Hoa hậu Thế giới 2010

Hoa hậu Thế giới 2010, là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 60, diễn ra vào tháng 10 năm 2010,[2][3] tại Tam Á, Trung Quốc;[2][4] sau khi Việt Nam quyết định không đăng cai cuộc thi. Kaiane Aldorino từ Gibraltar đã trao lại vương miện cho người thắng cuộc trong đêm chung kết là Alexandria Mills đến từ Hoa Kỳ.

Hoa hậu Thế giới 2010
MW10 logo.jpg
Ngày30 tháng 10 năm 2010
Dẫn chương trìnhAngela Chow & Steven Douglas
Biểu diễnShayne Ward, Dave Koz, và Carlos Aponte
Địa điểmNhà hát Vương miện sắc đẹp, Tam Á, Trung Quốc
Tham gia115
Số xếp hạng25
Bỏ cuộc
Trở lại
Người chiến thắngAlexandria Mills
 Hoa Kỳ
← 2009
2011 →
Các quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia cuộc thi và kết quả.

Sự kiện quan trọngSửa đổi

Việt Nam không đăng cai cuộc thiSửa đổi

Ngày 8 tháng 6 năm 2009, Ông Hoàng Kiều (Chủ tịch tập đoàn RAAS) và bà Julia Morley đã đồng ý chọn Nha Trang làm nơi diễn ra cuộc thi nhưng bốn tháng sau ông Hoàng Kiều xuất hiện tại khu du lịch sinh thái Thới Sơn để giám sát công trình xây dựng cơ sở vật chất và treo banner quảng bá cuộc thi tại đây. Theo một người quản lý của Công ty Cổ phần Du lịch Tiền Giang, RAAS đã mua 31 hecta đất để phục vụ cho cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 gây tàn phá nghiêm trọng môi trường sinh thái, nâng cao giá đất và những người dân sinh sống tại đây phải di dời sang nơi khác.[5][6]

Ngày 28 tháng 1 năm 2010, RAAS đã fax thông tin đến cho Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc họ không tổ chức cuộc thi mà không có một lời giải thích chính thức. Tỉnh Khánh Hòa đã kêu gọi nhà tài trợ mới. Tuy nhiên nếu như một tỉnh khác nắm quyền đăng cai cuộc thi RAAS sẽ quay trở lại làm nhà tài trợ.[7][8] Vào ngày 3 tháng 2, sau khi được giao lại cho quyền đăng cai cuộc thi, tỉnh Khánh Hòa đã lập tức xin nhường lại quyền đăng cai cuộc thi cho tỉnh Tiền Giang vì Khánh Hòa sẽ đăng cai cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2010 và cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt lần thứ 2 ở Việt Nam.[9][10][11] RASS cũng xác nhận cuộc thi Hoa hậu Thế giới sẽ trở lại Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang vào năm 2011 và 2012.[9]

Ngày 5 tháng 2 năm 2010, tỉnh Khánh Hòa tuyên bố rút lui không làm nơi diễn diễn ra cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 do thái độ không phù hợp của RAAS trong việc tổ chức cuộc thi, tỉnh đã kêu gọi các nhà tài trợ cho cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2010 và cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt 2010 sẽ diễn ra tại Nha Trang thay vì cuộc thi Hoa hậu Thế giới.

Cuối cùng, vào ngày 2 tháng 4 năm 2010 phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chấp thuận lời đề nghị rút lui khỏi cuộc thi của tỉnh Khánh Hòa.[12]

Kết quả cuộc thiSửa đổi

Thứ hạngSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 2010
Á hậu 1
Á hậu 2
Top 5
Top 7
  •   Ý – Giada Pezzaioli
  •   Na Uy – Mariann Birkedal
Top 25

Các nữ hoàng sắc đẹp khu vựcSửa đổi

Khu vực Thí sinh
Châu Á & Đại dương
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Phi
Vùng biển Caribê

Các giải phụSửa đổi

Các thí sinh chiến thắng các phần thi dưới đây đều được vào thẳng Top 25

Hoa hậu Bãi biểnSửa đổi

Phần thi Hoa hậu Bãi biển đã được diễn ra tại khách sạn Mandarin Oriental ngày 19 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Bãi biển
Á hậu 1
Á hậu 2
  •   Na Uy - Mariann Birkedal
Á hậu 3
Á hậu 4
Top 20
Top 40

Hoa hậu Thể thaoSửa đổi

Phần thi Hoa hậu Thể thao được diễn ra tại khách sạn Sheraton Sanya ngày 21 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 3
Top 20

Siêu mẫuSửa đổi

Phần thi Siêu mẫu được diễn ra tại khách sạn Crowne Plaza ngày 23 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
  •   Na Uy - Mariann Birkedal
Top 3
Top 20

