Mở trình đơn chính

Có nhiều quốc gia vì muốn duy trì toàn vẹn lãnh thổ trước những đòi hỏi về tự quyết hoặc độc lập của dân tộc bản địa (indigenous) hay sắc tộc (ethnic) đôi khi áp đặt hoặc đề nghị cho quyền tự trị giới hạn đến những khu vực như vậy.

Kể từ khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ nhất, có xu hướng trong phôi thai nhưng ngày gia tăng các cường quốc thực dân dựng lên các vùng tự trị giới hạn để thay đổi cái nhìn của thế giới về việc bóc lột và vơ vét các lãnh thổ bị trị. Áp lực thế giới đòi giải phóng các thuộc địa như thế là tâm điểm của Hiến chương Đại Tây Dương, Hiến chương Liên hiệp quốc và cuối cùng là Giải pháp 1514 và 1541 của Đại hội đồng Liên hiệp quốc được ký vào năm 1960. Khi việc thực thi xóa bỏ chế độ thuộc địa và thúc đẩy quyền tự quyết như được diễn tả trong giải pháp của Liên hiệp quốc dần dần trở nên uổng phí về thời gian và mất đi ý nghĩa về chính trị thì các cường quốc thực dân của thế kỷ 21 như Cộng hòa Nhân dân Trung HoaCộng hòa Indonesia đáng lẽ nên tiếp tục khơi dậy sự ủng hộ của cộng đồng thế giới trong việc xóa bỏ thuộc địa các lãnh thổ như vậy[cần dẫn nguồn].

Tại Indonesia, một nhà báo ly khai đã phát biểu: "Tự trị là kế sách cuối cùng của thực dân khắp nơi để duy trì lãnh thổ thuộc địa và cũng là chiến lược lừa bịp để che đậy việc thực dân hóa của họ"[1].

Sau đây là danh sách liệt kê các lãnh thổ tự trị theo từng quốc gia.

 Trung QuốcSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Hồng Kông Vùng lãnh thổ có quy chế quốc gia
  Ma Cao Vùng lãnh thổ có quy chế quốc gia
Tân Cương Khu tự trị, mức độ thấp
Tây Tạng Khu tự trị, mức độ thấp
Quảng Tây Khu tự trị, mức độ thấp
Nội Mông Khu tự trị, mức độ thấp
Ninh Hạ Khu tự trị, mức độ thấp

 GruziaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Abkhazia Cộng hòa tự trị, mức độ trung bình, phần lớn lãnh thổ đã đơn phương tuyên bố độc lập
  Adjara Cộng hòa tự trị, mức độ trung bình
  Nam Ossetia Chuyển sang Cộng hòa tự trị, mức độ thấp, phần lớn lãnh thổ đã đơn phương tuyên bố độc lập

 Phần LanSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Quần đảo Åland Tỉnh tự trị, mức độ cao

 NgaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Dagestan Cộng hòa, mức độ trung bình
  Adygea Cộng hoà, mức độ thấp có thể nhập vào tỉnh
  Cộng hòa Altai Cộng hoà, mức độ thấp có thể nhập vào tỉnh
  Chechnya Cộng hòa, mức độ thấp
  Ingushetia Cộng hoà, mức độ thấp có thể nhập vào tỉnh
  Mordovia Cộng hòa, mức độ thấp
  Mari-El Cộng hòa, mức độ thấp
  Kabardino-Balkaria Cộng hòa, mức độ trung bình
  Kalmykia Cộng hoà, mức độ thấp có thể nhập vào tỉnh
  Karachay-Cherkessia Cộng hòa, mức độ trung bình
  Cộng hòa Kareliya Cộng hòa, mức độ thấp
  Komi Cộng hoà, mức độ thấp có thể nhập vào tỉnh
  Bashkortostan Cộng hòa, mức độ trung bình
  Buryatia Cộng hoà, mức độ thấp có thể nhập vào tỉnh
  Tatarstan Cộng hòa, mức độ cao
  Sakha Cộng hòa, mức độ trung bình
  Khakassia Cộng hòa, mức độ thấp
  Tuva Cộng hòa, mức độ trung bình
  Udmurtia Cộng hòa, mức độ thấp
  Bắc Ossetia-Alania Cộng hòa, mức độ trung bình
  Chuvashia Cộng hòa, mức độ trung bình

 Tây Ban NhaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Xứ Basque Cộng đồng tự trị, mức độ cao
  Catalunya Cộng đồng tự trị, mức độ cao
  Quần đảo Canaria Cộng đồng tự trị, mức độ thấp
  Ceuta Thành phố tự trị, mức độ thấp
  Melilla Thành phố tự trị, mức độ thấp
  Galicia Cộng đồng tự trị, mức độ trung bình

