Mở trình đơn chính

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 2 (gọi là Tuyến vòng) là một tuyến vòng của Tàu điện ngầm. Tuyến chạy theo chiều kim đồng hồ gọi là "tuyến bên trong vòng tròn" và tuyến ngược chiều kim đồng hồ gọi là "tuyến bên ngoài vòng tròn". Đây là tuyến mà người dân Seoul sử dụng nhiều nhất, và bao gồm một vòng chính (47,7 km), chi nhánh Seongsu (5,4 km) và chi nhánh Sinjeong (6.0 km), tổng độ dài đoạn đường là 60,2 km. Tuyến vòng 2 là tàu điện ngầm vòng lớn thứ hai trên thế giới sau Tàu điện ngầm Bắc Kinh Tuyến 10.[1]

Tuyến 2
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Line 2.png
Seoul-Metro-2004-20070722.jpg
Thông tin chung
KiểuTàu điện ngầm
Hệ thốngTàu điện ngầm Seoul
Tình trạngHoạt động
Ga cuốiCity Hall / Seongsu / Sindorim
City Hall / Sinseol-dong / Kkachisan
Nhà ga51
Hoạt động
Hoạt động31 tháng 10 năm 1980
Điều hànhSeoul Metro
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến60,2 km (37,4 mi)
Số đoàn tàu2

Khoảng cách thời gian chuyển đổi giữa các tuyến là 2 phút 18 giây vào giờ cao điểm [2] và 5–6 phút ngoài giờ cao điểm. Tuyến kết nối thành phố trung tâm đếm ba quận phức hợp Gangnam, Teheran ValleyCOEX/KWTC.

Lịch sửSửa đổi

Tuyến 2 được xây dựng vào 1978-84 cùng với chi nhánh Seongsu (chi nhánh Sinjeong thứ hai được xây vào 1989-95). Cầu Dangsan đã được đóng cửa và tái thiết kế vào năm 1996 và mở cửa lại vào 22 tháng 11 năm 1999. Cầu dầm thép cũ đã được thay thế bằng một cây cầu bê tông dài 1,3 kilômét (0,81 mi) giữa Dangsan ở phía nam của dòng sông và Hapjeong ở bờ phía Bắc.

Ga Yongdu trên chi nhánh Seongsu (giữa ga Sindap và Sinseol) là ga đầu tiên trong hệ thống tàu điện ngầm Seoul với sân ga hoạt động có cửa kính. Tính đến 2008 sân ga có cửa tính hoạt động hầu hết trên tất cả nhà ga của Tuyến 2. Tàu mới cũng dần dần đi vào tuyến, thay thế cho tàu cũ.

  • 31 tháng 10 năm 1980: Đoạn Sinseol-dong - Liên hợp thể thao (thông qua Seongsu) được mở cửa
  • 23 tháng 12 năm 1982: Đoạn liên hợp thể thao - Đại học giáo dục quốc gia Seoul được mở cửa
  • 16 tháng 9 năm 1983: Đoạn Euljiro 1-ga - Seongsu được mở cửa; đoạn Sinseol-dong - Seongsu chia thành Chi nhánh Seongsu
  • 12 tháng 12 năm 1983: Đoạn đại học giáo dục quốc gia Seoul - Đại học quốc gia Seoul được mở cửa
  • 22 tháng 5 năm 1984: Đoạn đại học quốc gia Seoul - Euljiro 1-ga (thông qua Sindorim) được mở cửa; Tuyến vòng hoàn tất
  • 22 tháng 5 năm 1992: Đoạn Sindorim - Văn phòng Yangcheon-gu được mở cửa như chi nhánh Sinjeong
  • 29 tháng 2 năm 1996: Ga Sinjeongnegeori mở cửa phần mở rộng chi nhánh Sinjeong
  • 20 tháng 3 năm 1996: Ga Kkachisan mở cửa phần mở rộng chi nhánh Sinjeong
  • 20 tháng 10 năm 2005: Ga Yongdu mở cửa trên chi nhánh Seongsu

Cơ sở vật chấtSửa đổi

Vào tháng 12 năm 2010 tuyến được ghi nhận là nơi tiêu thụ dữ liệu WiFi cao nhất trong vùng thủ đô Seoul. Trung bình 2,56 lần cao hơn 14 tuyến tàu điện ngầm khác có dịch vụ WiFi.[3]

Vào 2011, nhà bán lẻ Home plus mở cửa siêu thị ảo đầu tiên trên thế giới tại Ga Seolleung, nơi mà người sử dụng điện thoại thông minh có thể quét mã vạch trên bức ảnh, trên tường và cửa màn hình sân ga, của 500 mặt hàng thực phẩm, đồ dùng nhà tắm, điện tử..., giao trong ngày.[4]

Tuyến chínhSửa đổi

Số
ga
Tên ga
Tiếng Anh
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
Chuyển đổi
Khoảng cách
bằng km
Tổng
độ dài
Vị trí
201
Tòa thị chính 시청  
---
0.0
Seoul
Jung-gu
202
Euljiro 1-ga 을지로입구
0.7
0.7
203
Euljiro 3-ga 을지로3가 3  
0.8
1.5
204
Euljiro 4-ga 을지로4가 4  
0.6
2.1
205
Công viên lịch sử & văn hóa Dongdaemun 동대문역사문화공원    
1.0
3.1
206
Sindang 신당  
0.9
4.0
207
Sangwangsimni 상왕십리
0.9
4.9
Seongdong-gu
208
Wangsimni 왕십리   Jungang Bundang
0.8
5.7
209
Đại học Hanyang 한양대
1.0
6.7
210
Ttukseom 뚝섬 뚝섬
1.1
7.8
211
Seongsu 성수   (Seongsu)
0.8
8.6
212
Đại học Konkuk 건대입구  
1.2
9.8
Gwangjin-gu
213
Guui 구의
1.6
11.4
214
Gangbyeon 강변
0.9
12.3
215
Jamsillaru 잠실나루 나루
1.8
14.1
Songpa-gu
216
Jamsil 잠실  
1.0
15.1
217
Sincheon 신천
1.2
16.3
218
liên hợp thể thao 종합운동장   (2014)
1.2
17.5
219
Samseong 삼성
1.0
18.5
Gangnam-gu
220
Seolleung 선릉 Bundang
1.3
19.8
221
Yeoksam 역삼
1.2
21.0
222
Gangnam 강남 Shinbundang
0.8
21.8
223
Đại học giáo dục quốc gia Seoul 교대
(법원·검찰청)

(·)
 
1.2
23.0
Seocho-gu
224
Seocho 서초
0.7
23.7
225
Bangbae 방배
1.7
25.4
226
Sadang 사당  
1.6
27.0
Dongjak-gu
227
Nakseongdae 낙성대
1.7
28.7
Gwanak-gu
228
Đại học quốc gia Seoul 서울대입구 서울
1.0
29.7
229
Bongcheon 봉천
1.0
30.7
230
Sillim 신림
1.1
31.8
231
Sindaebang 신대방
1.8
33.6
Dongjak-gu
232
Phức hợp kỹ thuật Guro 구로디지털단지 디지털
1.1
34.7
Guro-gu
233
Daerim 대림  
1.1
35.8
234
Sindorim 신도림     (Sinjeong)
1.8
37.6
235
Mullae 문래
1.2
38.8
Yeongdeungpo-gu
236
Văn phòng Yeongdeungpo-gu 영등포구청  
0.9
39.7
237
Dangsan 당산  
1.1
40.8
238
Hapjeong 합정  
2.0
42.8
Mapo-gu
239
Đại học Hongik 홍대입구    Gyeongui–​Jungang 
1.1
43.9
240
Sinchon 신촌역 (지하)
1.3
45.2
241
Đại học nữ sinh Ewha 이대
0.8
46.0
242
Ahyeon 아현
0.9
46.9
243
Chungjeongno 충정로  
0.8
47.7
Seodaemun-gu
201
Tòa thị chính 시청  
1.1
48.8
Jung-gu

Chi nhánh SeongsuSửa đổi

Số
ga
Tên ga
Tiếng Anh
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
Chuyển đổi
Khoảng cách
bằng km
Tổng
độ dài
Vị trí
211
Seongsu 성수   (Tuyến chính)
---
0.0
Seoul
Seongdong-gu
211-1
Yongdap 용답
2.3
2.3
211-2
Sindap 신답
1.0
3.3
211-3
Yongdu 용두
0.9
4.2
Dongdaemun-gu
211-4
Sinseol-dong 신설동  
 Ui  (2014)
1.2
5.4

Chi nhánh SinjeongSửa đổi

Số
ga
Tên ga
Tiếng Anh
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
Chuyển đổi
Khoảng cách
bằng km
Tổng
độ dài
Vị trí
234
Sindorim 신도림     (Tuyến chính)
---
0.0
Seoul
Guro-gu
234-1
Dorimcheon 도림천
1.0
1.0
234-2
Văn phòng Yangcheon-gu 양천구청
1.7
2.7
Yangcheon-gu
234-3
Sinjeongnegeori 신정네거리 네거리
1.9
4.6
234-4
Kkachisan 까치산 까치  
1.4
6.0
Gangseo-gu

Mở rộngSửa đổi

Có khả năng việc mở rộng đang trong quá trình lên kế hoạch để mở rộng chi nhánh Sinjeong dài thêm 3.7 km đến Ga Gayang trên tuyến 9. Đường dẫn sẽ bao gồm một nhà ga mới được đặt tên văn phòng Gangseo-gu ở giữa Kkachisan và Gayang.[5]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ http://www.exploremetro.com/blog/beijing-subway-line-10-if-you-like-it-then-you-should-have-put-a-ring-round-it
  2. ^ [사회]서울 지하철2호선 출근길 배차간격 12초 짧아져. Ytn.co.kr (2010-11-22). Truy cập vào 2013-07-12.
  3. ^ “Seoul Subway Line No. 2 Becomes Major WiFi Hotspot”. Chosun Ilbo. 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ Murthy, Rishika (22 tháng 9 năm 2011). “Seoul's 6 coolest subway stops”. CNN Travel. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2013. 
  5. ^ Han, Woojin (1 tháng 2 năm 2012). “서울지하철 2호선 신정지선 연장” (Tiếng Hàn). 미래 철도 DB. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012. 

Liên kếtSửa đổi