Hoa hậu Tài năngSửa đổi

Phần thi Hoa hậu Tài năng được diễn ra ngày 26 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 3
Top 10

Các giải thưởng đặc biệtSửa đổi

Nhà thiết kế trang phục đẹp nhấtSửa đổi

Phần thi Nhà thiết kế trang phục đẹp nhất được diễn ra vào ngày 23 tháng 10 năm 2010. Sự kiện này diễn ra trong khuôn khổ phần thi Hoa hậu Siêu mẫu.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Hoa hậu Nhân áiSửa đổi

Hoa hậu Nhân ái đã được diễn ra vào ngày 29 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
  •   Kenya - Natasha Metto
Á hậu 1
Á hậu 2

Các giám khảoSửa đổi

Sau đây là các giám khảo của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010:

Các thí sinhSửa đổi

Quốc gia Thí sinh Tuổi Chiều cao
(cm)
Chiều cao
(ft)
Quê hương
  Albania Arnita Beqiraj 18 178 5’10" Vlorë
  Angola Ivanita Jones 23 176 5’9" Zaire
  Argentina Mariana Arambarry 22 177 5’10" Ingeniero Luiggi
  Aruba Kimberly Kuiperi 21 170 5’7" Tanki Leendert
  Úc Ashleigh Francis 23 169 5’6" Sydney
  Bahamas Braneka Bassett 20 175 5’9" Freeport
  Barbados Danielle Bishop 21 175 5’9" Bridgetown
  Belarus Lyudmila Yakimovich 22 172 5’8" Hrodna
  Bỉ Cilou Annys 19 178 5’10" Bruges
  Belize Jessel Lauriano 22 170 5’7" [Thành phố Belize]]
  Bolivia María Teresa Roca 24 178 5’10" Trinidad
  Bosnia & Herzegovina Snežana Prorok 16 174 5’8" Istočna Ilidža
  Botswana Emma Wareus 19 172 5’8" Gaborone
  Brasil Kamilla Salgado 23 172 5’8" Belem
  Bulgaria Romina Andonova 21 176 5’9" Sofia
  Canada Denise Garrido 23 174 5’8" Bradford
  Cabo Verde Joceline Fortes 22 174 5’8" Sao Vicente
  Quần đảo Cayman Cristin Alexander 23 182 5’11" George Town
  Trung Quốc Đường Tiêu 23 176 5’9" Bắc Kinh
  Colombia Laura Palacio 23 174 5’8" Medellin
  Costa Rica Dayana Aguilera 19 174 5’8" Palmares
  Bờ Biển Ngà Inès Da Silva 21 180 5’11" N'zi-Comoé
  Croatia Katarina Banić 20 181 5’11" Trilj
  Curaçao Angenie Simon 24 173 5’8" Willemstad
  Síp Andrea Kkolou 19 169 5’6" Nicosia
  Cộng hòa Séc Veronika Machová 20 178 5’10" Rokycany
  Đan Mạch Nataliya Averina 20 178 5’10" Roskilde
  Ecuador Ana Galarza 21 173 5’8" Ambato
  Ai Cập Sarah Khouly 21 173 5’8" Cairo
  El Salvador Gabriela Molina 22 170 5’7" San Salvador
  Anh Jessica Linley 21 180 5’11" Nottingham
  Ethiopia Hiwot Assefa Tesfaye 20 177 5’10" Addis Ababa
  Phần Lan Anne-Marie Nurminen 22 170 5’7" Helsinki
  Pháp Virginie Dechenaud 24 174 5’8" La Frette
  Polynésie thuộc Pháp Mihilani Teixeira 20 175 5’9" Papeete
  Gruzia Dea Arakishvili 20 180 5’11" Tbilisi
  Đức Susanna Kobylinski 22 177 5’10" Bremen
  Ghana Mimi Areme 21 172 5’8" Volta Region
  Gibraltar Larissa Dalli 23 170 5’7" Gibraltar
  Hy Lạp Diamanto Gasteratou 22 176 5’9" Athens
  Guadeloupe Ericka Aly 20 176 5’9" Petit-Bourg
  Guatemala Lucía Mazariegos 19 177 5’10" Antigua Guatemala
  Guyana Aletha Shepherd 22 172 5’8" Luân Đôn
  Honduras Marilyn Medina 18 170 5’7" Los Angeles
  Hồng Kông Trung Quốc Trương Tú Văn 23 166 5’5" Hồng Kông
  Hungary Jennifer Kalo 22 171 5’7" Budapest
  Iceland Fanney Ingvarsdóttir 19 175 5’9" Garðabær
  Ấn Độ Manasvi Mamgai 22 173 5’8" Delhi
  Indonesia Asyifa Latief 21 172 5’8" Bandung
  Ireland Emma Britt Waldron 21 180 5’11" Waterford
