Mikhail Markovich Borodin

(đổi hướng từ Mikhail Borodin)

Mikhail Markovich Borodin (tiếng Nga: Михаи́л Mapkóвич Бороди́н phiên âm theo tiếng TrungQuý Sơn Gia, được biết đến với bí danh Borodin; 1884-1951) một nhà cách mạng Nga, nhà hoạt động chính trị, xã hội Liên Xô, đại diện của Quốc tế Cộng sản tại Trung Quốc, thời kỳ 1923-1928.

Mikhail Borodin
Mikhail Markovich Borodin (Gruzenberg).jpg
SinhMikhail Markovich Gruzenberg
(1884-07-09)9 tháng 7 năm 1884
Yanovichi, Đế quốc Nga
Mất29 tháng 5 năm 1951(1951-05-29) (66 tuổi)
gần Yakutsk, Siberia, Liên Xô
Tên khácMichael Gruzenberg
Michael Borodin
Nghề nghiệpĐại lý cộng tác, cố vấn quân sự và chính trị
Tổ chứcĐệ Tam Quốc tế
Đảng phái chính trịTổng Lao động Do Thái Bund (1900–1903)
Bolshevik (từ 1903)
Phối ngẫuFanya Orluk
Con cáiFred Borodin
Norman Borodin (ru)

Mikhail Markovich Borodin (1884-1951) sinh ra trong một gia đình Do Thái tại Yanovich, Belarus, năm 1903, gia nhập đảng Đảng Lao động Dân chủ Xã hội Nga, phe Bolshevik. Năm 1907, ông bị bắt và sau đó trốn thoát qua Mỹ vào năm 1908. Trong thời gian ở đó, ông đã học tại Đại học Valparaiso. Sau cuộc Cách mạng tháng Mười, ông trở về quê hương làm việc tại cục đối ngoại. Từ năm 1919 đến 1922, ông công tác ở México[1], Mỹ và Anh Quốc [2] với tư cách là một nhân viên của Quốc tế Cộng sản. Mikhail Borodin là đồng sáng lập ra Đảng Cộng sản Anh, và biến Đảng Xã hội Mỹ thành Đảng Cộng sản[3].

Từ năm 1923 - 1927, Borodin là đại diện của Quốc tế Cộng sản và của Liên Xô tại chính quyền Quốc dân đảng ở Quảng Châu, Trung Quốc và là cố vấn của Tôn Dật Tiên (Hồ Chí Minh lúc đó có bí danh là Lý Thụy là thư ký kiêm thông dịch cho ông trong thời kỳ này). Ông là người tổ chức liên minh giữa Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc. Khi Tưởng Giới Thạch thanh trừng phe Cộng sản, ông được triệu hồi về Liên Xô.

Trở về Liên Xô, ông làm thứ trưởng Bộ Lao động, phó giám đốc hãng thông tấn xã Tass.Sinh ra trong gia đình Do Thái (họ Grunzenberg), thân với Leon Trotsky và Karl Radek, nhưng Borodin thoát hiểm trong đợi thanh trừng người Do Thái lần đầu của Stalin ngay sau khi Lenin qua đời năm 1924. Nhưng đến năm 1949, trong đợt 'bài Do Thái' lần hai ở Liên Xô, và là một cuộc thanh trừng chống lại "космополитами" (chủ nghĩa thế giới). Borodin bị bắt, bị buộc tội là kẻ thù Liên Xô và bị chuyển đến một trại cải tạo ở Siberia, trong trại lao cải Yakutsk, bên sông Lena, nơi ông bị tra tấn và qua đời tại đó vào ngày 29 tháng 5 năm 1951.

Mikhail Borodin dù sao cũng 'sống lâu' hơn các nhân vật hàng đầu của cách mạng Boshevik Nga thời Lenin.

Ngay từ những năm 1936-39, Grigory Zinoviev, Lev Kamenev, Karl Radek, Yuri Piatakov, Grigory Sokolnikov, Mikhail Tukhachevsky, Genrikh Yagoda và nhiều lãnh đạo, tướng tá đã bị Stalin xử bắn.

Phải đợi đến dịp kỷ niệm 80 năm ngày sinh ông, vào năm 1964, tờ Moskovkaya Prav­da mới đăng bài phục hồi danh dự cho Borodin, người từng nắm chức vụ cao nhất tại Trung Quốc trong thời tao loạn nửa đầu thế kỷ 20.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Là lãnh sự đầu tiên của Liên Xô ở Mexico
  2. ^ Ở Anh ông hoạt động trong phong trào công nhân tại Scotland để trợ giúp các thợ mỏ Anh đình công, ông bị bắt, giam 6 tháng sau đó bị trục xuất
  3. ^ Mikhail Borodin: Người sếp cũ của Hồ Chí Minh, BBC Tiếng Việt, 21 tháng 6 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  • Jacobs D.N. Borodin. Stalin’s Man in China. Stanford Univ. Press, 1985 ISBN 978-0-674-07910-6 ISBN 0-674-07910-8
  • Хейфец Л. С. Латинская Америка в орбите Коминтерна. Опыт биографического словаря. М.: ИЛА РАН, 2001;
  • Taibo P.I. II. Los Bolcheviquis. Mexico: J.Mortiz, 1986; Martinez Verdugo A. (ed.) Historia del comunismo mexicano. Mexico: Grijalbo, 1985;
  • Jeifets L., Jeifets V., Huber P. La Internacional Comunista y América Latina, 1919—1943. Diccionario biográfico. Ginebra: Instituto de Latinoamérica-Institut pour l’histoire du communisme, 2004;
  • Хейфец В. Л. Провал континентальной революции: Коминтерн и эволюция левого движения Мексики в 1919—1921 гг. // Россия в контексте мировой истории. СПб.: Наука, 2002, с. 252—277;
  • Kheyfetz L. and V. Michael Borodin. The First Comintern-emissary to Latin America // The International Newsletter of Historical Studies on Comintern, Communism and Stalinism. Vol.II, 1994/95. № 5/6. P.145-149. Vol.III (1996). № 7/8. P.184-188;
  • Усов В. Советская разведка в Китае. 20-е годы ХХ века.