Nhân Thọ (nhà Thanh)

Thân vương nhà Thanh
(đổi hướng từ Nhân Thọ (Nhà Thanh))

Nhân Thọ (tiếng Mãn: ᡰ᠊ᡳᠨᡧᡝᡠ, Möllendorff: žinšeo, chữ Hán: 仁壽; 9 tháng 4 năm 1810 - 8 tháng 11 năm 1864), Ái Tân Giác La, là một Hoàng thân thuộc 1 trong 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Nhân Thọ
仁壽
Thân vương nhà Thanh
Hòa Thạc Duệ Thân vương
Tại vị1826 - 1864
Tiền nhiệmĐoan Ân
Kế nhiệmĐức Trường
Thông tin chung
Phối ngẫuxem văn bản
Hậu duệxem văn bản
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Nhân Thọ
(愛新覺羅 仁壽)
Thụy hiệu
Hòa Thạc Duệ Hy Thân vương
(和碩睿僖親王)=
Hoàng tộcÁi Tân Giác La
Thân phụDuệ Thân vương Đoan Ân
Thân mẫuTriệu Giai thị
Sinh(1810-04-09)9 tháng 4, 1810
Mất8 tháng 11, 1864(1864-11-08) (54 tuổi)
An tángDuệ vương phần, Xã khu Tây Sơn, khu phố Ngũ Lý Đà

Cuộc đờiSửa đổi

Nhân Thọ sinh vào ngày 6 tháng 3 (âm lịch) năm Gia Khánh thứ 15 (1810), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai trưởng của Duệ Cần Thân vương Đoan Ân, mẹ ông là Trắc Phúc tấn Triệu Giai thị (趙佳氏)[1].

Thời Đạo QuangSửa đổi

Năm Đạo Quang thứ 3 (1823), ông được ban thưởng mang Hoa linh (花翎).[note 1] Tháng 8 năm thứ 6 (1826), cha ông qua đời, nên ông được thế tập tước vị Duệ Thân vương đời thứ 6,[2] được phép hành tẩu trong nội đình.[3]

Năm thứ 7 (1827), tháng 10, ông trở thành Tổng tộc trưởng của Chính Hồng kỳ.[note 2] Tháng 8 năm sau (1828), ông quản lý sự vụ Lưỡng dực Tông học (左右宗學).[note 3][note 4]

Năm thứ 9 (1829), tháng 8, ông được ban thưởng mang Tam nhãn Hoa linh,[note 1] được phép hành tẩu trong nội đình. Tháng 10 năm sau (1830), ông nhậm chức Tông Nhân phủ Hữu tông chính (右宗正).[4] Đến năm thứ 11 (1831) lại điều làm Đô thống Hán quân Tương Bạch kỳ.[5] Tháng 11 năm thứ 12 (1832), ông trở thành Tương Hoàng kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần,[6] kiêm Nội đại thần (內大臣).[7]

Năm thứ 14 (1834), thay quyền Đô thống Hán quân Tương Hoàng kỳ,[8] đến tháng 10 lại quản lý sự vụ Chính Hoàng kỳ Giác La học (覺羅學). Hai năm sau (1836), ông nhậm chức Đô thống Mông Cổ Chính Hồng kỳ[9]. Tháng 11, điều làm Ngọc Điệp quán Tổng tài (玉牒館總裁), phụ trách biên soạn Ngọc điệp cho nhà Thanh,[10] kiêm Chính Hoàng kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần.[11]

Năm thứ 17 (1837), ông thay quyền Đô thống Mông Cổ Tương Hồng kỳ.[12] Tháng giêng năm thứ 18 (1838), ông được điều làm Đô thống Mãn Châu Chính Hoàng kỳ.[13] Tháng 2 cùng năm thì nhậm chức Duyệt binh Đại thần (閱兵大臣)[14] kiêm Tông Nhân phủ Tả tông chính (左宗正).[15] Tháng 9, lại điều làm Tương Hoàng kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần.

