Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến 5

Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến số 5 (Hangul: 수도권 전철 5 호선 Sudogwon jeoncheol Ohoseon) là tuyến đường sắt điện diện rộng kết nối Seoul và Hanam, Gyeonggi-do. Tuyến này bao gồm Tuyến tàu điện ngầm Seoul số 5 và Tuyến Hanam, bắt đầu từ ga Banghwa ở Gangseo-gu, tuyến chính kết thúc tại ga Hanam GeomdansanHanam và tuyến nhánh kết thúc tại ga MacheonSongpa-gu. Tổng chiều dài của tuyến là 60 km với 56 ga dọc tuyến do Seoul Metro điều hành và quản lý.

Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến số 5
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Line 5.svg
Seoul Metro Line 5 train arriving at Wangsimni.jpg
Tàu tuyến số 5 đến gần ga Wangsimni
Thông tin chung
KiểuVận chuyển nhanh
Hệ thốngTàu điện ngầm Seoul
Tình trạngHoạt động
Ga cuối
Nhà ga56
Hoạt động
Hoạt động15 tháng 11 năm 1995
Sở hữuSeoul, Hanam
Điều hànhSeoul Metro
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến60,0 km (37,3 mi)[1]
Tuyến chính: 52,9 km
Tuyến nhánh: 7,1 km
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Điện khí hóaTiếp điện trên cao 1,500 V DC
Tốc độ80 km/h (50 mph)
Bản đồ hành trình

서울도시철도공사5호선노선도.png

Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến 5
Hangul
수도권 전철 5호선
Hanja
首都圈 電鐵 5號線
Romaja quốc ngữSudogwon jeoncheol Ohoseon
McCune–ReischauerSudogwŏn chŏnch'ŏl Ohosŏn

Lịch sửSửa đổi

  • Ngày 27 tháng 6 năm 1990: Việc xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 5 bắt đầu.
  • Ngày 15 tháng 11 năm 1995: Đoạn giữa ga Singilga Sang-dong chính thức hoạt động.
  • Ngày 20 tháng 3 năm 1996: Đoạn giữa ga Banghwaga Kkachisan đi vào vận hành (trừ ga Magok không dừng lại).
  • Ngày 30 tháng 3 năm 1996: Tuyến nhánh Macheon hoạt động.
  • Ngày 12 tháng 8 năm 1996: Đoạn giữa ga Kkachisanga Yeouido được vận hành.
  • Ngày 30 tháng 12 năm 1996: Khai thác đoạn giữa ga Yeouidoga Singil và nối thông toàn tuyến.
  • Ngày 20 tháng 6 năm 2008: Mở ga Magok.
  • Táng 12 năm 2010 tuyến lập kỷ lục là nơi có mức tiêu thụ dữ liệu WiFi cao thứ ba trong Vùng thủ đô Seoul. Trung bình 1,67 lần cao hơn 14 tuyến tàu điện ngầm khác có lắp đặt WiFi.[2]
  • Ngày 8 tháng 8 năm 2020: Giai đoạn đầu của tuyến Hanam (ga Sang-dong - ga Hanam Pungsan) được hoàn thành và thông xe (trừ ga Gangil).
  • Ngày 27 tháng 3 năm 2021: Giai đoạn hai của tuyến Hanam (ga Gangil, ga Hanam Pungsan - ga Hanam Geomdansan) được hoàn thành và toàn bộ tuyến đã thông xe.

Du lịchSửa đổi

Vào tháng 1 năm 2013, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, xuất bản sách hướng dẫn miễn phí gồm ba ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Trung (giản thể và phồn thể), trong đó có tám tour du lịch cũng như đề xuất cho thuê phòng, nhà hàng và trung tâm mua sắm. Các chuyến du lịch được thiết kế với nhiều chủ đề khác nhau dọc theo tuyến tàu điện ngầm, ví dụ: Văn hóa truyền thống Hàn Quốc. Đi từ Ga Jongno 3-ga đến Ga AngukGa Gyeongbokgung ở đó trưng bày cửa hàng đồ cổ và phòng trưng bày nghệ thuật của Insa-dong.[3]

Bản đồ tuyếnSửa đổi

Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến số 5
 
Depot Banghwa
 
 
0.0 510 Banghwa
 
0.9 511 Gaehwasan
 
 
 
 
2.1 512 Sân bay Quốc tế Gimpo
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
   
       
 
3.3 513 Songjeong
 
4.4 514 Magok
 
5.6 515 Balsan
 
6.7 516 Ujangsan
 
7.7 517 Hwagok
 
 
8.9 518 Kkachisan  
   
 
 
←Tuyến Sinjeong
 
10.2 519 Sinjeong
 
11.0 520 Mok-dong
 
11.9 521 Omokgyo
 
 
 
 
Anyangcheon
 
13.0 522 Yangpyeong
 
 
 
