Danh sách đĩa nhạc của Lorde

bài viết danh sách Wikimedia

Danh sách đĩa nhạc của Lorde, một nữ ca sĩ và nhạc sĩ người New Zealand, bao gồm 2 album phòng thu, 1 album nhạc phim, 3 đĩa mở rộng, 6 đĩa đơn và 6 video âm nhạc. Năm 13 tuổi, Lorde ký hợp đồng với hãng thu âm Universal Music Group (UMG) và bắt đầu sáng tác âm nhạc.[1] Tháng 11 năm 2012, khi cô 16 tuổi,[2] cô tự phát hành đĩa đơn mở rộng The Love Club EP.[3] EP này được phát hành thương mại bởi UMG vào tháng 3 năm 2013;[4] "Royals", một bài hát được trích ra từ EP, đã trở thành một bài hát nổi tiếng ở New Zealand vào đầu năm 2013. Cuối năm đó, "Royals" đã đứng đầu nhiều bảng xếp hạng quốc tế, trong đó có bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ. Với "Royals", Lorde trở thành nghệ sĩ đơn ca đầu tiên của New Zealand giành được vị trí quán quân trên Hot 100.[5]

Danh sách đĩa nhạc của Lorde
RF 3006 Lorde@Arena Krists Luhaers-4 (35731259842) (cropped).jpg
Lorde biểu diễn vào tháng 7 năm 2017
Album phòng thu2
Video âm nhạc6
EP3
Đĩa đơn6
Album nhạc phim1
Bài viết này là bài phụ trong loạt bài viết về
Lorde

Vào tháng 9 năm 2013, Lorde phát hành album phòng thu đầu tay Pure Heroine, trong đó bao gồm "Royals". Bài hát xếp vị trí thứ nhất tại New Zealand và Úc và được nhiều quốc gia chứng nhận doanh số. "Tennis Court" được phát hành làm đĩa đơn thứ hai từ album và đứng đầu các bảng xếp hạng đĩa đơn tại New Zealand. Đĩa đơn thứ ba từ album Pure Heroine, "Team", là một bài hát nằm trong top 10 tại New Zealand, Canada và Mỹ. "No Better" và "Glory and Gore" lần lượt là đĩa đơn thứ tư và thứ năm được phát hành từ album. Tháng 9 năm 2014, Lorde phát hành đĩa đơn "Yellow Flicker Beat", được thu âm cho album nhạc phim Trò chơi sinh tử: Húng nhại – Phần 1. Lorde đã bán được tổng cộng 6,8 triệu bản ở Mỹ (tính đến tháng 1 năm 2014)[6] và 17 triệu bản trên toàn thế giới (tính đến tháng 11 năm 2014).[7]

AlbumSửa đổi

Album phòng thuSửa đổi

Danh sách album phòng thu, với vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận.
Tiêu đề Thông tin album Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
 
New Zealand
[8]
 
Canada
[9]
 
Đan Mạch
[10]
 
Đức
[11]
 
LH Anh
[12]
 
Mỹ
[13]
 
Pháp
[14]
 
Thụy Điển
[15]
 
Úc
[16]
 
Ý
[17]
Pure Heroine 1 2 12 13 4 3 20 6 1 26
  • Thế giới: 3.000.000
  • Mỹ: 1.600.000
Melodrama 1 1 6 11 5 1 29
[28]
10 1 8
  • Mỹ: 110,000[a]
  • New Zealand:   Vàng[30]
  • Canada:   Vàng[20]

Album nhạc phimSửa đổi

Danh sách album nhạc phim, với thông tin và vị trí xếp hạng cao nhất
Tiêu đề Thông tin album Vị trí xếp hạng cao nhất
 
New Zealand
[31]
 
Canada
[32]
 
Đức
[33]
 
LH Anh
[34]
 
Mỹ
[35]
 Mỹ
(BXH cho nhạc phim)

[36]
 