Năm thứ 21 (1841), ông nhậm chức Đô thống Mông Cổ Tương Lam kỳ, thay quyền quản lý Hỏa khí doanh (火器营).[16] Năm sau thì thay quyền Đô thống Hán quân Tương Lam kỳ.[17] Đến tháng 2 năm thứ 25 (1845), ông nhậm chức Chính Bạch kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần.[18][19]

Năm thứ 26 (1846), ông tiếp tục thay quyền Đô thống Mãn Châu Chính Hoàng kỳ,[20] và nhậm Tả tông chính (左宗正).[21] Đến tháng 5 thì nhậm Tương Hoàng kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần.[22] Hai năm sau (1848), ông lần lượt thay quyền Đô thống Hán quân Chính Hoàng kỳ,[23] nhậm chức Tông lệnh (宗令) đứng đầu Tông Nhân phủ,[24] thay quyền quản lý Tông nhân phủ Ngân khố (宗人府银库).[25]

Thời Hàm Phong và Đồng TrịSửa đổi

Năm Hàm Phong nguyên niên (1851), ông thay quyền Đô thống Hán quân Chính Lam kỳ.[26] Đến tháng giêng năm thứ 5 (1855) thì nhậm chức Tổng lý hành dinh sự vụ (總理行營事務). Năm thứ 6 (1856), ông thay quyền Đô thống Hán quân Tương Bạch kỳ.[27]

Năm Đồng Trị nguyên niên (1862), tháng 2, ông được điều làm Đô thống Mãn Châu Tương Hồng kỳ.[2] Năm thứ 3 (1864) lại thay quyền Đô thống Mông Cổ Chính Hoàng kỳ.[28] Cùng năm đó, ngày 10 tháng 10 (âm lịch), giờ Mùi, ông qua đời, thọ 55 tuổi, được truy thụy Duệ Hy Thân vương (睿僖親王).[29][30]

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

Đích Phúc tấnSửa đổi

  • Nguyên phối: Lạp Lý thị (拉里氏), con gái của Viên ngoại lang Cẩm Minh (錦明).
  • Kế thất: Hách Xá Lý thị (赫舍里氏), con gái của Nội các thị độc Học sĩ Kỳ Sâm (琦琛).

Trắc Phúc tấnSửa đổi

  • Khang Giai thị (康佳氏), con gái của Nhị đẳng Hộ vệ Khang Quý (康貴).
  • Diêm Giai thị (閻佳氏), con gái của Nhị đẳng Thị vệ Cảnh Côn (景琨).
  • Mạnh Giai thị (孟佳氏), con gái của Quý Cách (貴格).
  • Lưu Giai thị (劉佳氏), con gái của Lưu Tiến Tài (劉進才).

Thứ Phúc tấnSửa đổi

  • Trương Giai thị (張佳氏), con gái của Lục phẩm Điển vệ Hắc Đạt Tử (黑達子).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Nghĩa Thành (義誠; 1830 - 1830), mẹ là Trắc Phúc tấn Khang Giai thị. Chết yểu.
  2. Minh Thành (明誠; 1835 - 1845), mẹ là Trắc Phúc tấn Khang Giai thị. Chết yểu.
  3. Đức Trường (德長; 1838 - 1876), mẹ là Trắc Phúc tấn Diêm Giai thị. Năm 1864 được thế tập tước vị Duệ Thân vương (睿親王). Sau khi qua đời được truy thụy Duệ Ý Thân vương (睿懿親王). Có bốn con trai.
  4. Đức Long (德隆; 1849 - 1896), mẹ là Trắc Phúc tấn Lưu Giai thị. Được phong làm Trấn quốc Tướng quân (鎭國將軍) kiêm Đầu đẳng Thị vệ (頭等侍衛). Vô tự.
  5. Đức Quần (德羣; 1850 - 1859), mẹ là Trắc Phúc tấn Mạnh Giai thị. Chết yểu.
  6. Đức Tụ (德岫; 1853 - 1910), mẹ là Trắc Phúc tấn Mạnh Giai thị. Được phong làm Trấn quốc Tướng quân (鎭國將軍). Có một con trai.
  7. Đức Côn (德崑; 1854 - 1904), mẹ là Trắc Phúc tấn Lưu Giai thị. Được phong làm Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân (二等鎭國將軍). Có một con trai.
  8. Đức Cương (德綱; 1857 - 1884), mẹ là Trắc Phúc tấn Diêm Giai thị. Được phong làm Trấn quốc Tướng quân (鎭國將軍). Có một con trai.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă Hoa linh là lông khổng tước được gắn trên mũ của quan viên và tông thất, trên đó sẽ có các "nhãn" hình tròn, chia làm Đơn nhãn, Song nhãn và Tam nhãn.
  2. ^ Những năm Ung Chính, kỳ tịch của Tông thất (Cận chi) được chia theo "Tả dực" (gồm Tương Hoàng, Chính Bạch, Tương Bạch, Chính Lam) cùng "Hữu dực". Mỗi "dực" sẽ được chia làm 20 "Tộc" (như Tả dực có Tương Hoàng 1 tộc, Chính Bạch 3 tộc, Tương Bạch 3 tộc, Chính Lam 13 tộc). Vậy tổng cộng là 40 tộc với 40 Tộc trưởng. Đến những năm Càn Long, tất cả 40 tộc này được xếp vào "Viễn chi", thiết lập 16 "Tổng tộc trưởng". Mỗi Tổng tộc trưởng đều do đích thân Hoàng Đế bổ nhiệm, có thể không thuộc kỳ mình quản lý.
  3. ^ Bát kỳ được chia là "Tả dực" tức cánh trái (gồm Tương Hoàng kỳ, Chính Bạch kỳ, Tương Bạch kỳ, Chính Lam kỳ) và "Hữu dực" tức cánh phải (gồm Chính Hoàng kỳ, Chính Hồng kỳ, Tương Hồng kỳ, Tương Lam kỳ). Lưỡng dực bao gồm cả tả dực và hữu dực.
  4. ^ Tông học Tổng quản (宗学总管), chức quan hàm Thất phẩm, quản lý sự vụ của Tông học và sau này kiêm cả Giác La học, đều do Tông nhân phủ chọn từ Tông thất Trưởng giả