 
13.8 523 Văn phòng Yeongdeungpo-gu  
 
14.7 524 Chợ Yeongdeungpo
   
 
 
 
 
15.8 525 Singil  
 
 
 
Tuyến Gyeongbu
 
 
 
 
Yeouido Saetgang
 
 
 
 
16.8 526 Yeouido  
 
17.8 527 Yeouinaru
 
 
 
 
Sông Hán
 
19.6 528 Mapo
 
 
 
 
 
   
   
 
 
 
 
 
   
 
 
 
 
20.4 529 Gongdeok
 
21.5 530 Aeogae
 
 
 
 
 
 
 
 
22.4 531 Chungjeongno  
 
 
 
 
 
   
 
   
 
23.1 532 Seodaemun
 
24.2 533 Gwanghwamun
   
 
 
 
 
25.4 534 Jongno 3(sam)-ga    
 
 
 
 
 
 
   
 
 
 
 
 
 
 
 
26.4 535 Euljiro 4(sa)-ga  
   
 
 
 
 
27.3 536 Công viên Lịch sử & Văn hóa Dongdaemun    
 
 
 
 
 
 
 
   
 
 
 
 
28.8 537 Cheonggu  
 
29.1 538 Singeumho
 
29.9 539 Haengdang
 
 
 
 
 
 
 
 
 
30.8 540 Wangsimni
 
 
 
 
 
 
 
 
 
   
     
 
 
31.5 541 Majang
 
 
 
 
Cheonggyecheon
 
 
 
 
  Tuyến Seongsu
 
32.5 542 Dapsimni
 
33.7 543 Janghanpyeong
 
 
 
 
Jungnangcheon
 
 
 
 
35.2 544 Gunja  
 
36.2 545 Achasan
 
37.7 546 Gwangnaru
   
 
 
   
Sông Hán
 
 
 
 
39.7 547 Cheonho  
 
40.5
0.0
548 Gangdong
 
 
 
 
Dunchon-dong P549
41.7
1.2
   
41.4 549 Gil-dong
  Công viên Olympic P550
43.1
2.6
 
 
 
 
 
42.2 550 Gubeundari
Bangi P551
44.0
3.5
   
42.9 551 Myeongil
  Đường ray tuyến số 8
     
44.1 552 Godeok
     
45.2 553 Sangil-dong
  Ogeum P552
44.9
4.4
 
 
 
 
 
 
 