 ÝSửa đổi

Vùng tự trị Mức độ tự trị
  Thung lũng Aosta Khu tự trị, mức độ trung bình
  Sicilia Khu tự trị, mức độ trung bình
  Friuli-Venezia Giulia Khu tự trị, mức độ trung bình
  Sardegna (Sardinia) Khu tự trị, mức độ cao
  Dòng Chiến sĩ Toàn quyền Malta Mức độ cao, bán tự trị được trao vào 1971 (Sovereign Military Order of Malta)
  Trentino-Nam Tirol Khu tự trị, mức độ cao (Trentino-Alto Adige/Südtirol)

 Bồ Đào NhaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Açores Khu tự trị, mức độ trung bình
  Madeira Khu tự trị, mức độ cao

 Anh QuốcSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Bắc Ireland Cộng hòa, mức độ cao
  Scotland Quốc gia, mức độ cao
  Wales Lãnh xứ, mức độ cao

 Antille thuộc Hà LanSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Bonaire Đảo tự trị đến 2009, mức độ trung bình
  Curaçao Đảo tự trị đến 2009, mức độ trung bình
  Saba Đảo tự trị đến 2009, mức độ trung bình
  Sint Maarten Đảo tự trị đến 2009, mức độ trung bình
  Sint Eustatius Đảo tự trị đến 2009, mức độ trung bình

 IndonesiaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Aceh Lãnh thổ đặc biệt, nhưng không hiệu quả
  Papua hay Tây New Guinea Tỉnh tự trị đặc biệt, nhưng không hiệu quả
  Yogyakarta Vùng đặc biệt, nhưng không hiệu quả

 ComorosSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Anjouan Cộng hòa tự trị, mức độ trung bình
  Grand Comore Đảo tự trị, mức độ thấp
  Moheli Đảo tự trị, mức độ trung bình

 Đan MạchSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Quần đảo Faroe Khu tự trị, mức độ cao
  Greenland Khu tự trị, mức độ cao

 PakistanSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Azad Kashmir Cộng hòa Hồi giáo, mức độ trung bình

 Hy LạpSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Núi Athos Bang Monastic tự trị, mức độ cao

 Papua New GuineaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
Bougainville Tỉnh tự trị, mức độ thấp

 PhápSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Corse Lãnh thổ hợp địa, mức độ thấp

 UkrainaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Krym Cộng hòa tự trị, mức độ trung bình, đã trưng cầu dân ý sát nhập vào Liên bang Nga

 MoldovaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Găgăuzia Khu tự trị, mức độ trung bình
  Transnistria Đơn vị lãnh thổ tự trị, mức độ cao, phần lớn lãnh thổ đã đơn phương tuyên bố độc lập

 IraqSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Kurdistan Khu tự trị, mức độ trung bình

 Ấn ĐộSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Jammu và Kashmir Khu tự trị, mức độ trung bình

 Hàn QuốcSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Jeju-do Tỉnh tự trị, mức độ trung bình

 UzbekistanSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Karakalpakstan Cộng hòa, mức độ thấp

 SerbiaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Kosovo Tỉnh tự trị, mức độ cao, đã đơn phương tuyên bố độc lập
  Vojvodina Tỉnh tự trị, mức độ trung bình

 PhilippinesSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
Khu tự trị Hồi giáo Mindanao Khu tự trị, mức độ trung bình

 AzerbaijanSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Nakhchivan Cộng hòa tự trị, mức độ trung bình
  Nagorno-Karabakh Đang phát triển

 NicaraguaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
Zelaya Khu tự trị, mức độ trung bình

 MauritiusSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
Rodrigues Đảo tự trị, mức độ thấp

 FijiSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
Rotuma Vùng phụ thuộc, mức độ thấp

 Bosna và HercegovinaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Cộng hòa Srpska Cộng hòa, mức độ trung bình

 SudanSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Nam Sudan Đã tách khỏi Sudan và trở thành quốc gia độc lập vào ngày 9/7/2011

 BỉSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Wallonie Vùng, mức độ trung bình

 TanzaniaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Zanzibar Đảo tự trị, mức độ trung bình

 KiribatiSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
Banaba Đảo tự trị, không hữu hiệu

 GrenadaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Carriacou và Tiểu Martinique Phụ thuộc, không hữu hiệu

 Guinea Xích ĐạoSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
Annobon Tỉnh đang phát triển

 AngolaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
Cabinda Tỉnh đang phát triển

 ChileSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
Đảo Phục Sinh Đảo xa, đang phát triển

 SomaliaSửa đổi

Tên vùng tự trị Mức độ tự trị
  Puntland Vùng đang phát triển
  Somaliland Vùng đang phát triển đòi ly khai

Ghi chúSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi