Mở trình đơn chính

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 8 của Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul được xây dựng từ 1990-99 và nhiệm vụ chính là phục vụ một phần phía Đông Nam của Seoul và Seongnam. Jamsil đến Amsa mở cửa vào tháng 7 năm 1999.

Tuyến 8
8호선(8號線)
Pal Hoseon
South Korea subway logo.svg
Seoul-Metropolitan-Rapid-Transit-8021-20081004.jpg
Thống kê
Loại Vận chuyển nhanh
Hệ thống Tàu điện ngầm Seoul
Tình trạng Hoạt động
Trạm cuối Amsa
Moran
Số trạm 17
Hoạt động
Mở cửa 23 tháng 11 năm 1996
Công ty Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul
Kỹ thuật
Độ dài tuyến 17,7 km (11,0 mi)
Số đường ray 2

Vào năm 2014 công trình sẽ bắt đầu để mở rộng tuyến hướng Bắc của Sông Hán ngang qua Ga Guri đến Ga Byeollae trên Tuyến Gyeongchun. Nó sẽ mở rộng thêm 11.37 km của tuyến và hiện đang là 17.7 km. Công trình sẽ hoàn thành vào năm 2017.[1]

GaSửa đổi

Số
Ga
Tên ga
Tiếng Anh
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
Vận chuyển
Tên tuyến
Khoảng cách
bằng km
Tổng
độ dài
Vị trí
810
Amsa 암사
Tuyến 8
---
0.0
Seoul
Gangdong-gu
811
Cheonho 천호 Tuyến Seoul 5
1.3
1.3
812
Văn phòng Gangdong-gu 강동구청
0.9
2.2
813
Mongchontoseong 몽촌토성
1.6
3.8
Songpa-gu
814
Jamsil 잠실 Tuyến Seoul 2
0.8
4.6
815
Seokchon 석촌 Tuyến Seoul 9 (2016)
1.2
5.8
816
Songpa 송파
0.9
6.7
817
Chợ Garak 가락시장 Tuyến Seoul 3
0.8
7.5
818
Munjeong 문정
0.9
8.4
819
Jangji 장지
0.9
9.3
820
Bokjeong 복정 Bundang
0.9
10.2
821
Sanseong 산성
2.7
12.9
Gyeonggi-do
Seongnam-si
822
Namhansanseong 남한산성입구
1.3
14.2
823
Dandaeogeori 단대오거리 거리
0.8
15.0
824
Sinheung 신흥
0.8
15.8
825
Sujin 수진
0.9
16.7
826
Moran 모란 Bundang
1.0
17.7

Mở rộng hướng Bắc (2017)

Ga
Số
Tên ga
Tiếng Anh
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
Vận chuyển
Tên tuyến
Khoảng cách
bằng km
Tổng
độ dài
Vị trí
805
Byeollae 별내 Gyeongchun
Tuyến 8
---
0.0
Gyeonggi-do
Namyangju-si
806
Chợ đầu mối Guri 구리도매시장
807
Guri 구리 Jungang
Guri-si
808
Topyeong 토평
809
Seonsa 선사
Seoul
Gangdong-gu

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Bak, Yongson (4 tháng 5 năm 2011). “경기북부 연장 광역전철 '윤곽 잡혔다'. Yonhap News. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2011. 

Xem thêmSửa đổi