Mở trình đơn chính

Nguyễn Thành Út (sinh năm 1942) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng, nguyên Phó Tư lệnh về Chính trị - Bí thư Đảng ủy Quân khu 5.[1][2][3][4][5]

Nguyễn Thành Út
Chức vụ
Nguyên Phó Tư lệnh
Bí thư Đảng ủy Quân khu 5
Nhiệm kỳ1996 – 2006
Vị tríFlag of Vietnam.svg Việt Nam
Thông tin chung
SinhNgày 01 tháng 05, 1942
Hòa Xuân Tây, Đông Hòa, Phú Yên
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ19602006
Cấp bậcVietnam People's Army Lieutenant General.jpg Trung tướng
Đơn vịQuân khu 5
Tham chiếnChiến tranh Việt Nam
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Khen thưởngIndependence Order.pngMilitary Exploit Order.png Feat Order.png

Thân thế và sự nghiệpSửa đổi

Ông sinh ngày 1/5/1942 tại xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Năm lên 18 tuổi (1960), ông từ giã gia đình, khoác ba lô lên đường tòng quân, mà từ ngữ ông dùng là “chạy lên rừng”. Thời gian đầu, ông làm công vụ cho Tỉnh đội trưởng Nguyễn Lầu, sau đó làm lính đặc công của Đại đội 202 do Lê Trung Kiên làm đại đội trưởng.[6]

Từ năm 1960 đến 1968: ông tham gia hoạt động cách mạng; Công vụ cho Luật sư Nguyễn Hữu Thọ - Chủ tịch đầu tiên của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam khi Luật sư mới vừa được giải thoát khỏi nhà tù tại Phú Yên; Công vụ của đồng chí Nguyễn Dũng (Lầu; Liệt sĩ-AHLLVTND), nguyên Tỉnh đội trưởng Tỉnh đội Phú Yên; Tham gia chiến đấu, trưởng thành từ chiến sĩ lên Trưởng ban Đặc công Tỉnh đội Phú Yên.[7]  

Từ năm 1969 đến 1978: Đại úy - Giảng viên, Phó Chủ nhiệm Chính trị trường Hạ sĩ quan Quân khu 5.[8]

Từ năm 1978 đến 1981: tham gia Quân tình nguyện Việt Nam tại Chiến trường Campuchia; Trung tá - Chính ủy Trung đoàn 31, Sư đoàn 2, Quân khu 5; Chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 309, Quân khu 7.

Từ năm 1981 đến 1986: Đại tá - Phó Sư đoàn trưởng về Chính trị Sư đoàn 309, Quân khu 7 (Thời kỳ Đại tá Nguyễn Văn Hồng làm Sư đoàn trưởng, nguyên Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân đoàn 4).

Từ năm 1987 đến 1989: Chủ nhiệm Chính trị Mặt trận 479, Quân khu 7 (Thời kỳ Thiếu tướng Khiếu Anh Lân làm Tư lệnh Mặt trận, sau là Trung tướng, nguyên Giám đốc Học viện Lục quân).

Từ 04/1990 đến 10/1996: Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5. (Thời kỳ Trung tướng Phan Hoan làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng ủy Quân khu).

Từ tháng 11/1996 đến 07/2006: Phó Tư lệnh về Chính trị - Bí thư Đảng ủy Quân khu 5. (Thời kỳ hai vị Tư lệnh Quân khu: Trung tướng Nguyễn Văn Được, sau là Thượng tướng, Ủy viên TƯ Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, nay là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; và Trung tướng Nguyễn Khắc Nghiên, sau là Thượng tướng, Ủy viên TƯ Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, đã mất).

Từ tháng 08/2006 đến nay: nghỉ hưu trên địa bàn Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Ông có hai người con trai.

Lịch sử thụ phong quân hàmSửa đổi

Năm thụ phong 1969 1981 1994 2001
Quân hàm        
Cấp bậc Đại úy Đại tá Thiếu tướng Trung tướng

Khen thưởngSửa đổi

  • Huân chương Độc lập hạng Ba
  • Huân chương Quân công hạng Nhì, hạng Ba
  • Huân chương Kháng chiến
  • Huân chương Chiến thắng
  • Huân chương Chiến công
  • Huân chương Chiến sĩ vẻ vang 
  • Huân chương Quân công giải phóng 
  • Huân chương Quyết thắng 
  • Huân chương Chiến công giải phóng 
  • Huân chương Giải phóng 
  • Huân chương Chiến sĩ giải phóng 
  • Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Tham khảoSửa đổi