  Israel Shavit Vizel 20 180 5’11" Be'eri
  Ý Giada Pezzaioli 17 180 5’11" Montichiari
  Jamaica Chantal Alicia Raymond 24 175 5’9" Kingston
  Nhật Bản Hiroko Matsunaga 18 172 5’8" Fukuoka
  Kazakhstan Asselina Kuchukova 27 173 5’8" Almaty
  Kenya Natasha Metto 20 182 5’11" Nairobi
  Hàn Quốc Kim Hye-young 20 174 5’8" Gyeongsang Bắc
  Latvia Ludmila Voroncova 19 175 5’9" Riga
  Liban Rahaf Abdallah 22 174 5’8" Khiam
  Lesotho Karabelo Mokoallo 23 175 5’9" Maseru
  Litva Gritė Maruškevičiūtė 21 176 5’9" Vilnius
  Luxembourg Shari Thuyns 19 170 5’7" Mamer
  Ma Cao Trung Quốc Cherry Ka I Ng 23 165 5’5" Ma Cao
  Cộng hòa Macedonia Stefani Borsova 20 178 5’10" Skopje
  Malawi Ella Kabambe 24 171 5’7" Blantyre
  Malaysia Nadia Min Dern Heng 25 165 5’5" Kuala Lumpur
  Malta Francesca Gaspar 24 180 5’11" Iklin
  Martinique Tully Fremcourt 20 173 5’8" La Trinité
  Mauritius Dalysha Doorga 23 170 5’7" Goodlands
  México Anabel Solis 23 180 5’11" Mérida
  Moldova Daria Zaiteva 20 176 5’9" Chisinau
  Mông Cổ Sarnai Amar 23 178 5’10" Ulaanbaatar
  Montenegro Milica Milatović 17 175 5’9" Podgorica
  Namibia Odile Gertze 22 170 5'7" Windhoek
    Nepal Sadichha Shrestha 19 165 5’5" Kathmandu
  Hà Lan Desirée van den Berg 23 176 5’9" Santpoort
  New Zealand Cody Yerkovich 18 183 6’0" Kaitaia
  Nigeria Afoma Amuzie 19 173 5’8" Niger
  Bắc Ireland Lori Moore 20 172 5’7" Belfast
  Na Uy Mariann Birkedal 23 174 5’8" Stavanger
  Panama Paola Vaprio Medaglia 24 175 5’9" Thành phố Panama
  Paraguay Egni Eckert 23 183 6’0" Luque
  Peru Alexandra Liao 20 179 5’10" Lima
  Philippines Czarina Gatbonton 19 170 5’7" Malolos
  Ba Lan Agata Szewioła 21 174 5’8" Żary
  Bồ Đào Nha Catarina Aragonez 22 175 5’9" Portalegre
  Puerto Rico Yara Lasanta 24 173 5’8" Barranquitas
  România Lavinia Postolache 21 175 5’9" Pitesti
  Nga Irina Sharipova 18 178 5’10" Apastovo
  St. Kitts & Nevis Fatisha Imo 22 168 5’6" Basseterre
  St. Lucia Aiasha Gustave 18 175 5’9" Gros Islet
  Scotland Nicola Mimnagh 21 180 5’11" Kilbarchan
  Serbia Milica Jelić 20 176 5’9" Belgrade
  Sierra Leone Neyorlyn Willams 19 177 5’9" Freetown
  Singapore Anusha Rajaseharan 21 169 5’6" Singapore
  Slovakia Marína Georgievová 18 173 5’8" Banská Bystrica
  Nam Phi Nicole Flint 22 170 5’7" Pretoria
  Tây Ban Nha Fátima Jiménez 21 174 5’8" Sevilla
  Sri Lanka Fallon Ranasinghe 22 174 5’8" Colombo
  Suriname Jo-ann Maria Sang 19 172 5’7" Paramaribo
  Thụy Điển Dani Karlsson 25 172 5’7" Stockholm
  Tanzania Genevieve Mpangala 20 190 6’3" Chang'ombe
  Thái Lan Yuwaret Sirirat Rueangsri 22 179 5’10" Chiang Mai
  Trinidad & Tobago Davia Chambers 18 175 5’9" Couva
  Thổ Nhĩ Kỳ Gizem Memiç 20 178 5’10" Gaziantep
  Uganda Hazmie Nansubuga 25 179 5’10" Jinja
  Ukraina Ekaterina Zakharchenko 21 173 5’8" Odessa
  Hoa Kỳ Alexandria Mills 18 175 5’9" Louisville
  Quần đảo Virgin (Mỹ) Carolyn Carter-Heller 20 172 5’7" Christiansted
  Uruguay Eliana Olivera 22 176 5’9" Montevideo
  Venezuela Adriana Vasini 23 178 5’10" Maracaibo
  Việt Nam Nguyễn Ngọc Kiều Khanh 19 178 5’10" München
  Wales Courtenay Hamilton 20 167 5’7" Llantwit Major
  Zambia Zindaba Hanzala 20 178 5’10" Lusaka
  Zimbabwe Samantha Tshuma 21 183 6’0" Bulawayo