Úc
[37]
The Hunger Games: Mockingjay, Pt. 1
(với nhiều nghệ sĩ)
  • Ngày phát hành: 17 tháng 11 năm 2014
  • Hãng đĩa: Republic
  • Dạng đĩa: CD, tải kĩ thuật số[38]
9 22 73 35 18 3 36

Đĩa mở rộngSửa đổi

Danh sách đĩa mở rộng, với vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận.
Tiêu đề Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
 
New Zealand
[8]
 
Úc
[16]
 
Canada
[9]
 
Mỹ
[13]
The Love Club EP
  • Ngày phát hành: 8 tháng 3, 2013 (2013-03-08)
  • Hãng đĩa: UMG
  • Dạng đĩa: CD, tải kỹ thuật số,đĩa than[39]
2 2 22 23
  • Mỹ: 60.000
  • New Zealand:   Bạch kim[40]
  • Úc: 7×   Bạch kim[41]
Tennis Court EP
  • Ngày phát hành: 7 tháng 6, 2013 (2013-06-07)
  • Hãng đĩa: UMG, Virgin EMI
  • Dạng đĩa:tải kĩ thuật số, đĩa than[42]
Không được phát hành tại những quốc gia này Không
Live in Concert
  • Ngày phát hành: 1 tháng 11, 2013 (2013-11-01)
  • Hãng đĩa: UMG
  • Dạng đĩa: Nghe trực tiếp[43]
Không rõ

Đĩa đơnSửa đổi

Hát chínhSửa đổi

Danh sách đĩa đơn với vai trò là một ca sĩ hát chính, với vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng và chứng nhận, thông tin về ngày phát hành và tên album
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
 
New Zealand
[8]
 
Canada
[44]
 
Đan Mạch
[10]
 
Đức
[11]
 
LH Anh
[12]
 
Mỹ
[45]
 
Pháp
[14]
 
Thụy Sĩ
[15]
 
Úc
[46]
 
Ý
[47]
"Royals" 2013 1 1 3 8 1 1 4 4 1
  • New Zealand: 6×   Bạch kim[48]
  • Canada: 6×   Bạch kim[20]
  • Đan Mạch:   Bạch kim[49]
  • Đức:   Vàng[22]
  • Thụy Điển:   2× Bạch kim[50]
  • LH Anh:   Bạch kim[23]
  • Mỹ: 7×   Bạch kim[24]
  • Ý:   2× Bạch kim[51]
The Love Club EP
Pure Heroine
"Tennis Court" 1 78 83 78 71 193 20
  • New Zealand:   2× Bạch kim[52]
  • Canada:   Vàng[20]
  • Úc:   2× Bạch kim[53]
Pure Heroine
"Team" 3 3 20 20 29 6 24 39 19 19
  • New Zealand:   2× Bạch kim[54]
  • Canada:   3× Bạch kim [20]
  • Đan Mạch:  Bạch kim [55]
  • Đức:   Vàng[22]
  • Mỹ:   3× Bạch kim [24]
  • Thụy Điển:   Bạch kim [56]
  • Úc:   2× Bạch kim[57]
  • Ý:   Bạch kim [51]
"Glory and Gore" 2014 68 100
"Yellow Flicker Beat" 4 21 38 71 34 93 25
  • New Zealand:   Bạch kim [58]
  • Úc:   Vàng[59]
The Hunger Games:
Mockingjay, Part 1
"Green Light" 2017 1 9 46 28 19 24 66 4 44 Melodrama
"—" đĩa đơn không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Hát phụSửa đổi

Danh sách đĩa đơn với vai trò là ca sĩ hát phụ, với vị trí xếp hạng cao nhất và chứng nhận
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
 
New Zealand
[8]
 
LH Anh
[12]
 
Mỹ
 
Pháp
[14]
 
Úc
[46]
"Team, Ball, Player, Thing"
(với #KiwisCureBatten)
2015 2 Không có
"Magnets"
(Disclosure hợp tác với Lorde)
2 71 [b] 87 14[61]
  • New Zealand:   Vàng[62]
Caracal