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Ngọc điệp, tr. 5882, Quyển 11, Bính 3
  2. ^ a ă Phòng hồ sơ Minh - Thanh, Số 140712
  3. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 460, Quyển 159
  4. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 783, Quyển 178
  5. ^ Phòng hồ sơ Minh - Thanh, Số 134575-001
  6. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 64, Quyển 208
  7. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 372, Quyển 226
  8. ^ Phòng hồ sơ Minh - Thanh, Số 188603-001
  9. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 470, Quyển 290
  10. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 492, Quyển 291
  11. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 506, Quyển 291
  12. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 616, Quyển 297
  13. ^ Phòng hồ sơ Minh - Thanh, Số 135672-001
  14. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 772, Quyển 306
  15. ^ Phòng hồ sơ Minh - Thanh, Số 154737-001
  16. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 487, Quyển 359
  17. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 721, Quyển 373
  18. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 230, Quyển 417
  19. ^ Phòng hồ sơ Minh - Thanh, Số 205295-001
  20. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 349, Quyển 426
  21. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 351, Quyển 426
  22. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 388, Quyển 430
  23. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 687, Quyển 451
  24. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 821, Quyển 461
  25. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856), tr. 823, Quyển 461
  26. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1866), tr. 539, Quyển 39
  27. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1866), tr. 92, Quyển 193
  28. ^ Phòng hồ sơ Minh - Thanh, Số 142947-001
  29. ^ Lưu Cẩm Tảo (1912), Quyển 286
  30. ^ Triệu Nhĩ Tốn (1928), tr. 7794, Chú thích tập 10, Quyển 225

Tài liệuSửa đổi

  • Ngọc điệp. “Ái Tân Giác La Tông phổ”.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Mã Văn Đại (1998). Ái Tân Giác La Tông phổ. Nhà xuất bản Học Uyển. ISBN 9787507713428.
  • Triệu Nhĩ Tốn (1998). Thanh sử cảo. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101007503.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Triệu Nhĩ Tốn (1928). “Thanh sử cảo”.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Lưu Cẩm Tảo (2000). Thanh triều tục Văn hiến Thông khảo. Nhà xuất bản Cổ tịch Chiết Giang. ISBN 9787805180465.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Lưu Cẩm Tảo (1912). Thanh triều tục Văn hiến Thông khảo (pdf).Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Phòng hồ sơ Minh - Thanh. “Nội các đại khố đương án”.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1985). Thanh thực lục. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101056266.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856). Văn Khánh; Hoa Sa Nạp (biên tập). Tuyên Tông Thành Hoàng đế Thực lục.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1866). Cổ Trinh; Chu Tổ Bồi (biên tập). Văn Tông Hiển Hoàng đế Thực lục.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)