Các thông tin về các cuộc thi quốc giaSửa đổi

Sự trở lại của các quốc gia và vùng lãnh thổSửa đổi

Các quốc gia bỏ cuộcSửa đổi

  •   Áo
  •   Cộng hòa Dominica Elizabeth Turra được chọn lựa làm đại diện tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 nhưng không thể có mặt không rõ lý do.
  •   Liberia trang web của cuộc thi Hoa hậu Thế giới đã gỡ bỏ Liberia ra khỏi danh sách các thí sinh mà không tiết lộ lý do. Có thể cuộc thi Hoa hậu Liberia dự kiến không diễn ra trong năm nay.
  •   Slovenia
  •   Swaziland không tham gia cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 vì cuộc thi quốc gia được dời lại đến tháng 10. Ngoài ra cuộc thi Hoa hậu Swaziland còn đang phải đấu tranh pháp lý với Hội đồng Văn hóa Nghệ thuật quốc gia về việc cấm các cuộc thi sắc đẹp đầu năm nay.

Các chú ý về các thí sinhSửa đổi

Những ý nghĩa lịch sửSửa đổi

  • Hoa Kỳ chiến thắng lần thứ 3 tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới.
  • Botswana có vị trí tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên và đạt danh hiệu Á hậu 1.
  • Polynesia thuộc PhápMông Cổ vào bán kết cuộc thi lần đầu tiên trong lịch sử.
  • Venezuela vào đến top 5 sau một thời gian dài kể từ năm 1999.
  • Canada, Colombia, Pháp, Nam Phi cũng vào được bán kết trong năm trước.
  • Puerto Rico, NgaVenezuela vào bán kết lần cuối năm 2008.
  • Trung Quốc, Hoa Kỳ lần cuối vào bán kết là năm 2007.
  • Namibia, Bắc Ireland, Scotland lần cuối cùng vào bán kết là năm 2006.
  • Ý lần cuối vào bán kết là năm 2005.
  • IrelandNa Uy lần cuối vào bán kết là năm 2003.
  • Hà Lan lần cuối vào bán kết là năm 2002.
  • Kenya lần cuối vào bán kết là năm 2000.
  • Thái Lan lần cuối vào bán kết là năm 1997.
  • Bahamas lần cuối vào bán kết là năm 1992.
  • Paraguay lần cuối vào bán kết là năm 1985.
  • Đức lần cuối vào bán kết là năm 1980.
  • St. Lucia lần cuối vào bán kết là năm 1975.
  • Mexico đã kết thúc sáu lần liên tiếp vào bán kết cuộc thi Hoa hậu Thế giới từ năm 2004-2009.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2010.
  2. ^ a b “Miss World 2010 Returns to Sanya”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010.
  3. ^ “Miss World 2010 Date”. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010.
  4. ^ “Miss World 2010 Host”. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010.
  5. ^ VietnamNet - "Hoa hậu" và những dự án đất Lưu trữ 2009-10-31 tại Archive.today (tiếng Việt)
  6. ^ “Disagreement on the location to host Miss World 2010 Pageant”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2010.
  7. ^ VnExpress - RAAS đơn phương rút khỏi Miss World 2010. Date: ngày 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập: ngày 30 tháng 1 năm 2010 (tiếng Việt)
  8. ^ “Location for the Miss World 2010 pageant undecided”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2010.
  9. ^ a b Thanh Nien Online - "Khanh Hoa begged off Miss World 2010" Lưu trữ 2010-02-06 tại Wayback Machine (tiếng Việt).
  10. ^ VIETNAMNET, Ha Noi, Viet nam. “Viet Nam Net”. English.vietnamnet.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  11. ^ [Trở về] (ngày 4 tháng 2 năm 2010). “Khánh Hòa rút đăng cai Hoa hậu Thế giới 2010 - Khanh Hoa rut dang cai Hoa hau The gioi 2010”. VnExpress. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  12. ^ Vietnam won’t hold Miss World 2010: Deputy PM
  13. ^ “Nicaragua”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2010.

Liên kết ngoàiSửa đổi