Mở trình đơn chính

Faustino Marcos Alberto Rojo (sinh ngày 20 tháng 3 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá người Argentina đang chơi ở vị trí hậu vệ. Anh đang chơi cho câu lạc bộ Manchester United.

Marcos Rojo
Manchester United v FC Rostov, March 2017 (31).JPG
Rojo (giữa) năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Faustino Marcos Alberto Rojo
Ngày sinh 20 tháng 3, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh La Plata, Argentina
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Manchester United FC
Số áo 16
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2008 Estudiantes LP
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2011 Estudiantes LP 53 (4)
2011–2012 Spartak Moscow 17 (1)
2012–2014 Sporting CP 49 (5)
2014– Manchester United 74 (1)
Đội tuyển quốc gia
2011– Argentina 61 (3)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 6 tháng 10 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 9 tháng 10 năm 2019

Sự nghiệpSửa đổi

Rojo lớn lên tại La Plata, Argentina anh ấy gia nhập câu lạc bộ Estudiantes lúc lên 10 theo hình thức đào tạo tài năng trẻ. Năm 2009, đã được quảng bá rao bán cho nhiều câu lạc bộ. Trong suốt thời gian chơi cho Estudiantes, Rojo đã giành được Copa Libertadores. Sau đó anh chuyển đến Spartak Moscow vào năm 21 tuổi, thời gian chơi bóng ở Nga là khoảng thời gian không thành công dành cho anh. Kết thúc mùa giải 2012-2013 tại Nga, anh chuyển đến câu lạc bộ Sporting Clube de Portugal. Anh được gọi vào đội tuyển quốc gia và đá trận giao hữu với Bồ Đào Nha vào ngày 9 tháng 3 năm 2011. Năm 2014, anh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới 2014 tại Brasil dưới thời của huấn luyện viên Alejandro Sabella. Tại World Cup 2014, anh thi đấu khá thành công khi cùng đội tuyển lọt vào trận chung kết và xếp hạng nhì.

Manchester UnitedSửa đổi

Từ ngày 20/8/2014 anh chính thức gia nhập Manchester United với mức phí chuyển nhượng khoảng 16.5 triệu bảng và trở thành tân binh thứ ba của Manchester United, anh có thể thi đấu trung vệ lẫn hậu vệ trái chỉ sau vài vòng đấu anh đã nhanh chóng hòa nhập và trở thành trụ cột của Quỷ đỏ.

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 6 tháng 10 năm 2019.[1]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Estudiantes LP 2008–09 Primera División 6 1 0 0 1[c] 0 7 1
2009–10 Primera División 18 0 0 0 6[d] 0 1[e] 0 25 0
2010–11 Primera División 19 2 0 0 0 0 2[f] 1 21 3
Tổng cộng 43 3 0 0 7 0 3 1 53 4
Spartak Moscow 2010–11 Giải Ngoại hạng Nga 0 0 2 1 5[g] 0 0 0 7 1
2011–12 Russian Premier League 8 0 1 0 1[g] 0 0 0 10 0
Tổng cộng 8 0 3 1 6 0 0 0 17 1
Sporting CP 2012–13 Primeira Liga 24 1 0 0 2 0 7[g] 0 33 1
2013–14 Primeira Liga 25 4 1 0 2 1 28 5
Tổng cộng 49 5 1 0 4 1 7 0 0 0 61 6
Manchester United 2014–15 Premier League 22 0 3 1 0 0 25 1
2015–16 Premier League 16 0 4 0 1 0 7 0 28 0
2016–17 Premier League 21 1 4 0 5 0 10 0 1 0 41 1
2017–18 Premier League 9 0 1 0 1 0 1 0 0 0 12 0
2018–19 Premier League 5 0 0 0 0 0 1 0 6 0
2019–20 Premier League 1 0 0 0 1 0 2 0 4 0
Tổng cộng 74 1 13 1 8 0 21 0 1 0 117 2
Tổng cộng sự nghiệp 174 9 17 2 12 1 41 0 4 1 248 13
  1. ^ Argentina – Copa Argentina; Nga – Cúp Nga; Bồ Đào Nha – Taça de Portugal; Anh – FA Cup
  2. ^ Bồ Đào Nha – Taça da Liga; Anh – League Cup
  3. ^ Copa Libertadores.
  4. ^ Copa Libertadores, Copa Sudamericana.
  5. ^ FIFA Club World Cup.
  6. ^ Recopa Sudamericana.
  7. ^ a ă â UEFA Europa League.

Quốc tếSửa đổi

Tính đến ngày 9 tháng 10 năm 2019.[2]
Argentina
Năm Trận Bàn
2011 9 0
2012 5 0
2013 5 0
2014 11 1
2015 11 1
2016 11 0
2017 2 0
2018 6 1
2019 1 0
Tổng cộng 61 3

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 25 tháng 6 năm 2014 Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre, Brasil   Nigeria 3 – 2 3–2 World Cup 2014
2. 30 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Municipal de Concepción, Concepción, Chile   Paraguay 1 – 0 6–1 Copa América 2015
3. 26 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Krestovsky, Sankt-Peterburg, Nga   Nigeria 2 – 1 2–1 World Cup 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Marcos Rojo tại Soccerway
  2. ^ Marcos Rojo tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoàiSửa đổi