Đĩa đơn quảng báSửa đổi

Danh sách đĩa đơn quảng bá với vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
 
New Zealand
[8]
US
Rock

"Bravado" 2013 29 The Love Club EP
"Buzzcut Season" 29 Pure Heroine
"Ribs" 29 26
"No Better" 7
"Flicker (Kanye West Rework)"[63] 2014 The Hunger Games:
Mockingjay, Part 1
"Liability" 2017 Melodrama
"Sober" 2017 18 61
"—" đĩa đơn không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Bài hát được xếp hạng khácSửa đổi

Danh sách bài hát, với vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng, chứng nhận và tên album.
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
 
New Zealand
[8]
 
Bỉ
(FL)

[64]
 
Bỉ
(WA)

[65]
 
LH Anh
[12]
 
Mỹ
[66]
US
Rock

[67]
 
Pháp
[14]
 
Úc
[46]
"Million Dollar Bills" 2013 29 The Love Club EP
"The Love Club" 17 20 18
  • New Zealand:   Vàng[68]
"Swingin Party" 10 Tennis Court EP
"400 Lux" 20 Pure Heroine
"Still Sane" 45
"White Teeth Teens" 33
"A World Alone" 38
"Everybody Wants to Rule the World" 14 65 27 93 53 The Hunger Games:
Catching Fire
"Meltdown"
(Stromae hợp tác với Pusha T, Q-Tip, Haim và Lorde)
2014 7 5 107 The Hunger Games:
Mockingjay, Part 1
"Ladder Song" 43
"—" không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở nước đó.

Xuất hiện khácSửa đổi

Các bài hát dưới đây không phải là đĩa đơn hoặc không nằm trong album của Lorde:

Tiêu đề Năm Nghệ sĩ khác Album
"Piece of Mind"[69] 2012 And They Were Masked Characters
"Everybody Wants to Rule the World"[70] 2013 Không có The Hunger Games:
Catching Fire
"Easy (Switch Screens)"[71][72] 2014 Son Lux Alternate Worlds
"Meltdown"[73] Stromae, Pusha T, Q-Tip và Haim The Hunger Games:
Mockingjay, Part 1
"Ladder Song"[73] Không có

Video ca nhạcSửa đổi

Tiêu đề Năm Đạo diễn C.t.
"Royals" 2013 Kefali, JoelJoel Kefali [74]
"Tennis Court" [75]
"Team" Young Replicant [76]
"Yellow Flicker Beat" 2014 Bock, Emily KaiEmily Kai Bock [77]
"Magnets" 2015 Không biết [78]