Depot Godeok
Gaerong P553
44.0
5.3
   
46.0 554 Gangil
Geoyeo P554
45.8
6.2
   
47.7 555 Misa
Macheon P555
46.7
7.1
   
49.8 556 Hanam Pungsan
   
51.2 557 Tòa thị chính Hanam
 
52.8 558 Hanam Geomdansan
 

GaSửa đổi

Tuyến chínhSửa đổi

Tuyến Số ga Tên ga Chuyển tuyến Khoảng
cách
Tổng
khoảng
cách
Vị trí
Tiếng Anh Hangul Hanja
Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 5 (Tuyến chính) 510 Banghwa 방화 傍花 0.0 0.0 Seoul Gangseo-gu
511 Gaehwasan 개화산 開花山 0.9 0.9
512 Sân bay Quốc tế Gimpo 김포공항 金浦空港   (902)
  (A05)
  (G109)
1.2 2.1
513 Songjeong 송정 松亭 1.2 3.3
514 Magok (Home & Shopping) 마곡(홈앤쇼핑) 麻谷 1.1 4.4
515 Balsan 발산 鉢山 1.2 5.6
516 Ujangsan 우장산 雨裝山 1.1 6.7
517 Hwagok 화곡 禾谷 1.0 7.7
518 Kkachisan 까치산 喜鵲山   (234-4)
(Tuyến nhánh Sinjeong)
1.2 8.9
519 Sinjeong (Eunhaengjeong) 신정(은행정) 新亭(銀杏亭) 1.3 10.2 Yangcheon-gu
520 Mok-dong 목동 木洞 0.8 11.0
521 Omokgyo (Sân vận động Mokdong) 오목교(목동운동장앞) 梧木橋
(木洞運動場)
0.9 11.9
522 Yangpyeong 양평 楊坪 1.1 13.0 Yeongdeungpo-gu
523 Văn phòng Yeongdeungpo-gu 영등포구청 永登浦區廳   (236) 0.8 13.8
524 Chợ Yeongdeungpo (Bệnh viện Thánh tim Hallym) 영등포시장(한림대 한강성심병원) 永登浦市場 0.9 14.7
525 Singil 신길 新吉   (138) 1.1 15.8
526 Yeouido 여의도 汝矣島   (915) 1.0 16.8
527 Yeouinaru 여의나루 汝矣渡口 1.0 17.8
528 Mapo 마포 麻浦 1.8 19.6 Mapo-gu
529 Gongdeok 공덕 孔德   (626)
  (K312)
  (A02)
0.8 20.4
530 Aeogae 애오개 1.1 21.5
531 Chungjeongno (Đại học Kyeonggi) 충정로(경기대입구) 忠正路(京畿大入口)   (243) 0.9 22.4 Seodaemun-gu
532 Seodaemun (Bệnh viện Kangbuk Samsung) 서대문(강북삼성병원) 西大門(江北三星病院) 0.7 23.1 Jongno-gu
533 Gwanghwamun (Trung tâm biểu diễn nghệ thuật Sejong) 광화문(세종문화회관) 光化門
(世宗文化會館)
1.1 24.2
534 Jongno 3(sam)-ga (Công viên Tapgol) 종로3가(탑골공원) 鍾路3街(塔骨公園,仁寺洞)   (130)
  (329)
1.2 25.4
535 Euljiro 4(sa)-ga (Thẻ BC) 을지로4가(BC카드) 乙支路4街   (204) 1.0 26.4 Jung-gu
536 Công viên Lịch sử & Văn hóa Dongdaemun (DDP) 동대문역사문화공원 東大門歷史文化公園   (205)
  (422)
0.9 27.3
537 Cheonggu 청구 靑丘   (634) 0.9 28.2
538 Singeumho 신금호 新金湖 0.9 29.1 Seongdong-gu
539 Haengdang 행당 杏堂 0.8 29.9
540 Wangsimni (Văn phòng Seongdong-gu) 왕십리(성동구청) 往十里
(城東區廳)
  (208)
  (K116)
  (K210)
0.9 30.8
541 Majang 마장 馬場 0.7 31.5
542 Dapsimni 답십리 踏十里 1.0 32.5
543 Janghanpyeong 장한평 長漢坪 1.2 33.7 Dongdaemun-gu
544 Gunja (Neung-dong) 군자(능동) 君子(陵洞)   (725) 1.5 35.2 Gwangjin-gu
545 Achasan (Lối vào phía sau Công viên lớn dành cho Trẻ em Seoul) 아차산(어린이대공원후문) 峨嵯山
(어린이大公園後門)
1.0 36.2
546 Gwangnaru (Đại học Trưởng lão & Chủng viện Thần học) 광나루(장신대) 廣나루
(長神大)
1.5 37.7
547 Cheonho (Pungnaptoseong) 천호(풍납토성) 千戶
(風納土城)
  (811) 2.0 39.7 Gangdong-gu
548 Gangdong 강동 江東  
(Tuyến nhánh Macheon)
0.8 40.5
549 Gil-dong 길동 吉洞 0.9 41.4
550 Gubeundari (Trung tâm cộng đồng Gangdong) 굽은다리(강동구민회관앞) (江東區民會館) 0.8 42.2
551 Myeongil 명일 明逸 0.7 42.9
552 Godeok (Bệnh viện Đại học Kyung Hee tại Gangdong) 고덕(강동경희대병원) 高德 1.2 44.1
553 Sangil-dong 상일동 上一洞 1.1 45.2
Tuyến Hanam 554 Gangil 강일 江一 0.7 45.9
555 Misa 미사 渼沙 0.7 46.6 Gyeonggi-do Hanam-si
556 Hanam Pungsan 하남풍산 河南豊山 2.1 48.7
557 Tòa thị chính Hanam (Deokpung-Sinjang) 하남시청(덕풍·신장) 河南市廳 1.3 50.0
558 Hanam Geomdansan 하남검단산 河南黔丹山 1.7 51.7

Tuyến nhánh MacheonSửa đổi

Số ga Tên ga Chuyển tuyến Khoảng
cách
Tổng
khoảng
cách
Vị trí
Tiếng Anh Hangul Hanja
548 Gangdong 강동 江東  
(Tuyến chính)
0.8 40.5 Seoul Gangdong-gu
P549 Dunchon-dong 둔촌동 遁村洞 1.2 41.7
P550 Công viên Olympic (Đại học Thể thao Quốc gia Hàn Quốc) 올림픽공원(한국체대) 올림픽公園
(韓國體大)
  (936) 1.4 43.1 Songpa-gu
P551 Bangi 방이 芳荑 0.9 44.0
P552 Ogeum 오금 梧琴   (352) 0.9 44.9
P553 Gaerong 개롱 開籠 0.9 45.8
P554 Geoyeo 거여 巨餘 0.9 46.7
P555 Macheon 마천 馬川 0.9 47.6


Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 지하철건설현황 [Status of Subway Construction] (bằng tiếng Hàn). Seoul City Government. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014.
  2. ^ “Seoul Subway Line No. 2 Becomes Major WiFi Hotspot”. Chosun Ilbo. ngày 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012.
  3. ^ Kwon, Sang-soo (ngày 26 tháng 1 năm 2013). “Free guide for Seoul's subway riders”. Joongang Daily. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.