad”. Music Canada. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013.
  70. ^ “Chứng nhận album Đan Mạch – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  71. ^ “Giải thưởng IFPI Trung Đông – 2011”. IFPI Trung Đông. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  72. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; 'Loud')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  73. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2011” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  74. ^ “The Irish Charts - 2011 Certification Awards - Multi Platinum” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Âm nhạc Thu âm Ireland. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  75. ^ “Chứng nhận album Ý – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. Chọn "Tutti gli anni" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Loud" ở mục "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới "Sezione".
  76. ^ “Chứng nhận album Nhật Bản – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  77. ^ “Chứng nhận album New Zealand – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  78. ^ “Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2011 roku” (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  79. ^ “Chứng nhận album Nga – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Nga). Национальная федерация музыкальной индустрии (NFPF). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  80. ^ “Chứng nhận album Tây Ban Nha – Rihanna – Loud”. El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  81. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2011” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  82. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Loud')” (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  83. ^ Jones, Alan (ngày 5 tháng 2 năm 2016). “Official Charts Analysis: Bowie scores consecutive No.1 albums”. Music Week. Intent Media. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
  84. ^ “Chứng nhận album Anh Quốc – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn album trong phần Format. Chọn Bạch kim' ở phần Certification. Nhập Loud vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
  85. ^ Trust, Gary (ngày 23 tháng 6 năm 2015). “Ask Billboard: Rihanna's Best-Selling Songs & Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
  86. ^ “Chứng nhận album Hoa Kỳ – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  87. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2011”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  88. ^ LOUD | Music, Music Genres, Pop/Rock: JB HI FI Lưu trữ 2012-10-21 tại Wayback Machine JB Hi-Fi. Truy cập 2010-09-24.
  89. ^ Loud: Rihanna: Amazon.de: Music Amazon.de – Retrieved 2010-09-24.
  90. ^ Loud by Rihanna – Download Loud on iTunes
  91. ^ bol.com | Loud, Rihanna|Muziek Lưu trữ 2010-10-07 tại Wayback Machine www.bol.com – Retrieved 2010-10-15.
  92. ^ Loud: Rihanna: Amazon.fr: Musique www.amazon.fr Retrieved 2010-11-01.
  93. ^ Rihanna - Loud (CD+DVD) | CD WOW! New Zealand Lưu trữ 2012-07-23 tại Wayback Machine. Cdwow.co.nz. Truy cập 2010-12-12.
  94. ^ “RIHANNA, LOUD CD + DVD” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). CDGO. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2010.
  95. ^ Rihanna's LOUD Lưu trữ 2011-07-23 tại Wayback Machine. Odysseylive (2010-11-09). Truy cập 2010-12-12.
  96. ^ Loud: Rihanna: Amazon.co.uk: Music Amazon.co.uk. Truy cập 2010-09-24.
  97. ^ Mixup Music Store Lưu trữ 2011-10-12 tại Wayback Machine. Mixup.com.mx (2009-11-25). Truy cập 2010-12-12.
  98. ^ Loud: Rihanna: Amazon.com: Music Amazon.com. Truy cập 2010-09-18.
  99. ^ Loud: Rihanna: Cdon.se: Music Cdon.se. Truy cập 2010-11-09.
  100. ^ universalmusic.pl | Rihanna come back with a new album|DziadekElvis Lưu trữ 2012-07-23 tại Wayback Machine www.universalmusic.pl – Retrieved 2010-11-01.
  101. ^ Loud – Rihanna (Brazil release date)[liên kết hỏng] www.livrariacultura.com.br – Retrieved 2010-11-18.
  102. ^ Loud: Rihanna: Amazon.cn: Music Amazon.cn. Truy cập 2010-10-23.
  103. ^ Loud – Rihanna (Japan CD release date) http://www.cdjapan.co.jp – Retrieved 2010-11-18.
  104. ^ Loud – Rihanna (Japan CD+DVD release date) http://www.cdjapan.co.jp – Retrieved 2010-11-18.

Liên kết ngoài sửa