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ United States sales figures for Melodrama as of June 2017.[29]
  2. ^ "Magnets" không có mặt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ, nhưng đạt vị trí số 2 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[60]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Cardy, Tom (ngày 5 tháng 10 năm 2013). “Lorde: NZ's newest pop star”. The Dominion Post. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ Montgomery, James (ngày 3 tháng 10 năm 2013). “Lorde's 'Royals' May Be #1, But She's Still 'Just A Disgusting Person'. MTV News (Viacom). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 
  3. ^ Lipshutz, Jason (ngày 5 tháng 12 năm 2013). “New Zealand's Broods Signs To Capitol In U.S., Preps Debut Album with Lorde's Producer”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ Schulz, Chris (ngày 21 tháng 3 năm 2013). “Lorde, The Love Club EP”. The New Zealand Herald. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 
  5. ^ Donnell, Hayden (ngày 3 tháng 10 năm 2013). “Lorde hits number one in the US”. The New Zealand Herald. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  6. ^ Christman, Ed (ngày 23 tháng 1 năm 2014). “Macklemore, Daft Punk, Lorde, Jay Z & Beyonce: Retailers Predict This Year's Grammys Bump”. Billboard (New York). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014. 
  7. ^ Nippert, Matt (ngày 7 tháng 11 năm 2014). “Birthday girl Lorde's earnings estimated at $11m-plus”. The New Zealand Herald. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  8. ^ a ă â b c d “Discography Lorde”. Charts.org.nz (Hung Medien). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  9. ^ a ă “Lorde – Chart history: Canadian Albums”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  10. ^ a ă “Discografie Lorde”. danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ a ă “Discographie Lorde” (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  12. ^ a ă â b Vị trí cao trên bảng xếp hạng taị Liên hiệp Anh:
    • Vị trí của "Tennis Court": “Official Singles Chart UK Top 100”. Official Charts Company. Ngày 2 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2015. 
    • Vị trí của "Yellow Flicker Beat": “Official Singles Chart UK Top 100”. Official Charts Company. Ngày 11 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2015. 
    • Xem vị trí trên BXH những bài hát khác: “Lorde”. Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  13. ^ a ă “Lorde – Chart history: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  14. ^ a ă â b “Discographie Lorde” (bằng tiếng Pháp). Lescharts.com (Hung Medien). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  15. ^ a ă “Discography Lorde”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014. 
  16. ^ a ă “Discography Lorde”. Australian-charts.com (Hung Medien). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  17. ^ Vị trí trên BXH của Ý (Album):
  18. ^ Danh sách nguồn cho "Pure Heroine" của Lorde:
  19. ^ “NZ Top 40 Albums Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 3 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014. 
  20. ^ a ă â b c “Gold/Platinum”. Music Canada. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2014. 
  21. ^ “Certificeringer”. ifpi.dk. 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016. 
  22. ^ a ă â “Gold-/Platin-Datenbank: Lorde” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2014. 
  23. ^ a ă “Certified Awards” ( Nhập từ khóa "Lorde", chọn tìm kiếm Nghệ sĩ và nhấn tìm kiếm ). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  24. ^ a ă â “Gold & Platinum Searchable Database”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014. 
  25. ^ “Les Certifications - 2014” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2014. 
  26. ^ “LORDE Pure Heroine” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Ngày 25 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. 
  27. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2017 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  28. ^ “Le Top de la semaine: Top Albums – SNEP (Week 25, 2017)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  29. ^ Caulfield, Keith (ngày 25 tháng 6 năm 2017). “Lorde Earns First No. 1 Album on Billboard 200 Chart With 'Melodrama'. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2017. 
  30. ^ “New Zealand album certifications – Lorde – Melodrama”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2017. 
  31. ^ “SOUNDTRACK – THE HUNGER GAMES: MOCKINGJAY PART I (ALBUM)”. Charts.org.nz (Hung Medien). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  32. ^ “Canadian Albums Chart: ngày 6 tháng 12 năm 2014”. Billboard. Ngày 6 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  33. ^ “SOUNDTRACK – THE HUNGER GAMES: MOCKINGJAY PART I (ALBUM)” (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  34. ^ “2014-11-23 Top 40 Compilation Albums Archive”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  35. ^ “Top 200 Albums Chart: ngày 6 tháng 12 năm 2014”. Billboard. Ngày 6 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  36. ^ “Soundtracks: ngày 6 tháng 12 năm 2014”. Billboard. Ngày 6 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  37. ^ “SOUNDTRACK – THE HUNGER GAMES: MOCKINGJAY PART I (ALBUM)”. Australian-charts.com (Hung Medien). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  38. ^ “Various – The Hunger Games: Mockingjay – Part 1 (Original Motion Picture Soundtrack) [Standard version]”. Discogs. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014. 
