Miên Du (chữ Hán: 绵愉; 8 tháng 3, 1814 - 9 tháng 1, 1865), Ái Tân Giác La, là Hoàng tử thứ 5 cũng là Hoàng tử nhỏ nhất của Thanh Nhân Tông Gia Khánh Đế. Ông được phân vào Tương Lam kỳ, thuộc Hữu dực cận chi Tương Lam kỳ Đệ nhất tộc.

Miên Du
Hoàng tử nhà Thanh
Thông tin chung
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Miên Du
(爱新觉罗绵愉)
Thụy hiệu
Huệ Đoan Thân vương
(惠端亲王)
Thân phụThanh Nhân Tông
Gia Khánh Đế
Thân mẫuCung Thuận Hoàng quý phi
Sinh8 tháng 3, 1814
Mất9 tháng 1, 1865

Cuộc đờiSửa đổi

Miên Du sinh vào ngày 17 tháng 2 (âm lịch) năm Gia Khánh thứ 9 (1814), là em ruột của Hoàng bát nữ và Cố Luân Tuệ Mẫn Công chúa (固伦慧愍公主) nhưng cả hai đều qua đời khi chưa trưởng thành. Sinh mẫu của ông là Cung Thuận Hoàng quý phi, một phi tần xuất thân hiển hách của Gia Khánh Đế.

Năm Gia Khánh thứ 25 (1820), tháng 7, Đạo Quang Đế lên ngôi, Miên Du được phong Huệ Quận vương (惠郡王) khi mới 6 tuổi.

Theo lệ cũ, các Quận vương, Thân vương chưa đến tuổi chỉ nhận một nửa bổng lộc (như Dịch Chí, con trai Miên Hân), nhưng năm Đạo Quang thứ 9 (1829), Miên Du được nhận toàn bộ bổng lộc. Năm thứ 19 (1839) tấn phong Huệ Thân vương (惠亲王).

Năm Đạo Quang thứ 16 (1836), ông nhậm chức Đô thống của Mông Cổ Tương Lam kỳ. Đến năm thứ 20 (1840), nhậm chức Đô thống của Mãn Châu Chính Bạch kỳ.

Năm Hàm Phong nguyên niên (1851), nhậm chức Đô thống Mãn Châu Tương Hoàng kỳ.

Năm Hàm Phong thứ 3 (1853), Miên Du được thưởng Long quái ngự dụng. Cùng năm, quân đội Thái Bình Thiên Quốc đánh đến vùng ngoại ô Bắc Kinh, Miên Du được phong "Đại tướng quân", ban Duệ Tiệp đao thống lĩnh các doanh Kiện Duệ, Hỏa khí, Tiên phong, Hộ quân, Tuần bổ, cùng quân đội Sát Cáp Nhĩ, Triết Lý Mộc, Trác Tác Đồ, Chiêu Ô Đạt, do Khoa Nhĩ Thẩm Quận vương Tăng Cách Lâm Thấm đốc thúc, tiến hành phòng thủ. Tăng Cách Lăng Thấm xuất quân đóng tại Trác Châu, Miên Du lưu lại trấn thủ Kinh sư.

Năm Hàm Phong thứ 7 (1857), quân đội Anh và Pháp đến Thiên Tân, Tăng Cách Lâm Thấm được phái đến phòng ngự, Miên Du cùng Di Thân vương Tái Viên, Trịnh Thân vương Đoan Hoa, Thượng thư Túc Thuận bàn bạc thương lượng

Năm Đồng Trị thứ 3 (1864), ngày 12 tháng 12, Miên Du qua đời. Ông được truy thụy là Huệ Đoan Thân vương (惠端亲王).

Tác phẩm văn họcSửa đổi

  • Ái Nhật Trai tập (爱日斋集).

Gia đìnhSửa đổi

Đích Phúc tấnSửa đổi

  • Qua Nhĩ Giai thị (瓜爾佳氏).

Kế Phúc tấnSửa đổi

  • Qua Nhĩ Giai thị (瓜爾佳氏).

Trắc Phúc tấnSửa đổi

  • Dương Giai thị (楊佳氏).
  • Lý Giai thị (李佳氏).
  • Tạ Giai thị (謝佳氏).

Hậu duệSửa đổi

  1. Trưởng tử.
  2. Nhị tử.
  3. Dịch Thành (奕誠).
  4. Dịch Tuân (奕詢; 1849 - 1871), được phong Phụ quốc công (1856), tấn thăng Trấn quốc công (1864). Không con cái.
  5. Dịch Tường (奕詳; 1849 - 1886), được phong Phụ quốc công (1860), tấn thăng Trấn quốc công (1864), sau thăng Huệ Quận vương (惠郡王) (1865). Sau khi qua đời được truy thụy Huệ Kính Quận vương (惠敬郡王). Có ít nhất 2 con trai.
  6. Dịch Mô (奕謨; 1850 - 1905), được phong Phụ quốc công (1856), tấn thăng Trấn quốc công (1864), phong Bối tử (1884), tấn phong Bối lặc (1889). Không con cái.

Tham khảoSửa đổi