  39. ^ Danh sách nguồn cho đĩa mở rộng The Love Club EP của Lorde:
  40. ^ “Top 20 New Zealand Albums Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 24 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  41. ^ “The ARIA Report” (PDF) (1263). Australian Recording Industry Association. Ngày 12 tháng 5 năm 2014. tr. 4. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  42. ^ Danh sách nguồn cho đĩa mở rộng Tennis Court EP của Lorde:
  43. ^ Danh sách cho đĩa mở rộng Live in Concert của Lorde:
  44. ^ “Lorde – Chart history: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  45. ^ “Lorde – Chart history: The Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  46. ^ a ă â Vị trí cao nhất trên BXH tại Úc:
    • Đối với tất cả đĩa đơn ngoại trừ "Glory and Gore" và "Everybody Wants to Rule the World": “Discography Lorde”. Australian-charts.com (Hung Medien). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
    • Đối với "Glory and Gore": “Chartifacts”. ARIA Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2014. 
    • Đối với "Everybody Wants to Rule the World": “The ARIA Report” (PDF) (1273). Australian Recording Industry Association. Ngày 29 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. 
  47. ^ Vị trí cao nhất trên BXH tại Ý (Đĩa đơn):
  48. ^ “Top 20 New Zealand Singles Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 16 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015. 
  49. ^ “Lorde "Royals" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014. 
  50. ^ “LORDE ROYALS” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Ngày 4 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2014. 
  51. ^ a ă “FIMI: Certificazioni Archivio”. FIMI. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014.  Note: Để xem các chứng nhận, 1) gõ:"Lorde" trong hộp "Artista", 2) chọn "--" trong hộp "Seleziona settimana e anno", 3) chọn "Album e Compilation" trong hộp "Scegli la sezione" cho album hoặc chọn "Online" cho đĩa đơn, 4) nhấn vào "Avvia la Ricerca"
  52. ^ “Top 20 New Zealand Singles Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 10 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  53. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  54. ^ “Top 20 New Zealand Singles Chart | ngày 2 tháng 3 năm 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015. 
  55. ^ “Lorde "Team" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014. 
  56. ^ “LORDE TEAM” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Ngày 6 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2014. 
  57. ^ “The ARIA Report (#1253)” (PDF). Australian Recording Industry Association. Ngày 10 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2014. 
  58. ^ “NZ Top 40 Singles Chart | The Official New Zealand Music Chart”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2015. 
  59. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015. 
  60. ^ “Bubbling Under Hot 100: Oct 17, 2015 Billboard Chart Archive”. Billboard. Truy cập 14 tháng 11 năm 2015. 
  61. ^ http://www.ariacharts.com.au/chart/singles
  62. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015. 
  63. ^ Danh sách nguồn cho đĩa đơn quảng bá "Flicker (Kanye West Rework)" của Lorde:
  64. ^ “Discografie Lorde”. ultratop.be (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014. 
  65. ^ “Discografie Lorde”. ultratop.be (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014. 
  66. ^ “Lorde – Chart History: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2014. 
  67. ^ “Lorde – Chart history: Hot Rock Songs”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  68. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 15 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  69. ^ Thomas, Sarah (ngày 8 tháng 8 năm 2014). “Lorde's early work unmasked”. The Sydney Morning Herald. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  70. ^ “The Hunger Games: Catching Fire [Original Motion Picture Soundtrack]”. AllMusic (All Media Network). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  71. ^ Martins, Chris (ngày 4 tháng 3 năm 2014). “Lorde and Son Lux Collaborate on Menacing 'Easy (Switch Screens)'. Spin. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  72. ^ “Alternate Worlds – EP”. United States: iTunes Store (Apple). Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  73. ^ a ă “The Hunger Games: Mockingjay Pt. 1 (Original Motion Picture Soundtrack)”. United States: iTunes Store. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  74. ^ “Lorde – 'Royals'. MTV (Viacom). Ngày 6 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2015. 
  75. ^ “Lorde – 'Tennis Court'. MTV (Viacom). Ngày 24 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2015. 
  76. ^ “Lorde's new video 'crashes Vevo'. Stuff.co.nz (Fairfax New Zealand). Ngày 4 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2015. 
  77. ^ Beauchemin, Molly (ngày 6 tháng 11 năm 2014). “Lorde Shares 'Yellow Flicker Beat' Video”. Pitchfork Media. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014. 
  78. ^ “Lorde Plays Fatal Attraction in Disclosure's 'Magnets' Video: Watch”. Billboard. Ngày 29 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi